CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM LAO ĐỘNG - TIỀN LƯƠNG VÀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 10 TẠI HẢI PHềNG 1. Đặc điểm lao động của chi nhánh công ty cổ phần Bạch Đằng 10 tại Hải Phòng Chi nhánh công ty cổ phần Bạch Đằng 10 bao gồm một đội ngũ lao động với trình độ chuyên môn nghiệp vụ khác nhau. Cụ thể cơ cấu lao động của công ty được thể hiện ở bảng sau Bảng 1.1: Bảng cơ cấu lao động Chênh lệch (%) STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 (+/-) (%) Tổng số lao động 167 219 +52 +31,14 I. Lao động gián tiếp 33 43 +10 +30,3 1 Phòng kỹ thuật và KCS 9 12 +4 +44,44 2 Phòng kế hoạch vật tư 13 16 +3 +23,08 3 Phòng tài chính kế toán 5 5 0 0 4 Phòng bảo vệ tổ chức 6 10 +4 +66,67 II.
Lao động trực tiếp 134 176 +42 +31,34 1 Phân xưởng cơ khí 65 74 +9 +13,85 4 Đội xây dựng 25 34 +9 +36 5 Hợp đồng PX cơ khí 34 54 +20 +58,82 6 Hợp đồng đội xây dựng 10 10 0 0 ( Theo số liệu phòng tổ chức - hành chính) Qua bảng số liệu trên ta thấy cơ cấu lao động của công ty năm 2011 tăng lên đáng kể so với năm 2010. Cụ thể là lao động trực tiếp tăng 31,34%, lao động gián tiếp tăng 30,3%. Điều này cho thấy những năm gần đây công ty đang mở Sinh viên : Nguyễn Thị Thủy -9- Lớp : KTB – Mã SV: LT112788 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một xu hướng tốt nếu công ty có chiến lược kinh doanh hợp lý và hiệu quả.
Tăng số lượng lao động nhưng nên chú trọng tới việc đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ là vấn đề qua trọng mà công ty cần chú trọng. Tình hình sử dụng chất lượng lao động Chất lượng lao động có ảnh hưởng quan trọng đến năng suất lao động trong mỗi doanh nghiệp. Chất lượng lao động được thể hiện qua các tiêu chí: Trình độ văn hóa, Trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn, độ tuổi, giới tớnh.Dưới đây là bảng phân tích phản ánh chất lượng lao động của Chi nhánh công ty cổ phần Bạch Đằng 10 tại Hải Phòng. Sinh viên : Nguyễn Thị Thủy - 10 - Lớp : KTB – Mã SV: LT112788 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Bảng 1.2: Bảng phản ánh tình hình chất lượng lao động Chênh lệch STT Nội dung Năm 2010 Năm 2011 (+/-) (%) Trình độ văn hóa 167 219 +52 +31,14 Đại học và tên đại học 33 35 +2 +6,06 Cao đẳng, THCN, dạy nghề 56 88 +32 +57,14 I.
THPT, lao động phổ thông 78 96 +18 +23,08 Theo cấp bậc kỹ thuật 143 194 +51 +35,66 Bậc cao 47 54 +7 +14,89 II. Bậc trung 60 92 +28 +46,67 Bậc thấp 36 48 +12 +33,33 Theo giới tính 167 219 +52 +1,14 Nam 116 165 +49 +42,24 III. Nữ 51 54 +3 +5,88 Theo tuổi 167 219 +52 +31,14 Trên 60 tuổi 0 0 0 0 Từ 45 – 60 tuổi 39 38 -1 -2,56 IV. Từ 20 – 45 tuổi 116 167 +51 +30,54 Dưới 20 tuổi 12 14 +2 +16,67 ( Theo số liệu phòng tổ chức - hành chính) Qua bảng số liệu cho thấy chất lượng lao động năm 2011 đang có xu hướng tăng lên.
Số lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng 6,06%, trình độ cao đẳng, THCN và dạy nghề tăng 57,14%. Công ty có chính sách ưu đãi khuyến khích cán bộ công nhân viên đi học tại chức bổ sung kiến thức đồng thời có chính sách chặt chẽ trong quá trình tuyển dụng lao động. Do đó trình độ học vấn của người lao động trong công ty đang ngày càng được nâng cao. Sinh viên : Nguyễn Thị Thủy - 11 - Lớp : KTB – Mã SV: LT112788 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Số lao động nam chiếm tỷ lệ lớn trong tổng số lao động của công ty, năm 2011 tăng 42,24% so với năm 2010.
Đó là điều hợp lý vì đặc thù sản xuất kinh doanh của công ty là một doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng về cơ khí. Số lao động nữ chiếm số ít và chủ yếu làm việc tại văn phòng. Số lao động tại công ty chủ yếu ở độ tuổi từ 20-45 tuổi. Đây là đội ngũ lao động trẻ, năng động, có khả năng nắm bắt công việc tốt.
