CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG- TIỀN LƯƠNG TẠI DOANH NGHIỆP ĐOẠN QUẢN LÝ GIAO THÔNG SỐ I NINH BÌNH 1. Đặc điểm lao động của doanh nghiệp. Cho đến tháng 4/2012 thì doanh nghiệp Đoạn Quản Lý Giao Thông Số I Ninh Bình đang sử dụng tất cả 320 lao động. Vì hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên chủ yếu lao động trong doanh nghiệp là lao động chân tay, hiện nay doanh nghiệp có đến 270 lao động chân tay, đó là các công nhân thực hiện thi công trong doanh nghiệp.
Ngoài ra doanh nghiệp có 50 cán bộ trí thức, có trách nhiệm quản lý, duy trì sự phát triển của doanh nghiệp. Đại đa số các cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp đều được đào tạo cơ bản về chuyên môn, số này vừa do doanh nghiệp tuyển chọn qua các trường đại học, cao đẳng, trung cấp hoặc do doanh nghiệp cử đi học, đào tạo chuyên môn. Vì thế lao động trong doanh nghiệp có chất lượng tốt, đúng trình độ chuyên môn theo công việc đảm nhiệm, đối với công nhân trong doanh nghiệp thì yêu cầu trình độ chuyên môn tốt chứ không chú trọng nhiều về bằng cấp. Phân loại lao động.
Hiện nay lao động của doanh nghiệp được phân loại theo 2 chỉ tiêu sau chỉ tiêu giới tính và chỉ tiêu trình độ. Trước tiên doanh nghiệp phân loại lao động theo chỉ tiêu giới tính: lao động nam và lao động nữ. Doanh nghiệp phân loại lao động theo chỉ tiêu giới tính nhằm để từ đó có các chính sách riêng cho lao động nam và nữ, doanh nghiệp có các quỹ riêng cho lao động nữ, có các chính sách cho lao động nữ trong các ngày phụ nữ quốc tế và phụ nữ Việt Nam… Bảng phân loại lao động theo giới tính: Trần Thị Thu Hoài 1 Bảng 1-1 Bảng phân loại lao động theo giới tính STT Chỉ tiêu Số lượng 1 Lao động nam 256 2 Lao động nữ 64 Theo bảng trên ta thấy số lượng lao động nam trong doanh nghiệp chiếm tỉ trọng cao lên tới 80% trên tổng số lao động, còn lao động nữ chỉ chiếm có 20%. Điều này là do hình thức sản xuất của doanh nghiệp là xây lắp, vì thế lao động tay chân vất vả nên cần nhiều lao động nam, lao động nữ trong doanh nghiệp chủ yếu ở các vị trí văn phòng và cả công nhân nhưng số lượng ít hơn.
Sau đó doanh nghiệp phân loại lao động theo trình độ chuyên môn, cán bộ trong doanh nghiệp được phân theo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp còn công nhân kỹ thuật trong doanh nghiệp được chia theo trình độ kỹ sư và công nhân theo từng cấp bậc. Bảng phân loại lao động theo trình độ: Bảng 1-2 Bảng phân loại lao động theo trình độ STT Chỉ tiêu Số lượng 1 Cán bộ trình độ đại học 15 2 Cán bộ trình độ cao đẳng 22 3 Cán bộ trình độ trung cấp 13 4 Kỹ sư 32 5 Công nhân từ bậc 3-7 238 Trần Thị Thu Hoài 2 Từ bảng trên ta thấy chủ yếu lao động trong doanh nghiệp là công nhân chiếm tỉ lệ 73,47% trên tổng số lao động trong doanh nghiệp, tiếp theo là kỹ sư chiếm 10%, và còn lại là các trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp về quản lý trong doanh nghiệp. Điều này có thể thấy lao động của doanh nghiệp có trình độ hợp lý, phù hợp với loại hình doanh nghiệp. Quản lý số lượng lao động.
Số lượng lao động của doanh nghiệp ở các phòng ban như sau: Bảng 1-3 Số lượng lao động của doanh nghiệp STT Phòng ban, bộ phận Số lượng lao động 1 Bộ phận cầu đường 153 2 Bộ phận tổ chức giao thông 63 3 Bộ phận xây lắp công trình 84 4 Phòng tổ chức hành chính 15 5 Phòng kế toán 7 6 Phòng quản lý giao thông 20 7 Phòng vật tư 6 8 Ban quản lý dự án 2 Từ bảng trên ta thấy doanh nghiệp có số lượng lao động nhiều nhất ở bộ phận cầu đường chiếm 43,71% trong tổng số lao động của doanh nghiệp, sau đó là đến các bộ phận xây lắp, bộ phận tổ chức giao thông…điều này cho thấy doanh nghiệp bố trí lao động của mình ở các phòng ban 1 cách hợp lý với nhu cầu sử dụng lao động của mình. Từ sổ nhận xét lao động ta có bảng trích mức lương lao động trong doanh nghiệp như sau: Bảng 1-4 Trần Thị Thu Hoài 3 Bảng số lượng lao động ( trích sổ nhận xét lao động) STT Tên Chức vụ Mức lương 1 Trương Đức Huynh Phó giám đốc 4.800 2 Đinh Văn Luận Kế toán trưởng 4.500 3 Trấn Ngọc Quyên P.000 4 Dương Văn Nhuệ Bảo vệ 3.200 5 Phạm Công Thức Lái xe 3.200 6 Đặng Công Dân T.800 7 Đặng Minh Hải T.900 8 Phạm Trí Công Kỹ thuật 2. Hưng Kỹ thuật 2.200 10 Nguyễn Thị Liên Kế toán viên 1.800 11 Nguyễn Thị Quyên Hành chính 1.000 12 Trần Văn Chí Hạt trưởng 3.320 13 Mai Văn Hưng Hạt phó 3.800 14 Phạm Tiến Dũng Tuần đường 3.200 15 Đinh Văn Trung Hạt trưởng 3.29 16 Trịnh Thị Hoa Hạt phó 3.200 17 Lê Công Khánh Tuần đường 2.300 18 Trần Tiến Dũng Hạt trưởng 3.290 19 Phạm Mạnh Hùng Hạt phó 2.200 20 Đỗ Ngọc Cường Tuần đường 2. Quản lý thời gian lao động.
