CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA XÍ NGHIỆP ĐẦU MÁY HÀ NỘI 1.1 Tình hình lao động tại Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội: Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội là một đơn vị quản lý Sức kéo lớn của Công Ty Vận Tải Hành Khách ĐS Hà Nội thuộc Tổng công ty Đường Sắt Việt Nam. Gần 50 năm xây dựng và trưởng thành, vượt qua mọi khó khăn thử thách. Cả trong thời bình cũng như trong chiến tranh bảo vệ tổ quốc. Đội ngũ cán bộ công nhân của đơn vị đã dũng cảm, thông minh, sáng tạo luôn luôn vươn lên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần tích cực vào sự nghiệp xây dung và bảo vệ tổ quốc.
Thành tích sản xuất và chiến đấu của đơn vị đã từng được đảng và nhà nước đánh giá cao và đã được nhận nhiều phần thưởng cao quý. Quá trình xây dựng và trưởng thành của xí nghiệp có thể tóm tắt qua một số giai đoạn chủ yếu như sau: + Giai đoạn I : Hàn gắn vết thương chiến tranh, thực hiện nhiệm vụ vận tải phục vụ khôi phục kinh tế trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1955-1965). + Giai đoạn II : Phục vụ vận tải trong cuộc kháng chiến vĩ đại chống Mỹ cứu nước( 1965- 1975). + Giai đoạn III : Đảm bảo vận tải phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội ( 1975 – 1985 ).
+ Giai đoạn IV : Xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật, đổi mới sức kéo, cải tiến quản lý, nâng cao năng lực sản xuất vận tải, đáp ứng sự nghiệp đổi mới của toàn ngành ( 1986 – 2014 ) Từ một Đề pô nhỏ bé, cũ kĩ và lạc hậu,gần 50 năm kiên trì phấn đấu đầy gian khổ hy sinh các thế hệ cán bộ công nhân trong đơn vị đã gặt hái SV: Phạm Ngọc Hưng 3 Lớp: K43 KTTH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Nguyễn Ngọc Quang được nhiều thành tựu cao quý. Ngày nay Xí nghiệp đầu máy Hà Nội đã trở thành một đầu máy chủ lực của ngành, quản lý khoảng 60 đầu máy các loại. Xí nghiệp hiện có 838 cán bộ công nhân viên với 10 phòng ban nghiệp vụ, 5 phân xưởng. Phát huy thành tích vẻ vang trong gần 50 năm xây dựng và trưởng thành của đơn vị, ngày nay cán bộ công nhân Xí nghiệp đầu máy Hà Nội đang tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của mình trong lao động sản xuất và công tác vượt qua mọi khó khăn quyết tâm giành nhiều thắng lợi to lớn hơn nữa trong sự nghiệp đổi mới của Xí nghiệp cũng như toàn ngành Đường sắt Việt Nam.
tình hình lao động tại Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội được phân loại như sau: Phân xưởng vận dụng: Phụ trách công việc liên quan đến kế hoạch thực hiện chạy tàu,bố trí công nhân trực tiếp lái tàu cho các chuyến tàu. Ở bộ phận này Xí nghiệp có 442 người, quản lý 6 đội lái máy và 4 trạm đầu máy ở trên 5 tuyến đường. Khối sửa chữa Bộ phận công nhân trực tiếp sửa chữa các hư hỏng của đầu máy sau mỗi chuyến tàu. Bộ phận này thường làm việc theo Phân xưởng.
Hiện nay Xí nghiệp có 3 Phân xưởng trực tiếp tham gia vào quá trình sửa chữa đầu máy, do 3 quản đốc chịu trách nhiệm quản lý công nhân trong phân xưởng mình, thực hiện việc chấm công. Phân xưởng Sửa chữa Đầu máy I bao gồm 121 công nhân, Phân xưởng Sửa chữa II bao gồm 101 công nhân. Phân xưởng Điện cơ bao gồm 60 công nhân Phân xưởng nhiên liệu bao gồm 24 người có nhiệm vụ cung cấp dầu bôi trơn, dầu diezen phục vụ cho việc chạy tàu. Khối quản lý, bổ trợ bao gồm 10 phòng ban nghiệp vụ như Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Hành chính, Phòng kế hoạch, Phòng Tổ chức cán bộ lao động, phòng Y tế…….với tổng cộng 90 nhân viên.