Do đó công ty nên đặc biệt quan tâm và có chính sách đào tạo để họ phát huy được hết năng lực của mình. Cán bộ công nhân viên trong công ty được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương trong các ngày lễ theo mức quy định của Bộ luật lao động như ngày tết dương lịch, tết âm lịch, ngày quốc tế lao động… Chất lượng lao động tăng lên là một dấu hiệu tốt đánh giá tình hình phát triển của công ty. Vấn đề hiện tại là làm thế nào để đội ngũ này có thể phát huy được hết khả năng làm việc của mình, mang lại năng suất lao động cao nhất. Để làm được điều này công ty nờn cú cỏc chính sách và chế độ đãi ngộ hợp lý đối với người lao động.
Các hình thức trả lương của công ty Tiền lương trả cho người lao động phải quán triệt nguyên tắc phân phối lao động, trả theo số lượng và chất lượng. Việc trả lương theo số lượng và chất lượng có ý nghĩa rất to lớn trong việc động viên khuyến khích người lao động, thúc đẩy họ hăng say lao động, sáng tạo năng suất lao động nhằm tạo ra nhiều của cải vật chất, nâng cao đời sống tinh thần vật chất cho mỗi công nhân viên. Do ngành nghề công việc trong doanh nghiệp khác nhau nên việc chi trả lương cho các đối tượng cũng khác nhau như: trả lương theo sản phẩm, trả lương theo thời gian. Mỗi cách phân loại đều có tác dụng tích cực giúp cho Sinh viên : Nguyễn Thị Thủy - 12 - Lớp : KTB – Mã SV: LT112788 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH quản lý điều hành được thuận lợi.
Dựa vào nguyên tắc phân phối theo lao động và đặc điểm tính chất trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanh nghiệp trả lương theo hình thức sau: Hình thức trả lương theo thời gian Tiền lương theo thời gian áp dựng đối với người làm công tác quản lý, chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ Đối với bộ phận văn phòng, quản lý phân xưởng công ty trên cơ sở đã thông qua Ban giám đốc chi nhánh công ty cổ phần Bạch Đằng 10 tại Hải Phòng áp dụng hình thức tiền lương theo thời gian. Hình thức tiền lương theo thời gian là số tiền lương doanh nghiệp phải trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người lao động. Tiền lương theo thời gian có thể tính theo giờ, theo ngày, theo tháng hoặc theo khung thời gian khác do doanh nghiệp thoả thuận với người lao động. Hình thức trả lương theo sản phẩm Hình thức tiền lương này công ty áp dụng tính cho bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm nhằm nâng cao số lượng, chất lượng, năng suất, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao đời sống người lao động.
Là số tiền lương tính phải trả cho người lao động tính căn cứ vào sản phẩm sản xuất ra trong kỳ và đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm. Hình thức tiền lương sản phẩm được áp dụng đối với các phân xưởng sản xuất đối với người lao động trực tiếp. Tuỳ theo từng sản phẩm thỡ cú 1 đơn giá tiền lương khác nhau. Ngoài lương sản phẩm có trong đơn giá công nhân cũn cú cỏc khoản tiền lương ngoài đơn giỏ.Theo hình thức này việc tính lương tại công ty được tiến hành trên căn cứ khối lượng công việc sản phẩm đã hoàn thành nhập kho của nhân viên trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Đây là hình thức trả lương cơ bản của công ty cùng với việc trả lương theo thời gian. Sinh viên : Nguyễn Thị Thủy - 13 - Lớp : KTB – Mã SV: LT112788 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH * Các hình thức đãi ngộ khác ngoài tiền lương Ngoài tiền lương, BHXH, công nhân viên có thành tích trong sản xuất, trong công tác được hưởng khoản tiền thưởng, việc tính toán tiền thưởng căn cứ vào quyết định và chế độ khen thưởng hiện hành. Tiền thưởng thi đua từ quỹ khen thưởng, căn cứ vào kết quả bỡnh xột A, B, C và hệ số thưởng cho mỗi loại để tính. Tiền thưởng về sáng kiến nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư, tăng năng suất lao động căn cứ vào hiệu quả kinh tế cụ thể để xác định.
Có rất nhiều hình thức thưởng khác nhau. Để phát huy tác dụng của tiền thưởng thì công ty cần phải thực hiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp. Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản phải thu khác ngoài lương cũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khich lao động. Khuyến khích vật chất tinh thần với người lao động là một nguyờn tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trong qua trình lao động.
Tuy nhiên không nên quá coi trọng việc khuyến khích mà phải kết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ. Chế độ trích lập, nộp và sử dụng các khoản trích theo lương tại chi nhánh công ty cổ phần Bạch Đằng 10 tại Hải Phòng. Theo quy định hiện hành, bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trình lao động sản xuất – kinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản thuộc các quỹ: Bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), kinh phí công đoàn (KPCĐ) được hình thành chủ yếu từ hai nguồn: một phần do người lao động đóng góp, phần còn lại được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sinh viên : Nguyễn Thị Thủy - 14 - Lớp : KTB – Mã SV: LT112788 CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH Các khoản trích theo lương là các khoản căn cứ vào tiền lương theo một tỉ lệ % nhất định để đư vào các quỹ phục vụ cho hưu trí, khám bệnh và các hoạt động tổ chức công đoàn nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động.
* Bảo hiểm xã hội (BHXH) BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao đông, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH.