Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, Việt Nam ngày càng tham gia sâu rộng vào các định chế kinh tế khu vực và toàn cầu như WTO, APEC, AFTA và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới. Môi trường kinh doanh mở rộng mang lại nhiều cơ hội nhưng cũng đi kèm quy luật cạnh tranh và đào thải khốc liệt. Đối với ngành xây dựng, sự thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực vốn dồi dào và công nghệ tiên tiến đã tạo áp lực cạnh tranh trực tiếp lên các doanh nghiệp trong nước. Để duy trì năng lực cạnh tranh và đảm bảo an toàn tài chính trong bối cảnh các chính sách hỗ trợ dần được cắt giảm, công tác quản trị và phân tích tài chính trở thành yêu cầu cấp thiết đối với ban điều hành doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh (thành lập từ năm 2011) hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, cầu đường bộ và dịch vụ thương mại. Dù quy mô hoạt động và doanh thu có bước phát triển, công ty phải đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý tài chính: các chỉ tiêu sinh lời ở mức thấp, thời gian luân chuyển hàng tồn kho kéo dài, hệ số nợ tăng cao và khả năng thanh toán có dấu hiệu suy giảm.

Để giải quyết các vấn đề thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và các giải pháp cải thiện tình hình tài chính.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh qua 3 năm (2017 - 2019) dựa trên 4 nhóm chỉ tiêu tài chính cơ bản.
  3. Chỉ rõ những thành tựu, hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác quản trị tài chính của công ty.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn định hướng 2020 - 2030.
  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính và các biện pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh (trụ sở tại Hà Nội và các công trình thi công tại khu vực phía Bắc).
    • Thời gian: Phân tích số liệu báo cáo tài chính giai đoạn 2017 - 2019 và đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2020 - 2030.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý luận tài chính doanh nghiệp hiện hành:

  • Khái niệm tài chính doanh nghiệp: Dẫn chiếu theo Lưu Thị Hương và Vũ Huy Đào (2013), tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế dưới hình thái giá trị phát sinh gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm phục vụ mục tiêu sản xuất kinh doanh.
  • Khung chỉ tiêu phân tích tài chính: Được chia thành 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi:
    • Khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán ngay.
    • Cấu trúc tài chính: Hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu, hệ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu.
    • Hiệu suất hoạt động: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, hiệu suất sử dụng tổng tài sản và hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
    • Khả năng sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), và tỷ suất lợi nhuận trước thuế điều chỉnh trên tổng tài sản.

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các phương pháp định lượng và phân tích tài chính truyền thống:

  • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu thực hiện qua các năm (chiều ngang), so sánh cơ cấu từng khoản mục (chiều dọc), so sánh giữa số thực tế với số kế hoạch đã lập, và so sánh với mức trung bình ngành cũng như doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành (Công ty Xây dựng Tây Hà).
  • Phương pháp phân tổ: Chi tiết hóa các chỉ tiêu theo bộ phận cấu thành (chi tiết chi phí dở dang, chi tiết nợ phải trả, chi tiết các khoản phải thu), theo thời gian và địa điểm thi công.
  • Phương pháp tỷ lệ tài chính: Tính toán và lượng hóa các hệ số tài chính để xác định ngưỡng an toàn và mức độ biến động trong vận hành vốn.
  • Phương pháp phân tích nhân tố: Áp dụng phương pháp thay thế liên hoàn và phương pháp tính số chênh lệch theo Lê Thị Xuân (2015) để xác định mức độ tác động của từng nhân tố lượng và nhân tố chất đến chỉ tiêu tổng hợp.
  • Mô hình DuPont: Sử dụng đẳng thức liên kết $ROA = ROS \times TAT$ để bóc tách nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của tài sản từ hiệu quả quản lý chi phí và vòng quay tài sản.

Nguồn dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu tài chính: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính của Công ty Tuấn Linh trong 3 năm 2017, 2018, 2019.
  • Dữ liệu phi tài chính: Hồ sơ năng lực máy móc thiết bị, cơ cấu tổ chức, quy trình công nghệ thi công, quy chế nội bộ, cùng các thông tin về thị trường ngành xây lắp và chính sách tín dụng của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về tài chính doanh nghiệp và biện pháp cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về quản trị tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ bản chất của tài chính doanh nghiệp thông qua hai đặc trưng: luồng chuyển dịch giá trị giữa nội bộ doanh nghiệp với ngân sách nhà nước và các thị trường yếu tố sản xuất; cùng sự vận động tuần hoàn từ nguồn tài chính hình thành vốn kinh doanh và ngược lại.