Trần Thị Thu Hoài 4 Trong doanh nghiệp sử dụng chứng từ bảng chấm công để quản lý thời gian lao động trong doanh nghiệp, bảng chấm công dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH,…để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từng người và quản lý lao động trong doanh nghiệp. Phương pháp chấm công trong doanh nghiệp áp dụng là phương pháp chấm công theo ngày và bảng chấm công được lập hàng tháng. Hàng ngày tổ trưởng căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình để chấm công cho từng người trong ngày, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ cột 1 đến cột 31 theo ký hiệu quy định. Cuối tháng, người chấm công và người phụ trách bộ phận ký vào Bảng chấm công và chuyển Bảng chấm công cùng các chứng từ lien quan về bộ phận kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính lương và các khoản trích theo lương.
Bảng chấm công được lập hàng tháng ở các bộ phận trong doanh nghiệp và được nộp lên cho bộ phận kế toán vào ngày cuối mỗi tháng. Các ký hiệu chấm công mà hiện nay doanh nghiệp đang áp dung: Lương sản phẩm : SP Lương thời gian: + Ốm, điều dưỡng: Ô Con ốm: Cô Thai sản: TS Tai nạn: T Nghỉ phép: P Hội nghị, học tập: H Nghỉ bù: NB Nghỉ không lương: KL Ngừng việc: N Lao động nghĩa vụ: LĐ Dưới đây là bảng chấm công của phòng hành chính trong doanh nghiệp. Trần Thị Thu Hoài 5 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường Biểu 1-5 Đơn vị: Doanh Nghiệp Đoạn Quản Lý Giao Thông Số I Ninh Bình Mẫu số: 01a-LĐTL Bộ phận: Phòng hành chính BẢNG CHẤM CÔNG tháng 02 năm 2012 Ngày trong tháng Chức TT Họ và tên Tổng 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 2 2 2 2 2 3 vụ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 12 13 31 0 1 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 Đặng Công Dân T.P + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 2 Nguyễn Minh Dũng P.P + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 3 Phạm Văn Minh NV + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 4 Trần Anh Thư NV + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 5 Phạm Công Thức Lái xe + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 6 Nguyễn Thị Quyên H.C + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 7 Dương Văn Nhuệ Bảo vệ + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + + 21 Ngày 29 tháng 02 năm 2012 Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt ( Ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) Ký hiệu chấm công Lương sản phẩm: SP Thai sản: TS Nghỉ bù: NB Ngừng việc: N Trần Thị Thu Hoài 6 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS.
Phạm Đức Cường Lương thời gian: + Tai nạn: T Nghỉ không lương: KL Nghie phep: P Trần Thị Thu Hoài 7 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS. Phạm Đức Cường Ngoài ra doanh nghiệp còn có bảng chấm công làm thêm giờ để theo dõi ngày công thực tế làm thêm giờ để có căn cứ tính thời gian nghỉ bù hoặc thanh toán cho người lao động trong doanh nghiệp. Dưới đây là bảng chấm công làm thêm giờ trích từ bộ phận phục vụ doanh nghiệp trong tháng 02 năm 2012. Biểu 1-6 Đơn vị: Doanh Nghiệp Đoạn Quản Lý Giao Thông Số I Ninh Bình Mẫu số: 01b- LĐTL Bộ phận: Phục vụ DN Số: 012 BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ Tháng 02 năm 2012 ST Họ và tên Ngày trong tháng Cộng giờ làm thêm T 1 2 … 31 Ngày Ngày thứ Ngày Làm làm bảy, chủ lễ, tết đêm việc nhật 1 Đặng Công Dân NT 2 1 2 Ngyễn Minh Dũng NT 2 1 3 Phạm Văn Minh NT 2 1 4 Trần Anh Thư NT 2 1 5 Phạm Công Thức NT 2 1 6 Ngyễn Thị Quyên NT 2 1 7 Dương Văn Nhuệ NT 2 1 Tổng 14 7 Ngày 29 tháng 02 năm 2012 Xác nhận của bộ phận Người chấm công Người duyệt Có người làm thêm (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) (ký, họ và tên) Trần Thị Thu Hoài 8 Chuyên đề thực tập chuyên ngành GVHD: TS.
Phạm Đức Cường 1. Quản lý kết quả lao động. Doanh nghiệp quản lý kết quả lao động qua các chứng từ : hợp đồng giao khoán, biên bản thanh lý ( nghiệm thu) hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành. Hợp đồng giao khoán là bản ký kết giữa người giao khoán và người nhận giao khoán nhằm xác nhận về khối lượng công việc khoán hoặc nội dung công việc khoán, thời gian làm việc, trách nhiệm, quyền lợi của mỗi bên khi thực hiện công việc đó, đồng thời là cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.