Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam" do sinh viên Đào Thị Yến thực hiện (ngành Quản trị kinh doanh, chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp, Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Hà, năm 2022). Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài ứng dụng quản trị doanh nghiệp, giải quyết bài toán thực tiễn về quản trị nguồn nhân lực tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh nội thất gia dụng tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ vai trò của nguồn nhân lực đối với năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của tổ chức trong nền kinh tế thị trường. Tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam, qua quá trình khảo sát thực tế, công tác tuyển dụng bộc lộ nhiều điểm hạn chế: các nguồn tuyển dụng chưa được khai thác toàn diện, quy trình tuyển dụng còn mang tính trực giác, chưa chú trọng đúng mức đến khâu kiểm tra năng lực chuyên môn và xử lý tình huống thực tế của ứng viên. Những bất cập này đặt ra yêu cầu phải hoàn thiện quy trình tuyển dụng nhằm đáp ứng nhu cầu duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu được tác giả xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân sự.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về nhân lực và quy trình tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Phân tích, phản ánh và đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021.
    • Thứ ba: Đề xuất các nhóm giải pháp nhằm giúp đơn vị hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam, địa chỉ tại đường Thống Nhất, phường Gia Sàng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các chỉ tiêu phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2021; các định hướng và kế hoạch tuyển dụng được khảo sát cho năm 2022 và định hướng đến năm 2030.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung phân tích cơ sở lý thuyết quản trị nhân lực và thực trạng tổ chức quy trình tuyển mộ, tuyển chọn, bố trí lao động tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng khung lý thuyết quản trị nhân lực căn bản trong doanh nghiệp, trọng tâm là lý luận về tuyển dụng nhân sự được kế thừa từ các giáo trình chuẩn:

  • Giáo trình Quản trị nhân lực của PGS.TS. Trần Kim Dung: Định nghĩa nhân lực là toàn bộ tiềm năng lao động của con người bao gồm thể lực và trí lực; tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn đúng người nhằm thỏa mãn các nhu cầu lao động và bổ sung cho lực lượng lao động hiện có của doanh nghiệp.
  • Giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân: Mô hình quy trình tuyển dụng tiêu chuẩn gồm 8 bước tuần tự (Lập kế hoạch tuyển dụng; Thăm dò nguồn tuyển; Thông báo tuyển dụng; Thu nhận, sàng lọc hồ sơ; Phỏng vấn, kiểm tra; Khám sức khỏe; Ra quyết định tuyển dụng; Sắp xếp nhân sự sau tuyển dụng).

Về mặt tổng quan tài liệu, tác giả điểm luận 3 công trình nghiên cứu đi trước có cùng hướng tiếp cận:

  • Khóa luận của Trần Quang Trọng (2016), Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên: "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Nội thất Hà Nội", chỉ ra các hạn chế trong lập kế hoạch và kiểm tra năng lực ứng viên.
  • Khóa luận của Triệu Nghị Lực (2019), Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên: "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Trung Thành", tập trung vào đào tạo cán bộ tuyển dụng và xây dựng kế hoạch khoa học.
  • Luận văn thạc sĩ của Trần Trung Hà (2017), Trường ĐH Kinh tế Quốc dân: "Hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Thương mại Thành Nam", phân tích các nhân tố chủ quan, khách quan và kiến nghị giải pháp quản lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách nội bộ của Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam (báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, hồ sơ tuyển dụng giai đoạn 2019 – 2021) do Phòng Kế toán và Phòng Marketing cung cấp, kết hợp tài liệu từ internet.
  • Phương pháp thống kê: Tập hợp, lượng hóa và hệ thống hóa các dãy số liệu về số lượng lao động, cơ cấu doanh thu, chi phí, lợi nhuận, số lượng tuyển dụng theo từng năm.
  • Phương pháp so sánh: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối (+/- và %) qua các mốc thời gian (2020/2019, 2021/2020) để nhận diện xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế và nhân sự.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phân tích các cấu phần của công tác tuyển dụng và liên kết thành hệ thống lý luận phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Phân định rõ ràng các kênh tuyển dụng (nội bộ, bên ngoài), các nhóm tiêu chuẩn tuyển chọn và các nhân tố ảnh hưởng (môi trường bên trong và bên ngoài).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về nhân lực và tuyển dụng nhân lực trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống khái niệm, vai trò của nhân lực và quy trình tổ chức tuyển dụng nhân sự. Tác giả phân tích nhân lực như một nguồn lực vô tận và có tính quyết định đến các nguồn lực vật chất khác trong tổ chức.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung làm rõ quy trình tuyển dụng chuẩn gồm 8 bước (Sơ đồ 1.1). Tác giả so sánh chi tiết ưu và nhược điểm của hai nguồn tuyển dụng:

