Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả Quản trị nguồn nhân lực tại công ty TNHH SX_TM Quang Long" được thực hiện bởi sinh viên Lê Thị Loan Phương (Lớp 06VQT2, MSSV: 506401276), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Trãi tại Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) vào tháng 04 năm 2011.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế, khu vực hóa và toàn cầu hóa của Việt Nam trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước. Sự cạnh tranh gay gắt trên thương trường đòi hỏi các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phải tối ưu hóa hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua việc hoạch định đồng bộ các nguồn lực: vốn, công nghệ, đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị và đặc biệt là nhân lực. Trong đó, nguồn nhân lực được thừa nhận là năng lực cốt lõi nhằm kiến tạo giá trị cho tổ chức và duy trì vị thế cạnh tranh bền vững. Đối với các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kỹ thuật công nghiệp như Công ty TNHH Sản xuất - Thương mại Quang Long, bài toán quản trị nhân sự thực tế đặt ra nhiều thách thức: tuyển dụng người có năng lực, duy trì sự gắn kết của nhân sự có tay nghề, kích thích tối đa năng suất lao động và xây dựng môi trường văn hóa doanh nghiệp ổn định.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận khoa học về quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, phản ánh thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX - TM Quang Long giai đoạn 2006 - 2010; xác định rõ các ưu điểm và mặt hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng lao động của đơn vị.
  3. Đề xuất một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực tại công ty trong giai đoạn tiếp theo (định hướng 2011 - 2015).

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX - TM Quang Long. Phạm vi không gian nghiên cứu bao gồm trụ sở giao dịch tại Quận Tân Bình và xưởng sản xuất đặt tại Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian tập trung khảo sát dữ liệu hoạt động thực tế từ khi công ty thành lập (tháng 10 năm 2006) đến hết năm 2010, đồng thời gắn liền với kế hoạch nhân sự cho năm 2011 và mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 - 2015.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết tổng quan về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực dựa trên các nghiên cứu kinh điển và giáo trình chuyên ngành:

  • Khái niệm nguồn nhân lực được tiếp cận dưới góc độ tổng hợp các đặc tính số lượng và chất lượng (kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo, sự tận tâm và tiềm năng sáng tạo của người lao động).
  • Khái niệm quản trị nguồn nhân lực được trích dẫn theo Gary Dessler và Lawrence S. Klieman (thiết kế chính sách và thực hiện các chức năng nhằm tối ưu hóa đóng góp của nhân viên cho tổ chức), quan điểm của GS. Dinock, GS. Felix Migro, và tài liệu "Quản trị nguồn nhân lực" của TS. Trần Kim Dung (NXB Thống Kê, 2009).
  • Mối quan hệ giữa kế hoạch sản xuất kinh doanh và nguồn nhân lực được mô hình hóa qua công thức: $$\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Năng suất lao động bình quân} \times \text{Số lượng nhân viên bình quân}$$
  • Tiến trình hoạch định nguồn nhân lực gồm 7 bước: Phân tích môi trường và xác định mục tiêu; Phân tích hiện trạng quản trị nguồn nhân lực; Dự báo khối lượng công việc và phân tích công việc; Dự báo nhu cầu nguồn nhân lực; Phân tích quan hệ cung cầu và khả năng điều chỉnh; Thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình; Kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện.
  • Phân tích công việc với hai sản phẩm cốt lõi: Bản mô tả công việc (Job Description) và Bản tiêu chuẩn thực hiện công việc (Job Specification).
  • Các chức năng quản trị nhân lực: Tuyển dụng (nguồn nội bộ, nguồn bên ngoài qua 7 bước tuyển chọn); Đào tạo và phát triển (đào tạo tại nơi làm việc và ngoài nơi làm việc); Duy trì nguồn nhân lực (đánh giá thành tích theo thang điểm, xếp hạng luân phiên, so sánh cặp, tiêu chuẩn công việc, quản trị theo mục tiêu MBO; chế độ thù lao vật chất, phi vật chất, mối quan hệ giữa tiền lương thực tế $W_R$ và tiền lương danh nghĩa $W_m$ qua chỉ số giá tiêu dùng CPI: $W_R = W_m / \text{CPI}$).
  • Các yếu tố môi trường tác động: Môi trường bên ngoài (kinh tế, thị trường lao động, Bộ luật Lao động năm 1995 có hiệu lực từ 01/01/1995, văn hóa - xã hội, đối thủ, khoa học kỹ thuật, khách hàng) và Môi trường bên trong (mục tiêu, chính sách, bầu không khí văn hóa).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả: Năng suất lao động theo doanh thu ($W = Q / T$), hiệu quả theo chi phí ($HP = P / CF$), hiệu quả bố trí theo chuyên môn ($K = \text{Số LĐ làm đúng nghề} / \text{Tổng số LĐ}$), và tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư ($HP = (P / \text{Tổng vốn đầu tư}) \times 100$).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng kết hợp giữa phương pháp tiếp xúc, trao đổi trực tiếp và phân tích, đánh giá thực tế. Nguồn dữ liệu gồm:

  • Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu, giáo trình chuyên ngành quản trị nhân lực, hồ sơ báo cáo nội bộ và văn bản quy chế của công ty.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua quan sát thực tế, tiếp xúc, trao đổi với Ban Giám đốc, cán bộ quản lý các phòng ban và điều tra thực tế trong nội bộ Công ty TNHH SX - TM Quang Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng về con người và quản lý con người trong tổ chức. Tác giả chỉ ra sự chuyển dịch lịch sử từ "quản trị nhân sự" truyền thống (chỉ thuần túy thực hiện các thủ tục hành chính, chấm công, tính lương và xử lý kỷ luật) sang "quản trị nguồn nhân lực" hiện đại (đặt con người vào vị trí trung tâm của triết lý sản xuất kinh doanh, khai thác tiềm năng sáng tạo để tạo lợi thế cạnh tranh).

Về mặt học thuật, chương này trình bày chi tiết chu trình quản trị nhân sự bao gồm các giai đoạn kế tiếp nhau: Hoạch định nguồn nhân lực gắn với chiến lược kinh doanh; Phân tích công việc nhằm đưa ra bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc; Tuyển dụng và tuyển mộ ứng viên từ hai nguồn nội bộ và bên ngoài thông qua quy trình 7 bước (từ phỏng vấn sơ bộ đến quyết định tuyển dụng); Đào tạo và phát triển nhân lực bằng các phương pháp tại chỗ hoặc ngoài nơi làm việc; Đánh giá thành tích công tác và xây dựng hệ thống đãi ngộ tổng thể gồm thù lao vật chất (lương cơ bản, phụ cấp, thưởng, phúc lợi) và thù lao phi vật chất (môi trường làm việc, tính chất công việc, cơ hội thăng tiến). Cuối chương, tác giả xác lập các công thức đo lường hiệu quả sử dụng lao động dựa trên doanh thu, chi phí sản xuất, cơ cấu chuyên môn và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.

Chương 2: Thực trạng về công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX-TM Quang Long

Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, năng lực vận hành và thực trạng công tác quản lý lao động tại đơn vị nghiên cứu:

Sơ lược về công ty và cơ sở vật chất kỹ thuật: Công ty TNHH SX - TM Quang Long được thành lập vào ngày 08/10/2006 (Mã số thuế: 0306066978). Trụ sở giao dịch đặt tại 102B (A2) Chung cư K300, Phường 12, Quận Tân Bình và văn phòng tại 58/46 Nguyễn Minh Hồng, Phường 12, Quận Tân Bình; xưởng sản xuất đặt tại F1/18C Vĩnh Lộc, Ấp 6, Xã Vĩnh Lộc A, Huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh. Ban đầu, công ty chỉ có 2 xưởng sản xuất vỏ giảm âm máy phát điện và tủ ATS. Đến đầu năm 2007, công ty mở thêm phân xưởng tủ bảng điện công nghiệp; năm 2008 bắt đầu tham gia đấu thầu thiết kế, lắp đặt hệ thống cơ điện công trình dân dụng.

Về hệ thống trang thiết bị sản xuất (Bảng 2.1), công ty sở hữu tổng cộng 57 máy móc cơ khí (gồm máy tiện, phay, mài, khoan, doa, bào, hàn, búa, dập ép ma sát, lò tần số, hệ mạ...). Trong đó, 51 máy đang vận hành và 6 máy tạm dừng sử dụng. Phân loại theo cấp chính xác cho thấy: không có máy cấp 1 (máy mới 100%); máy cấp 2 (đã hao mòn 20%, còn 80% nguyên giá) có 22 máy (tỷ lệ 38,59%); máy cấp 3 (hao mòn 40%, còn 60% giá trị) có 19 máy (tỷ lệ 33,33%); máy cấp 4 có 10 máy và máy cấp 5 (cần đại tu, thanh lý) có 6 máy. Hiệu suất khai thác đạt bình quân 70% công suất thiết kế.

Tình hình biến động nguồn nhân lực (2006 - 2010): Quy mô nhân sự tăng trưởng liên tục cùng với tốc độ mở rộng ngành nghề sản xuất kinh doanh của công ty (Bảng 2.2):

  • Năm 2006: 154 người.
  • Năm 2007: 240 người (tăng tuyệt đối 86 người, tương ứng mức tăng 55,8% do mở thêm phân xưởng tủ bảng điện công nghiệp).
  • Năm 2008: 280 người (tăng 40 người, tương ứng 16,67% khi bước sang lĩnh vực thi công xây dựng).
  • Năm 2009: 295 người (tăng 15 người, tương ứng 5,36%).
  • Năm 2010: 317 người (tăng 22 người, tương ứng 7,45%).

Cơ cấu nguồn nhân lực năm 2010:

  • Theo độ tuổi (Bảng 2.3): Dưới 30 tuổi có 167 người (52,68%); từ 31 đến 40 tuổi có 100 người (31,55%); từ 41 đến 50 tuổi có 42 người (13,25%); trên 50 tuổi có 8 người (2,52%). Lực lượng lao động trong độ tuổi 18 - 40 chiếm áp đảo với 84,23%, phản ánh lực lượng sản xuất trẻ, có thể lực tốt.
  • Theo giới tính (Bảng 2.4): Toàn công ty có 317 người thì nam giới chiếm 295 người (93,06%), nữ giới chỉ có 22 người (6,94%). Ở bộ phận quản lý văn phòng có 18 lao động nữ trên tổng số 44 người (tỷ lệ 40,9%), trong khi ở khối trực tiếp sản xuất chỉ có 4 lao động nữ trên 273 người (tỷ lệ 1,47%) do đặc thù ngành cơ khí chế tạo nặng nhọc.
  • Theo trình độ chuyên môn (Bảng 2.5): Trình độ trên đại học: 0 người (0%); Đại học: 10 người (3,15%); Cao đẳng: 12 người (3,79%); Trung cấp: 26 người (8,20%); Công nhân kỹ thuật: 214 người (67,51%); Lao động phổ thông: 42 người (13,25%); Nghiệp vụ khác: 13 người (4,10%). Nhóm công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông chiếm tới 80,76% tổng nhân lực, phù hợp với định hướng doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%) Phân bổ chính theo phòng ban
Trên Đại học 0 0,00 Không có
Đại học 10 3,15 Ban Giám đốc (3), Ban Thi công (2), Kinh doanh (2), Nhân sự (1), TC-KT (1), KT-SX (1)
Cao đẳng 12 3,79 Hành chính Quản trị (4), TC-KT (3), Kinh doanh (2), Ban Thi công (1), Nhân sự (1), Y tế (1)
Trung cấp 26 8,20 Kinh doanh (5), Nhân sự (3), KT-SX (3), Ban Thi công (2), HC-QT (2), Y tế (1)
Công nhân kỹ thuật 214 67,51 Phòng Kỹ thuật Sản xuất (201), HC-QT (12), Ban Thi công (11)
Lao động phổ thông 42 13,25 Ban Thi công (27), HC-QT (13), Kinh doanh (2)
Nghiệp vụ khác 13 4,10 Ban Thi công (6), HC-QT (4), Kinh doanh (3)
Tổng cộng 317 100,00 Toàn công ty