SV: Phạm Ngọc Hưng 4 Lớp: K43 KTTH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Nguyễn Ngọc Quang Tình hình lao động tại Xí nghiệp Đầu máy Hà Nội Phân theo giới tính phân theo số lượng Nam 758 Nữ 80 Phân theo trình độ chuyên Phân theo số lượng môn Trên đại học 6 Đại học 311 Cao đẳng, trung cấp 389 Sơ cấp, lao động khác 132 1. Các hình thức trả lương trong doanh nghiệp 1.1 Trả lương sản phẩm ở các bộ phận thực hiện khoán: Lương sản phẩm là tiền lương trả theo đơn giá sản phẩm, hoặc tiền lương được phân phối theo năng suất chất lượng từ quỹ lương sản phẩm của đơn vị. Đặc điểm sản xuất của Xí nghiệp là sửa chữa đầu máy và thực hiện nhiệm vụ kéo tầu do từng phân xưởng phụ trách. Do đó Xí nghiệp áp dụng trả lương sản phẩm các đơn vị, cá nhân như sau: * Phân phối lương sản phẩm của đơn vị cho cá nhân ở các đội lái máy thuộc phân xưởng vận dụng: * Đối tượng áp dụng: Công nhân lái tàu * Nguyên tắc trả lương: Trả lương theo số sản phẩm của tập thể, cá nhân đạt được trong tháng, có kiểm đếm đến chất lượng và tiến độ sản phẩm.
* Công thức tính lương cho từng cơ báo vận chuyển (chuyến tàu): Tch = ( Ttác + Tkéo + Tchờ ) x Kcb (1) Trong đó: Tch: Tiền lương một báo cáo vận chuyển SV: Phạm Ngọc Hưng 5 Lớp: K43 KTTH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Nguyễn Ngọc Quang Ttác: Tiền lương tác nghiệp của cá nhân trong báo cáo vận chuyển Tkéo: Tiền lương kéo tàu của cá nhân trong báo cáo vận chuyển Tchờ: Tiền lương chờ đợi của cá nhân trong báo cáo vận chuyển Kcb: Hệ số chất lượng báo cáo vận chuyển Tiền lương trả cho thời gian tác nghiệp, kéo tàu, chờ đợi của cá nhân trong một báo cáo vận chuyển bằng đơn giá một giờ nhân với số giờ tác nghiệp, chờ đợi, kéo tàu tương ứng của báo cáo vận chuyển: Ttác , Tkéo , Tchờ = V giờ x Ni(2) Trong đó: Vgiờ : Đơn giá tiền lương một giờ tác nghiệp, kéo tàu, chờ đợi của báo cáo vận chuyển thứ i xác định theo công thức: V giờ = (Hcbcv x TLmin x Kđc x K3) : Ncđ (3) Trong đó: Hcbcv : Hệ số cấp bậc công việc theo chức danh công việc TLmin : Mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định K3 : Hệ số khuyến khích sản phẩm Ncđ : Giờ công chế độ (176 giờ) Ni : Giờ công thực tế kéo tàu, tác nghiệp,chờ đợi ( giờ) Kđc : Hệ số điều chỉnh tiền lương tối thiểu của Xí nghiệp Ví dụ: Tính lương cho một cơ báo vận chuyển (chuyến tàu từ Hà Nội – Vinh, Mác tàu SE3).150,000 đồng, Hcbcv= 4,45 , K3= 2,9, Ncđ= 176 giờ, Kđc= 0.48 Thay vào công thức (3) ta có: V giờ = ( 4,45 x 1. Đối với mác tàu SE3 chạy từ Hà Nội – Vinh có các phút chạy= 307 phút, phút chờ= 78 phút, phút tác nghiệp= 60 phút. Thay vào công thức (2) ta có: SV: Phạm Ngọc Hưng 6 Lớp: K43 KTTH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Nguyễn Ngọc Quang Ttác = (40. Vậy tiền lương một báo cáo vận chuyển= 207.
