CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG -TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ QUANG TRUNG. Đặc điểm lao động của Công ty TNHH NN một thành viên cơ khí Quang Trung. Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt ,các sản phẩm của công ty muốn có chỗ đứng trên thị trường thì cần phải có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng. Công ty Cơ khí Quang Trung là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp thuộc khối doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, loại hình sản xuất là sản xuất sản phẩm công nghiệp, hàng loạt, khối lượng lớn, theo dây chuyền sản xuất tương đối hiện đại ở Việt Nam hiện nay.
Sản phẩm đa dạng cả về chủng loại, số lượng và chất lượng, tùy theo đơn đặt hàng của những khách hàng khác nhau. Lao động là một trong ba yếu tố quan trọng của sản xuất kinh doanh, của bất kỳ một doanh nghiệp nào, nhận thức được điều này công ty rất chú trọng đến việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho người lao động. Việc sử dụng đầy đủ và hợp lý nguồn lực này là một khâu chủ yếu của nguyên tắc kinh doanh, số lượng và chất lượng lao động ảnh hưởng lớn đến kết quả trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình lao động của công ty tháng 10 năm 2015 Chỉ tiêu Số lượng (người) Tỷ lệ (%) I.
Tổng số lao động 203 100 1. Gián tiếp 71 34,98 II. Trình độ lao động 1. Đại học ,cao đẳng 67 33 2.
Công nhân kỹ thuật, 113 55,67 bậc thợ cao.1: Tình hình lao động của công ty Cơ khí Quang Trung 10/ 2015 SV: Đỗ Thị Quỳnh Nga 3 Lớp: 26A.KT04 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Qua bảng thống kê về tình hình lao động của công ty Cơ khí Quang Trung, ta thấy: - Tổng số lao động trong công ty là 203 người Trong đó: + Lao động trực tiếp có 132 người, chiếm 65,02 % + Lao động gián tiếp có 71 người chiếm 34,98 % - Xét về trình kỹ thuật trong công ty thì: + Trình độ đại học ,cao đẳng có 67 người chiếm 33 % + Trình độ trung cấp có 23 người chiếm 11,33 + Công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao có 113 người chiếm 55,67 % Số lượng công nhân kỹ thuật, bậc thợ cao trong công ty chiếm lượng lớn: + Công nhân bậc thợ 5-7 là 78 người, chiếm 69,03% tổng số công nhân của công ty. + Công nhân bậc thợ 3-4 là 21 người, chiếm 18,58% tổng số công nhân của công ty. Như vậy, công nhân bậc thợ 3-7 chiếm 87,61% tổng số công nhân của công ty.
Đây là một tỉ lệ cao, góp phần rất quan trọng trong việc tăng năng suất lao động cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty. Với trình độ cán bộ, công nhân viên có trình độ, kỹ thuật cao nếu biết bố trí lao động một cách hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty. Trong tổng số 203 lao động, thì có 156 nam (chiếm 76,85%), 47 nữ (chiếm 23,15%), kết cấu lao động như vậy phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh ngành cơ khí của công ty, công nhân sản xuất chủ yếu là nam, lao động nữ chủ yếu làm việc ở bộ phận quản lý, văn phòng. SV: Đỗ Thị Quỳnh Nga 4 Lớp: 26A.KT04 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Kim Ngọc *Khái quát kết quả đã đạt được của công ty Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh Số Nội dung 2013 2014 2015 TT 1 Tổng doanh thu (tỷ đồng) 280.70 2 Doanh thu SXCN (tỷ đồng) 63.25 Doanh thu hoạt động khác (tỷ 3 đồng) 217.45 Thuế và các khoản phải nộp ngân 6 sách (triệu đồng) 2880.00 7 Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 7499.12 8 Số lao động bình quân (người) 205 213 203 9 Thu nhập bình quân (ngđ/ng/tháng) 3915. Các hình thức trả lương của Công ty Cơ Khí Quang Trung. - Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc, chất lượng lao động mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp. - Cách thức tính lương tại đơn vị: Việc tính lương và các khoản trích theo lương của các phân xưởng do kế toán của các phân xưởng tính.
Do đặc điểm của công ty là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, vừa có bộ phận sản xuất, vừa có bộ phận nhân viên văn phòng nên công ty áp dụng 2 hình thức trả lương: theo thời gian áp dụng cho bộ phận nhân viên văn phòng, quản lý và trả lương theo sản phẩm cho bộ phận công nhân sản xuất ở phân xưởng. Các hình thức trả lương: + Trả lương theo thời gian: Là hình thức tiền lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động. SV: Đỗ Thị Quỳnh Nga 5 Lớp: 26A.KT04 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Kim Ngọc Tiền lương Thời gian làm Mức lương = x phải trả việc thực tế thời gian + Chứng từ sử dụng: - Bảng chấm công - Mẫu số 01 – LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương- Mẫu số 02- LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 03 – LĐTL + Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số lượng sản phẩm hoặc chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm đã hoàn thành đó.