  • Nguồn nội bộ: Giúp tạo động lực làm việc, tiết kiệm thời gian làm quen và bảo đảm lòng trung thành; tuy nhiên dễ dẫn đến rập khuôn phong cách làm việc và gây mâu thuẫn nội bộ nếu không được chọn.
  • Nguồn bên ngoài: Bao gồm bạn bè nhân viên, nhân viên cũ, ứng viên tự nộp đơn, nhân viên của công ty khác, sinh viên tốt nghiệp các trường đại học/cao đẳng, người thất nghiệp, thông qua quảng cáo hoặc văn phòng dịch vụ việc làm; ưu điểm là bổ sung ý tưởng mới nhưng tốn chi phí tuyển dụng và đào tạo lại.

Chương 1 cũng đề cập các phương pháp kiểm tra năng lực (trắc nghiệm bằng văn bản, trắc nghiệm qua phỏng vấn), hai phương pháp ra quyết định tuyển dụng (kiểu đơn giản dựa trên nhận định chủ quan và kiểu thống kê chấm điểm tổng hợp), cùng các nhân tố chi phối như uy tín, khả năng tài chính của công ty, quan hệ cung - cầu lao động và quy định pháp luật của Nhà nước.

Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm kinh doanh, cơ cấu tổ chức và thực trạng quy trình tuyển dụng tại đơn vị khảo sát. Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam được thành lập ngày 03/04/2012, mã số thuế 4601054173, trụ sở tại đường Thống Nhất, phường Gia Sàng, TP. Thái Nguyên. Doanh nghiệp có quy mô vốn kinh doanh 6,2 tỷ đồng, hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất, lắp đặt và kinh doanh đồ nội thất gia đình (nội thất nhựa, gỗ công nghiệp, sofa da). Bộ máy quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Bán hàng, Phòng Marketing, Bộ phận sản xuất và Bộ phận thi công. Doanh nghiệp không có phòng nhân sự độc lập, toàn bộ công tác tuyển dụng và quản lý lao động do Phòng Kế toán phối hợp với Giám đốc thực hiện.

Chỉ tiêu tài chính Năm 2019 (nghìn đồng) Năm 2020 (nghìn đồng) Năm 2021 (nghìn đồng) Biến động 2020/2019 (%) Biến động 2021/2020 (%)
Tổng doanh thu 1.012.717 1.936.670 1.000.927 +91,24 -48,32
Tổng chi phí 1.065.093 1.877.869 1.014.609 +76,31 -46,02
Lợi nhuận sau thuế -52.526 58.795 -14.214 +211,94 -124,52

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019 – 2021 chịu tác động tiêu cực từ dịch Covid-19, dẫn đến sự sụt giảm mạnh về doanh thu và lợi nhuận trong năm 2021. Về cơ cấu doanh thu theo sản phẩm năm 2021, nhóm tủ nhựa chiếm tỷ trọng lớn nhất với 45,27% (453 triệu đồng), đồ gỗ chiếm 31,26% (313 triệu đồng) và sofa chiếm 23,47% (235 triệu đồng). Về thị trường tiêu thụ năm 2021, địa bàn TP. Thái Nguyên chiếm 74,27% (743 triệu đồng), khu vực huyện lân cận (Đại Từ, Đồng Hỷ) chiếm 25,73% (258 triệu đồng).

Phân loại lao động Năm 2019 (người) Tỷ lệ (%) Năm 2020 (người) Tỷ lệ (%) Năm 2021 (người) Tỷ lệ (%)
1. Trình độ học vấn
- Đại học 8 80,00 8 80,00 10 83,33
- Phổ thông 2 20,00 2 20,00 2 16,67
2. Giới tính
- Nam 6 60,00 6 60,00 7 58,33
- Nữ 4 40,00 4 40,00 5 41,67
3. Tính chất lao động
- Lao động trực tiếp 9 90,00 9 90,00 11 91,67
- Lao động gián tiếp 1 10,00 1 10,00 1 8,33
Tổng cộng 10 100 10 100 12 100

Cơ cấu lao động cho thấy công ty duy trì quy mô nhân sự rất nhỏ gọn (10 người năm 2019, tăng lên 12 người năm 2021). Lao động có trình độ đại học chiếm đa số (83,33% năm 2021), phản ánh tính chất tinh giản bộ máy hành chính và kỹ thuật.