Trong tháng, tổng tiền lương mà lái tàu nhận được sẽ bằng tổng số tiền của các cơ báo đã đi trong tháng *Phân phối lương sản phẩm của đơn vị cho cá nhân ở các tổ: sửa chữa đầu máy, cơ điện, hàn, dự bị sản phẩm, kho, chỉnh bị, bán xăng: a. Điểm năng suất: Tổ trưởng căn cứ năng suất, chất lượng để chấm điểm cho cá nhân (có sự tham gia của nhóm trưởng, những người cùng thực hiện công việc trong nhóm). - Điểm chuẩn: hoàn thành nhiệm vụ ở mức trung bình: 8 điểm. - Điểm cộng: Làm thêm giờ, cứ 1 giờ vượt hoặc làm thêm cộng thêm 1,5 điểm (làm thêm giờ để hoàn thành công việc được giao không được cộng thêm điểm) - Điểm trừ: + Không hoàn thành định mức, cứ hụt định mức 1 giờ trừ 1,5 điểm.
+ Vi phạm nội quy lao động trừ 2 đến 8 điểm. + Để xẩy ra sự cố uy hiếp an toàn lao động bị trừ 2 điểm. Phân phối qũy lương sản phẩm của tổ cho cá nhân (t1) Qsp TLi = -------- x Đnsi Đj SV: Phạm Ngọc Hưng 7 Lớp: K43 KTTH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Nguyễn Ngọc Quang Trong đó: - TLi: Tiền lương sản phẩm của người thứ i được nhận; - Qsp: quỹ lương khoán của đơn vị - Đnsi: điểm năng suất của người thứ i; - Đj : tổng số điểm năng suất của tổ. Để tính lương cho công nhân sửa chữa, người thực hiện dựa vào bảng chấm công để tính điểm cho công nhân trong từng phân xưởng.
Ví dụ: Quỹ lương khoán của tổ điện thuộc Phân xưởng điện cơ là 44.850 đồng,tổng số điểm năng suất của tổ là 4.005 điểm,điểm năng suất của ông Trần Đức Hải là 263 điểm. Do đó Tiềnlương sản phẩm của ông Hải được nhận : 44.2Trả lương ở khối phòng ban và phục vụ: Áp dụng hình thức trả lương theo thời gian: Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương căn cứ vào thời gian làm việc, trình độ thành thạo nghề nghiệp của người lao động có nghĩa là căn cứ vào thời gian công tác, cấp bậc quy định theo tiêu chuẩn kỹ thuật để tính lương phải trả cho người lao động. * Đối tượng áp dụng: - Cán bộ lãnh đạo Xí nghiệp - Cán bộ chuyên trách Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Xí nghiệp. - Cán bộ viên chức nghiệp vụ các phòng ban, phân đoạn, phân xưởng.
- Nhân viên phục vụ, dịch vụ. - Nhân viên trực tiếp như quản kho, bảo vệ tuần tra canh gác. SV: Phạm Ngọc Hưng 8 Lớp: K43 KTTH Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: Nguyễn Ngọc Quang - Công nhân làm việc theo ban kíp. - Công nhân phân xưởng, tổ, nhóm bổ trợ, phục vụ mà sản phẩm, sản lượng được cải cách trả lương khoán, sản phẩm; công nhân lái máy làm công tác chuẩn bị trong kho.
- Công nhân làm lương khoán, lượng sản phẩm lẻ, sản phẩm chuyến tàu khi được cử đi học nghiệp vụ, học văn hóa, làm công tác đảng, đoàn thể dưới 30 ngày, đi tập huấn hội thao quân sự, trực sẵn sàng chiến đấu. * Công thức tính lương cho từng cá nhân: Ti = T1i + T2i Ti: Suất lương tháng của người thứ i nhận được. Phần lương cứng theo hệ số lương của Chính phủ. T2i: Phần lương theo mức độ phức tạp, trách nhiệm trong công việc và năng suất chất lượng trong tháng.
ni Ncđ (Lmin .