Nội dung chương phân loại hệ thống thông tin tài chính (BCTC) và phi tài chính, thiết lập công thức và ý nghĩa kinh tế của 4 nhóm tỷ số tài chính (thanh toán, cấu trúc nguồn vốn, hiệu suất hoạt động, khả năng sinh lời) cùng mô hình phân tích nhân tố và mô hình phân tích DuPont.

Về các biện pháp cải thiện tình hình tài chính, tác giả chia thành hai nhóm tiếp cận:

  • Biện pháp từ bên trong: Đa dạng hóa hình thức huy động vốn, thanh lý tài sản cố định không cần dùng để chuyển "vốn chết" vào lưu thông; nâng cao hiệu suất máy móc thiết bị; đào tạo cán bộ quản lý vốn; thiết lập kế hoạch kinh doanh và theo dõi ngân quỹ thường xuyên; kiểm soát chặt chẽ chính sách bán chịu, cập nhật sổ sách kế toán và quản trị tồn kho.
  • Biện pháp từ bên ngoài: Hoàn thiện cơ chế tín dụng nhà nước, phát triển các kênh hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV), đơn giản hóa thủ tục vay vốn và minh bạch hóa thông tin tài chính để tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.

Chương 2: Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh (MST: 0105629860, thành lập ngày 10/11/2011, Giám đốc: Âu Văn Tuấn). Công ty chuyên thi công xây dựng nhà, công trình giao thông đường bộ, công trình kỹ thuật dân dụng, hoạt động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Khách hàng chính là các tổ chức (chiếm 80%), hoạt động tập trung tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc (Sơn La, Bắc Giang, Hải Dương, Hải Phòng). Quy trình sản xuất gồm 7 bước đối với công trình phức tạp (từ tìm kiếm dự án, lập hồ sơ dự thầu, ký hợp đồng, duyệt dự toán, thi công, đến nghiệm thu bàn giao).

Kết quả phân tích tài chính giai đoạn 2017 - 2019 được thể hiện qua các bảng số liệu:

1. Phân tích khả năng thanh toán:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2019/2018 (+/-) Kế hoạch 2019 TB Ngành Công ty XD Tây Hà
Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn (lần) 1,170 1,098 1,109 -0,072 (-6,15%) +0,011 (+1,00%) 1,200 1,500 1,200
Hệ số thanh toán nhanh (lần) 0,960 0,668 0,293 -0,292 (-30,40%) -0,375 (-56,17%) 0,600 0,800 0,500
Hệ số thanh toán ngay (lần) 0,141 0,334 0,069 +0,193 (+136,84%) -0,265 (-79,29%) 0,200 0,300 0,200

Nhận xét: Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn duy trì trên 1 lần nhưng thấp hơn trung bình ngành (1,5 lần). Hệ số thanh toán nhanh giảm sút mạnh từ 0,960 lần xuống 0,293 lần vào năm 2019 (thấp hơn nhiều so với kế hoạch 0,6 lần và TB ngành 0,8 lần) do lượng hàng tồn kho (chi phí SXKD dở dang) chiếm tỷ trọng quá lớn trong tài sản ngắn hạn. Hệ số thanh toán ngay năm 2019 chỉ đạt 0,069 lần do lượng tiền mặt sụt giảm. Cơ cấu nợ ngắn hạn chủ yếu là Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (chiếm 33,45% đến 44,23% tổng nợ ngắn hạn).

2. Phân tích cấu trúc tài chính và đòn bẩy:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 So sánh 2018/2017 (+/-) So sánh 2019/2018 (+/-) TB Ngành Công ty XD Tây Hà
Hệ số nợ (lần) 0,585 0,711 0,752 +0,126 (+21,50%) +0,041 (+5,74%) 0,600 0,650
Hệ số vốn chủ sở hữu (lần) 0,415 0,289 0,248 -0,126 (-30,35%) -0,041 (-14,15%) 0,400 0,350
Nợ dài hạn / Vốn CSH (lần) 0,136 0,613 0,467 +0,477 (+351,49%) -0,146 (-23,75%) 0,300 0,200
Đòn bẩy tài chính (DFL - lần) 1,74 1,50 1,42 - - - -
Tiết kiệm từ lãi vay ($K_d \times T$) 2,25% 1,02% 1,02% - - - -

Nhận xét: Tổng nợ của công ty tăng từ 32.772 triệu đồng (2017) lên 58.515 triệu đồng (2018) và vượt trên 75 tỷ đồng năm 2019. Nợ vay chiếm 41,87% đến 45,93% tổng nợ. Hệ số nợ năm 2019 đạt 0,752 lần (cao hơn TB ngành là 0,600), cho thấy hơn 75% nguồn vốn hoạt động dựa vào nợ vay. Hệ số tự tài trợ giảm mạnh còn 0,248 lần. Hiệu quả đòn bẩy tài chính (DFL) giảm từ 1,74 lần xuống 1,42 lần và mức tiết kiệm từ lá chắn thuế giảm còn 1,02%.

3. Phân tích hiệu suất hoạt động:

Chỉ tiêu Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Kế hoạch 2019 TB Ngành Công ty XD Tây Hà
Hiệu suất sử dụng tổng TS (lần) 0,94 1,09 1,38 1,20 1,20 1,10
Hiệu suất sử dụng TSCĐ (lần) 2,53 2,88 4,21 2,80 3,50 2,90
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 6,80 4,85 3,05 4,50 4,50 4,20
Số ngày 1 vòng quay HTK (ngày) 52,96 74,21 117,91 80,00 80,00 85,71
Vòng quay khoản phải thu (vòng) 2,05 3,92 9,09 4,50 5,00 4,80
Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 175,72 91,90 39,59 80,00 72,00 75,00

Nhận xét:

  • Hiệu suất sử dụng tổng tài sản và TSCĐ tăng trưởng vượt bậc (năm 2019 lần lượt đạt 1,38 lần và 4,21 lần, vượt kế hoạch và cao hơn TB ngành).
  • Vòng quay hàng tồn kho suy giảm nghiêm trọng từ 6,80 vòng (52,96 ngày) năm 2017 xuống 3,05 vòng (117,91 ngày) năm 2019. Phân tích chi tiết cho thấy tồn kho nằm chủ yếu ở chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình (năm 2017 là 5.755 triệu đồng trên tổng số 6.071 triệu đồng HTK), trong khi nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ.
  • Vòng quay khoản phải thu cải thiện từ 2,05 vòng (kỳ thu tiền 175,72 ngày) lên 9,09 vòng (kỳ thu tiền 39,59 ngày). Tuy nhiên, trích lập dự phòng phải thu khó đòi tăng từ 510 triệu đồng (2017) lên 1.848 triệu đồng (2018) và đạt 4.755 triệu đồng (2019), cho thấy rủi ro nợ xấu tồn đọng.

Chương 3: Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh

Dựa trên mục tiêu định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp tài chính trọng tâm:

  1. Tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận: Kiểm soát định mức chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp trên từng công trình xây lắp; cắt giảm chi phí quản lý doanh nghiệp ngoài định mức; khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có để gia tăng biên lợi nhuận ròng.
  2. Quản lý hàng tồn kho: Tối ưu hóa khâu quản trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang; đẩy nhanh tiến độ thi công, lập hồ sơ nghiệm thu từng giai đoạn và bàn giao dứt điểm công trình để giải phóng vốn ứ đọng; hạn chế dự trữ thừa nguyên vật liệu tại các kho trung chuyển.
  3. Quản lý các khoản phải thu: Thiết lập quy chế tín dụng thương mại chặt chẽ; đánh giá xếp hạng tín nhiệm khách hàng tổ chức trước khi ký kết hợp đồng; áp dụng chiết khấu thanh toán để thu hồi công nợ nhanh; thành lập bộ phận chuyên trách theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ quá hạn và xử lý dứt điểm các khoản nợ khó đòi đã trích lập dự phòng (4.755 triệu đồng).
  4. Quản lý khoản mục vốn bằng tiền: Xây dựng kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng tuần/hàng tháng; cân đối hài hòa giữa dòng tiền thu và chi; duy trì lượng dự trữ tiền mặt và tiền gửi thanh toán hợp lý nhằm cải thiện hệ số thanh toán ngay đạt mức kế hoạch (0,2 - 0,3 lần).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể sau:

  • Lượng hóa thực trạng tài chính: Phản ánh bức tranh tài chính của Công ty Tuấn Linh qua 3 năm (2017 - 2019). Nghiên cứu chỉ ra điểm sáng về tốc độ luân chuyển khoản phải thu (tăng lên 9,09 vòng, kỳ thu tiền giảm còn 39,59 ngày) và hiệu suất sử dụng TSCĐ (đạt 4,21 lần). Đồng thời, xác định 3 nút thắt rủi ro: hệ số nợ cao (75,2%), thanh toán nhanh kém (0,293 lần do ứ đọng chi phí dở dang làm chu kỳ tồn kho kéo dài 117,91 ngày), và dự phòng nợ xấu tăng lên 4.755 triệu đồng.
  • Hệ thống giải pháp ứng dụng: Đề xuất các nhóm biện pháp bám sát đặc thù ngành xây lắp (nghiệm thu theo giai đoạn, quản lý công nợ khách hàng tổ chức, kiểm soát chi phí dở dang tại công trường).
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả kết hợp đồng thời phương pháp so sánh đa chiều (nội bộ, kế hoạch, trung bình ngành, đối thủ cạnh tranh trực tiếp Tây Hà) và phương pháp phân tổ chi tiết cấu trúc nợ, chi phí dở dang, giúp đưa ra các đánh giá sát với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi dữ liệu tài chính 3 năm (2017 - 2019) tại một doanh nghiệp tư nhân ngành xây lắp. Các dữ liệu chi tiết về chi phí thuế và phân bổ lợi nhuận sau thuế chưa được đào sâu toàn diện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phân tích sang giai đoạn sau năm 2020 để đánh giá tác động của biến động kinh tế vĩ mô đến ngành xây dựng; ứng dụng thêm các mô hình dự báo nguy cơ phá sản (như Z-Score) và tối ưu hóa cấu trúc vốn (WACC) cho doanh nghiệp xây lắp.

Giá trị tham khảo

Nghiên cứu có giá trị thực tiễn và học thuật phục vụ các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên: Sinh viên các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Quản lý thuế, Kế toán - Kiểm toán có thể tham khảo phương pháp tính toán tỷ số, cách lập bảng so sánh đối chuẩn ngành và kỹ thuật phân tích nhân tố.
  • Nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kiểm soát chi phí sản xuất dở dang, quản trị dòng tiền thi công và xử lý rủi ro tín dụng đối với khách hàng tổ chức trong ngành xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nợ ngắn hạn của Công ty Tuấn Linh giai đoạn 2017 - 2019 hình thành chủ yếu từ khoản mục nào?
Nợ ngắn hạn của công ty chủ yếu hình thành từ khoản mục "Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn", luôn chiếm tỷ trọng từ 33,45% đến 44,23% tổng nợ ngắn hạn qua các năm (năm 2017 là 13.101 triệu đồng, năm 2019 là 13.171 triệu đồng).

2. Nguyên nhân chính khiến hệ số thanh toán nhanh năm 2019 giảm sâu xuống mức 0,293 lần là gì?
Hệ số thanh toán nhanh giảm mạnh do lượng hàng tồn kho tăng cao, trong đó phần lớn là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình thi công chưa hoàn thành bàn giao. Khi loại trừ hàng tồn kho khỏi tài sản ngắn hạn, phần tài sản có tính thanh khoản cao còn lại không đủ đáp ứng nợ ngắn hạn.

3. Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty Tuấn Linh biến động như thế nào qua 3 năm và so với trung bình ngành?
Hiệu suất sử dụng TSCĐ tăng trưởng liên tục: 2,53 lần (2017), 2,88 lần (2018) và đạt 4,21 lần (2019). Mức thực hiện năm 2019 vượt xa kế hoạch đề ra (2,80 lần), cao hơn trung bình ngành (3,50 lần) và đối thủ so sánh là Công ty XD Tây Hà (2,90 lần).

4. Quy mô trích lập dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2017 - 2019?
Dự phòng phải thu khó đòi tăng liên tục qua các năm: từ 510 triệu đồng (2017) tăng lên 1.848 triệu đồng (2018) và lên tới 4.755 triệu đồng vào năm 2019, phản ánh rủi ro công nợ khó thu hồi từ các đối tác vẫn còn tồn đọng lớn.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích hệ thống dữ liệu tài chính của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Xây dựng và Dịch vụ Thương mại Tuấn Linh trong giai đoạn 2017 - 2019. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt tích cực trong hiệu suất khai thác tài sản cố định và tốc độ thu hồi công nợ, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn về cấu trúc đòn bẩy nợ cao, thời gian luân chuyển tồn kho dài và áp lực thanh khoản ngắn hạn. Các giải pháp đề xuất về quản lý chi phí dở dang, siết chặt tín dụng khách hàng và kiểm soát dòng tiền mang tính thiết thực nhằm hỗ trợ công ty ổn định tình hình tài chính trong giai đoạn 2020 - 2030.