Quy trình tuyển dụng thực tế tại Công ty Incomtech được thực hiện qua 6 bước (Sơ đồ 2.2):

  1. Lập kế hoạch tuyển dụng: Xuất phát từ nhu cầu thực tế của các bộ phận trình lên Phòng Kế toán và Giám đốc phê duyệt.
  2. Thông báo tuyển dụng: Sử dụng kênh chính là các website tìm việc miễn phí (timviecnhanh.vn), thông báo nội bộ qua cuộc họp và yết thị tại cổng doanh nghiệp.
  3. Thu nhận, sàng lọc hồ sơ: Phòng Kế toán tiếp nhận đơn, sơ yếu lý lịch, bằng cấp, giấy khám sức khỏe; tiến hành đối chiếu tiêu chuẩn và lập danh sách ứng viên phỏng vấn.
  4. Phỏng vấn ứng viên: Hội đồng phỏng vấn gồm 2 người (Giám đốc và Trưởng bộ phận chuyên môn).
  5. Thử việc: Thời gian thử việc theo quy định, ứng viên được hướng dẫn nghiệp vụ và theo dõi năng suất.
  6. Sắp xếp sau tuyển dụng: Bố trí người lao động vào vị trí việc làm chính thức nếu đạt yêu cầu.
Vị trí tuyển dụng Trình độ yêu cầu Kinh nghiệm Kỹ năng yêu cầu
Trưởng phòng Tốt nghiệp Đại học trở lên Tối thiểu 5 năm Tin học văn phòng, điều hành, quản lý, làm việc nhóm
Kế toán Cao đẳng trở lên Tối thiểu 2 năm Tin học văn phòng, xử lý số liệu, quản lý nhân sự
Nhân viên bán hàng Trung cấp trở lên Tối thiểu 1 năm Tin học văn phòng, giao tiếp, đàm phán, xử lý tình huống
Nhân viên Marketing Cao đẳng trở lên Tối thiểu 1 năm Giao tiếp, đàm phán, nghiên cứu thị trường, đồ họa
Công nhân sản xuất Tốt nghiệp Phổ thông Ưu tiên có kinh nghiệm Vận hành máy móc, xử lý tình huống, quản lý quy trình

Theo Kế hoạch số 24/KH-NS ngày đầu năm 2022, công ty đặt mục tiêu tuyển dụng bổ sung 3 nhân sự mới trong Quý 1/2022 (gồm 1 công nhân sản xuất và 2 nhân viên bán hàng). Thông báo tuyển dụng mẫu số 25/TDNS-GĐ áp dụng cho vị trí nhân viên bán hàng yêu cầu độ tuổi 20-35, trình độ Cao đẳng/Đại học, mức thu nhập cam kết trên 8.000.000 đồng/tháng (lương theo kết quả và hoa hồng). Danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn vị trí bán hàng tháng 3/2022 gồm 5 ứng viên (Trần Quang An, Nguyễn Thị Ánh, Trần Thị Hằng, Trần Kim Thoa, Nguyễn Thị Tình).

Tác giả đánh giá công tác tuyển dụng tại Incomtech đã đáp ứng kịp thời số lượng nhân lực cho hoạt động kinh doanh quy mô nhỏ, quy trình gọn nhẹ, chi phí thấp. Tuy nhiên, các hạn chế nổi bật gồm: tiêu chuẩn tuyển dụng còn mang tính chủ quan của người lập, chưa có bài thi viết hoặc bài tập trắc nghiệm tình huống chuyên sâu trong khâu phỏng vấn, nguồn tuyển dụng bên ngoài còn hẹp, và khâu đánh giá thử việc chưa lượng hóa thành các tiêu chí chi tiết.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm khắc phục những bất cập đã phát hiện:

