Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp. Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Hạ Tầng Viễn Thông CMC Telecom. Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần Hạ Tầng Viễn Thông CMC Telecom. Phần 3: Kết luận và kiến nghị SVTH: N GUYỄN THN LAN AN H 6 KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP GVHD: PGS.
PHAN THAN H HOÀN PHẦ II: ỘI DU G VÀ KẾT QUẢ GHIÊ CỨU CHƯƠ G I: CƠ SỞ LÝ LUẬ VÀ THỰC TIỄ CÔ G TÁC QUẢ TRN GUỒ HÂ LỰC TRO G CÁC DOA H GHIỆP 1. Cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực 1.1 Các khái niệm liên quan Theo Liên Hợp quốc (2000) thì “N guồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”. Hiện nay, trên thế giới có nhiều định nghĩa về N N L, theo tổ chức lao động quốc tế thì “N N L của một quốc gia là toàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”. Theo David Begg (2007) : “N guồn nhân lực là toàn bộ quá trình chuyên môn mà con người tích luỹ được, nó được đánh giá cao vì tiềm năng đem lại thu nhập trong tương lai.
Cũng giống như nguồn lực vật chất, nguồn nhân lực là kết quả đầu tư trong quá khứ với mục đích đem lại thu nhập trong tương lai.TS Phạm Minh Hạc (2001): “N guồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuNn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá”. N guyễn Hữu Dũng (2002): “N guồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ năng lực xã hội và tính năng động xã hội. Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có khả năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực dưới dạng tiềm năng giúp định hướng phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo không ngừng nâng cao năng lực xã hội của nguồn nhân lực thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ.
Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại ở dạng tiềm năng thì chưa đủ. Muốn phát huy tiềm năng đó phải chuyển nguồn nhân lực sang trạng thái động thành vốn nhân lực, tức là nâng cao tính năng động xã hội của con người thông qua các chính sách, thể chế và SVTH: N GUYỄN THN LAN AN H 7 KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP GVHD: PGS. PHAN THAN H HOÀN giải phóng triệt để tiềm năng con người. Con người với tiềm năng vô tận nếu được tự do phát triển, tự do sáng tạo và cống hiến, được trả đúng giá trị lao động thì tiềm năng vô tận đó được khai thác phát huy trở thành nguồn vốn vô cùng to lớn” Theo quan niệm của tác giả, N guồn nhân lực là bao gồm tất cả các cá nhân trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật và họ có khả năng lao động tham gia vào tổ chức, doanh nghiệp nhằm mục đích đạt được các mục tiêu, đích đến của một tổ chức hay doanh nghiệp đề ra.
Tuy nhiên không phải lúc nào cá nhân nào cũng hoàn thành được các mục tiêu đề ra mà phải không ngừng nâng cao thông qua giáo dục đào tạo, chăm sóc sức khoẻ … Đó là một năng lực vô tận nếu được tự do, cống hiến và không ngừng sáng tạo và được đền đáp xứng đáng thì năng lực đó sẽ được khai thác trở thành một nguồn vốn vô cùng to lớn. N hư vậy, N N L là nguồn cung cấp sức năng suất,tính chất hiệu quả của công việc cho doanh nghiệp, cung cấp nguồn lực con người cả về sức khoẻ và trình độ chuyên môn, kiến thức và trình độ chuyên môn phục vụ cho nhu cầu hiện tại và cho sự phát triển của trong tương lai. N guồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở, hình thức có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. N guồn nhân lực của các tổ chức, doanh nghiệp khác nhau ở bản chất của con người.
N hân viên có năng lực, tính sáng tạo, nhiệt tình trong công việc, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành các nhóm đội, các tổ chức để bảo vệ quyền lợi của họ. Họ có thể đánh giá, đóng góp ý kiến, phản bát các nhận định có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc sự tác động của môi trường xung quanh. Do đó, quản trị nguồn nhân lực khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình hoạt động kinh doanh.2 Khái niệm, mục tiêu và vai trò của quản trị nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực (còn gọi là quản trị nhân sự, quản lý nhân sự, quản lý nguồn nhân lực) là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của các doanh nghiệp, tất cả các chính sách và hoạt động quyết định, quản lý, ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa doanh nghiệp và toàn thể nhân viên nghiệp trong phạm vi nội bội, là sự phối hợp một cách chặt chẽ và tổng thể các hoạt động hoạch định nguồn nhân lực; tổ SVTH: N GUYỄN THN LAN AN H 8 KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP GVHD: PGS. PHAN THAN H HOÀN chức, chỉ đạo và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu chiến lược và định hướng thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Theo Mathis & Jackson (2007), quản trị nguồn nhân lực là việc thiết kế các hệ thống chính thức trong một tổ chức để đảm bảo hiệu quả và hiệu quả sử dụng tài năng của con người nhằm thực thực hiện các mục tiêu của tổ chức.Ivancevich (2013), Quản trị nguồn nhân lực là quá trình thực hiện các mục tiêu của tổ chức bằng cách tuyển dụng giử lại, chấm dứt, phát triển và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực trong tổ chức. Xét trên góc độ quản trị, việc khai thác và QT N N L lấy giá trị con người làm trọng tâm bằng cách thường xuyên tìm kiếm, tạo nguồn nhân lực, tiến hành điều phối, lãnh đạo, kiểm tra và đôn thúc thực hiện chế độ tiền lương, thưởng phạt hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược của tổ chức và quản lý nhằm giải quyết những tác động lẫn nhau giữa nhân viên với công việc, giữa nhân viên với nhân viên và giữa nhân viên với tổ chức. Muốn phát huy tác dụng thì phải có sự khai thác, sử dụng, bảo vệ, tái tạo thông qua các hoạt động có ý thức của con người và quản lý nguồn nhân lực để đạt được kết quả giúp nâng cao hiệu suất của tổ chức, nâng cao sức cạnh tranh. Mặt khác, phải nâng cao đời sống của nhân viên làm cho họ cảm thấy thoải mái và gắn bó với công việc.
Mục tiêu quản trị nguồn nhân lực Mục tiêu cơ bản của QT N N L trong doang nghiệp là tất cá các hoạt động nhằm thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng hiệu quả N N L nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức. Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, động viên, thúc đNy và tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với doanh nghiệp. - Mục tiêu đối với xã hội Về mặt xã hội, các công ty, doanh nghiệp trong mọi lĩnh vực phải đáp ứng nhu cầu, thách thức, hoạt động, đề cao vị thế và giá trị của N LD vì lợi ích, mục tiêu giữa tổ chức, doanh nghiệp và người lao động. - Mục tiêu của tổ chức Là, việc xây dựng cơ cấu tổ chức, nhân sự tương ứng, tìm cách thích hợp để các bộ phận trong tổ chức có được những người làm việc có hiệu quả.
Quản trị nhân sự tự SVTH: N GUYỄN THN LAN AN H 9 KHÓA LUẬN TỐT N GHIỆP GVHD: PGS. PHAN THAN H HOÀN nó không phải là cứu cánh; nó chỉ là một phương tiện giúp doanh nghiệp đạt được các mục tiêu. - Mục tiêu cá nhân Đáp ứng các mục tiêu cá nhân của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên được phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm của tổ chức - Mục tiêu chung đối với tổ chức Các hành động trong quản lý N N L sẽ góp phầm đảm bảo hiệu quả của tổ chức, cụ thể là: + Giúp đạt được các mục tiêu bằng cách thu hút tuyển dụng và đào tạo kỹ lưởng những kiến thức cần thiết giúp nâng cao trình độ và làm việc hiệu quả + Tận dụng hiệu quả tối đa nguồn nhân lực sẵn có. Truyền đạt hiệu quả, chính sách, các kiến thức đào tạo + Khuyến khích, động viên nhân viên làm việc tích cực, gắn bó và trung thành với doanh nghiệp.
+ Hỗ trợ doanh nghiệp ứng phó với sự thay đổi của công nghệ, môi trường kinh doanh thông qua việc tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân viên + Quản trị đạt hiệu quả tối ưu nhằm tăng năng suất lao động, tăng chất lượng sản phNm dịch vụ, giảm chi phí, tăng vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp 1. Vai trò và ý nghĩa quản trị nguồn nhân lực Bất kỳ trong một doanh nghiệp nào khi tiến hành đều phải hội đủ hai yếu tố đó là nhân lực và vật lực. Trong đó nhân lực đóng vai trò quan trọng dẫn dắt doanh nghiệp vững mạnh và phát triển một các hiểu quả nhất Giúp tạo ra sự điều chỉnh và hoà hợp nhân viên người trong một tập thể, biết tìm ra ngôn ngữ chung và biết cách nhạy cảm với nhu cầu của nhân viên, đánh giá chính xác.