Tiền lương Số lượng khối lượng Đơn giá tiền = x phải trả CV, SP hoàn thành lương sản phẩm Với đặc thù ngành nghề, Công ty còn trả lương theo sản phẩm tập thể cho bộ phận sản xuất trực tiếp: Hình thức trả lương này là một dạng đặc biệt của tiền lương trả theo sản phẩm (trả theo khối lượng công việc hoàn thành ),được công ty áp dụng cho các đội ,tổ xây dựng làm công tác sản xuất trực tiếp. Theo cách trả lương này thì trước hết lượng sản phẩm được tính chung cho cả tập thể ,sau đó tính và chia lương cho từng người trong tập thể theo cách chia lương theo cấp bậc và thời gian làm việc. Như vậy, sau khi hoàn thành công việc và được kiểm tra chất lượng, các đội sẽ được hưởng tổng số tiền lương thanh toán của từng hạng mục ,trên cơ sở đó tiền lương của mỗi công nhân trong tổ ,đội sẽ được chia theo quy định (tính theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của mỗi người ). Để trả lương cho công nhân viên trong tổ ,đội sản xuất trực tiếp kế toán sử dụng công thức : Tiền lương sản phẩm của Số sản phẩm của Đơn giá tiền = x mỗi công nhân (tháng) mỗi công nhân lương/1 sản phẩm SV: Đỗ Thị Quỳnh Nga 6 Lớp: 26A.KT04 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS.
Lê Kim Ngọc Số sản phẩm của mỗi công nhân được căn cứ vào số ngày công và hệ số cấp bậc công việc của họ : Số sản phẩm của mỗi Số ngày công Hệ số cấp bậc công việc = x công nhân thực tế của mỗi công nhân Đơn giá tiền trên một đơn vị sản phẩm được tính theo công thức : Tổng số tiền lương thanh toán Đơn giá tiền lương /1 sản phẩm = Tổng số sản phẩm hoàn thành + Chứng từ sử dụng: - Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành - Mẫu số 05-LĐTL - Bảng thanh toán làm thêm giờ - Mẫu số 06 – LĐTL - Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số 02- LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng - Mẫu số 03 – LĐTL - Ngoài ra người lao động của công ty còn nhận được lương bổ sung: Cách tính lương bổ sung: Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, công ty ấn định lương bình quân một công nhân trong tháng, lấy tiền lương bình quân đó nhân với tổng số lao động của công ty được quỹ lương dự định chia trong tháng. Quỹ lương bổ sung chính bằng tổng số lượng dự định chia trong tháng sau khi đã trừ đi quỹ lương thời gian hoặc lương sản phẩm của công nhân sản xuất trong tháng. - Hình thức trả lương: Công ty trả lương theo tháng một lần, trả vào ngày mùng 8 dương lịch hàng tháng. - Quy chế trả lương: Theo thời gian lao động thực tế và mức độ hoàn thành công việc.
Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại công ty TNHH NN một thành viên cơ khí Quang Trung. Các khoản trích theo lương gồm có: SV: Đỗ Thị Quỳnh Nga 7 Lớp: 26A.KT04 Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Kim Ngọc - Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH): Theo chế độ hiện hành thì tỷ lệ trích BHXH là 26% trong đó 18% là do công ty nộp được tính vào chi phí kinh doanh, 8% do người lao động đóng góp và được tính trừ vào thu nhập của họ. - Quỹ bảo hiểm y tế ( BHYT): Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động, trong đó người sử dụng lao động chịu 3% và tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp 1,5% trừ vào thu nhập của người lao động.
- Kinh phí công đoàn (KPCĐ): KPCĐ được hình thành do doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo tỷ lệ quy định. Theo chế dộ hiện hành KPCĐ được trích hàng tháng vào bằng 2% tiền lương phải trả cho công nhân viên. Toàn bộ KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng lao động trong doanh nghiệp - Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) : Trích 2% vào tổng thu nhập của người lao động, trong đó 1% được tính vào chi phí do công ty nộp, 1% tính trừ vào lương của người lao động. Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 338“ Phải trả phải nộp khác” Trong đó: - 3382 : Kinh phí công đoàn - 3383: Bảo hiểm xã hôi - 3384: Bảo hiểm y tế - 3389: Bảo hiểm thất nghiệp 1.
Tổ chức quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH NN một thành viên cơ khí Quang Trung. Số lượng lao động ở Công ty khá ổn định, nếu giảm chủ yếu do nghỉ hưu, số lượng tăng không đáng kể do khâu tuyển chọn của lao động khá chặt chẽ, yêu cầu cao. Công ty đã tiến hành quản lý lao động khá chặt chẽ, không những theo quy định, sổ theo dõi theo quy định mà còn theo cách riêng của Công ty như phân cấp quản lý theo xưởng, cấp sổ lao động, có mã số lao động,.