  • Định hướng công tác tuyển dụng giai đoạn 2022 - 2030: Doanh nghiệp hướng tới việc mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp sản xuất và kinh doanh, chuẩn hóa công tác nhân sự theo hướng bài bản hơn khi quy mô công ty gia tăng.
  • Các giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hoạt động lập kế hoạch tuyển dụng: Nâng cao độ chính xác của công tác phân tích công việc, xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, tránh để tình trạng truyền đạt tiêu chuẩn định tính bằng lời nói.
    2. Hoàn thiện hoạt động thông báo tuyển dụng: Đa dạng hóa các kênh truyền thông tuyển dụng, chủ động liên kết trực tiếp với các cơ sở đào tạo trên địa bàn (Đại học Kinh tế và QTKD Thái Nguyên, Đại học Công nghiệp Thái Nguyên), ứng dụng mạng xã hội để tiếp cận nguồn ứng viên trẻ.
    3. Đổi mới phương pháp phỏng vấn, trắc nghiệm: Thiết kế bổ sung các bộ câu hỏi tình huống bán hàng và bài kiểm tra kỹ năng thực hành đối với công nhân sản xuất; chuyển cách ra quyết định tuyển dụng từ nhận định cảm tính sang bảng điểm thống kê đánh giá tổng hợp.
    4. Hoàn thiện quá trình thử việc: Xây dựng phiếu theo dõi và tiêu chí đánh giá kết quả thử việc định lượng theo tuần/tháng, có sự phản hồi liên tục giữa cán bộ hướng dẫn và ứng viên trước khi ký hợp đồng lao động chính thức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ số liệu và quy trình tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021:

  • Khắc họa bức tranh thực tế về một doanh nghiệp nhỏ (vốn 6,2 tỷ đồng, 12 lao động vào năm 2021) không có bộ phận nhân sự chuyên trách mà giao Phòng Kế toán kiêm nhiệm.
  • Phản ánh trung thực tình hình sản xuất kinh doanh chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 (doanh thu năm 2021 giảm 48,32% còn 1.000.927 nghìn đồng, lỗ sau thuế 14.214 nghìn đồng).
  • Nhận diện sự tinh giản của quy trình tuyển dụng thực tế (áp dụng quy trình 6 bước thay vì 8 bước lý thuyết, lược bỏ bước kiểm tra kiến thức chuyên môn độc lập và không tổ chức khám sức khỏe lâm sàng trực tiếp mà dựa vào hồ sơ ứng viên nộp).

Về giải pháp, đề tài đưa ra 4 định hướng cụ thể gắn với điều kiện thực tế của Incomtech: chuẩn hóa kế hoạch nhân sự bằng văn bản, mở rộng mạng lưới tuyển dụng qua liên kết đại học địa phương, đưa bài kiểm tra tình huống vào khâu phỏng vấn và lượng hóa quy trình đánh giá thử việc.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở tính thực tiễn: Đây là công trình đầu tiên khảo sát trực tiếp và cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng quản trị nhân lực và tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam, đóng góp một nghiên cứu tình huống điển hình cho nhóm doanh nghiệp tư nhân siêu nhỏ tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp có quy mô rất nhỏ (10 – 12 nhân sự, nhu cầu tuyển dụng từ 2 đến 3 người mỗi năm), khiến dung lượng mẫu nghiên cứu về hoạt động tuyển dụng thực tế không lớn.
  • Dữ liệu nghiên cứu trong giai đoạn 2019 – 2021 bị chi phối bởi các yếu tố bất thường từ dịch bệnh Covid-19, dẫn đến hoạt động kinh doanh và nhu cầu tuyển dụng chưa phản ánh trọn vẹn trạng thái ổn định lâu dài của doanh nghiệp.
  • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên tổng hợp số liệu thứ cấp, văn bản nội bộ và quan sát, chưa xây dựng các bảng khảo sát điều tra xã hội học định lượng (như thang đo Likert, phân tích SPSS) đối với mức độ thỏa mãn công việc của người lao động.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo dõi chu kỳ kinh doanh bình thường sau năm 2022, thu thập thêm dữ liệu định lượng về năng suất lao động, tỷ lệ biến động nhân sự dài hạn và đánh giá hiệu quả kinh tế (chi phí - lợi ích) sau khi doanh nghiệp áp dụng các biểu mẫu kiểm tra năng lực mới.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các đối tượng:

  • Sinh viên khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách thức triển khai đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp, cách phân tích số liệu tài chính - lao động và vận dụng lý thuyết tuyển dụng vào thực tế.
  • Người nghiên cứu các đề tài tương tự tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp mô hình tổ chức nhân sự tinh giản khi bộ phận kế toán kiêm nhiệm công tác tuyển dụng, minh họa rõ nét các ưu điểm và bất cập phát sinh.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp quy mô nhỏ: Có thể kế thừa trực tiếp hệ thống biểu mẫu văn bản quản lý nhân sự thực tế được trích dẫn trong khóa luận (Kế hoạch tuyển dụng nhân sự số 24/KH-NS, Thông báo tuyển dụng số 25/TDNS-GĐ, Bảng tiêu chuẩn chức danh công việc, Mẫu danh sách ứng viên tham gia phỏng vấn).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam có quy mô vốn, nhân sự và lĩnh vực hoạt động như thế nào?
Công ty được thành lập ngày 03/04/2012 tại TP. Thái Nguyên với vốn kinh doanh 6,2 tỷ đồng. Giai đoạn 2019 – 2021, quy mô nhân sự của công ty duy trì từ 10 đến 12 người (năm 2021 có 12 người, trong đó trình độ đại học chiếm 83,33%, lao động trực tiếp chiếm 91,67%). Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, lắp đặt và kinh doanh đồ nội thất gia đình, với sản phẩm chủ lực là tủ nhựa (chiếm 45,27% doanh thu năm 2021), đồ gỗ công nghiệp (31,26%) và sofa da (23,47%).

2. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Incomtech biến động ra sao trong giai đoạn 2019 – 2021?
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp biến động mạnh: Doanh thu năm 2019 đạt 1.012.717 nghìn đồng, năm 2020 tăng lên 1.936.670 nghìn đồng (+91,24%), nhưng năm 2021 giảm xuống còn 1.000.927 nghìn đồng (-48,32%). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 âm 52.526 nghìn đồng, năm 2020 đạt lãi 58.795 nghìn đồng, và năm 2021 tiếp tục lỗ 14.214 nghìn đồng do tác động của dịch Covid-19 và biến động giá vốn hàng bán.

3. Đơn vị nào trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện công tác tuyển dụng tại Incomtech?
Công ty áp dụng cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng và không có phòng nhân sự riêng biệt. Toàn bộ công tác tuyển dụng do Giám đốc trực tiếp chỉ đạo và Trưởng phòng Kế toán chịu trách nhiệm điều hành, từ khâu lập kế hoạch, tiếp nhận, sàng lọc hồ sơ cho đến phối hợp cùng Giám đốc tham gia hội đồng phỏng vấn.

4. Quy trình tuyển dụng thực tế tại Incomtech gồm những bước nào và khác gì so với mô hình lý thuyết?
Quy trình thực tế tại công ty gồm 6 bước: (1) Lập kế hoạch tuyển dụng, (2) Thông báo tuyển dụng, (3) Thu nhận, sàng lọc hồ sơ, (4) Phỏng vấn ứng viên, (5) Thử việc, (6) Sắp xếp sau tuyển dụng. So với mô hình lý thuyết chuẩn 8 bước, doanh nghiệp không tổ chức bước kiểm tra/trắc nghiệm kiến thức độc lập và không tổ chức khám sức khỏe lâm sàng tập trung (chỉ kiểm tra giấy khám sức khỏe có sẵn trong hồ sơ xin việc), đồng thời kết hợp bước ra quyết định tuyển dụng vào giai đoạn đánh giá thử việc.

5. Kế hoạch tuyển dụng năm 2022 của Incomtech đặt ra chỉ tiêu cụ thể như thế nào?
Theo Kế hoạch số 24/KH-NS của công ty, trong Quý 1/2022, doanh nghiệp có kế hoạch tuyển mới tổng cộng 3 nhân sự nhằm phục vụ mở rộng hoạt động kinh doanh, bao gồm 1 công nhân tại xưởng sản xuất và 2 nhân viên bán hàng tại Phòng Bán hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đào Thị Yến đã hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý luận quản trị nhân lực và phản ánh chân thực thực trạng công tác tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Incomtech Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021. Đề tài làm rõ mô hình quản trị nhân sự tinh gọn của một doanh nghiệp nhỏ kinh doanh đồ nội thất tại Thái Nguyên, chỉ ra sự khác biệt giữa quy trình tuyển dụng thực tế 6 bước với khung lý thuyết chuẩn. Hệ thống giải pháp được đề xuất gồm 4 nhóm biện pháp gắn liền với hoàn thiện kế hoạch, mở rộng nguồn thông báo, đổi mới phỏng vấn trắc nghiệm và chuẩn hóa quy trình thử việc, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân sự trong giai đoạn tiếp theo.