Thực trạng công tác hoạch định và nhu cầu lao động: Vào thời điểm ngày 30/12/2010, phòng nhân sự tổng hợp báo cáo nhu cầu bổ sung nhân sự cho năm 2011 từ các bộ phận:

  • Ban Thi công công trình: Hiện có 2 kỹ sư xây dựng, nhu cầu cần 5 người (thiếu 3 người do khối lượng công trình mở rộng, nhân sự hiện tại quá tải). Về thợ xây dựng, hiện có 27 người, nhu cầu cần bổ sung 15 người do công nhân về quê nghỉ Tết không quay lại làm việc.
  • Phòng Kỹ thuật Sản xuất: Hiện có 201 công nhân kỹ thuật, nhu cầu cần 217 người (thiếu 16 người phục vụ kế hoạch lắp đặt dây chuyền sản xuất mới và bù đắp lượng lao động nghỉ việc).
  • Phòng Tài chính - Kế toán: Hiện có 4 người, nhu cầu chỉ cần 2 người do công ty thực hiện tinh giản chi phí gián tiếp (thừa 2 người, đề xuất phương án thuyên chuyển nội bộ sang bộ phận thủ quỹ và thủ kho).

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH SX-TM Quang Long

Dựa trên mục lục và định hướng phát triển giai đoạn 2011 - 2015, Chương 3 xác định mục tiêu tổng quát và kế hoạch phát triển của công ty, đồng thời xây dựng 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị nhân lực:

  1. Hoàn thiện công tác tuyển dụng: Chuẩn hóa quy trình lập kế hoạch tuyển mộ, mở rộng kênh tìm kiếm ứng viên kỹ thuật và hoàn thiện bản tiêu chuẩn công việc.
  2. Bố trí, phân công lao động thích hợp: Điều chuyển lao động dôi dư từ khối văn phòng (kế toán) sang các vị trí kho vận, cân đối lại định mức lao động giữa khối sản xuất và thi công.
  3. Nâng cao công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Tăng cường các chương trình huấn luyện tay nghề tại chỗ, kèm cặp công nhân mới vận hành dây chuyền công nghệ cao.
  4. Hoàn thiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng và kỷ luật: Rà soát cơ chế trả lương, thưởng gắn với năng suất và xây dựng quy chế kỷ luật lao động minh bạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực tế về nguồn nhân lực tại Công ty Quang Long:

  • Ghi nhận sự phát triển quy mô lao động từ 154 người (năm 2006) lên 317 người (năm 2010), tức tăng gấp 2,05 lần sau 4 năm hoạt động.
  • Xác định đặc thù nhân sự: Đội ngũ lao động trẻ (84,23% dưới 40 tuổi), tỷ lệ nam giới chiếm đa số tuyệt đối (93,06%), và tỷ trọng lao động trực tiếp có tay nghề kỹ thuật/lao động phổ thông chiếm 80,76%.
  • Chỉ ra hiện tượng mất cân đối cục bộ trong cơ cấu nhân sự cuối năm 2010: Khối kỹ thuật và thi công thiếu hụt lao động tay nghề (thiếu 3 kỹ sư, 15 thợ xây dựng, 16 công nhân kỹ thuật), trong khi khối gián tiếp văn phòng xuất hiện tình trạng dôi dư (thừa 2 nhân viên kế toán).
  • Về mặt giải pháp, khóa luận đưa ra phương án xử lý điều chuyển lao động nội bộ thay vì sa thải, đồng thời đề xuất kế hoạch tuyển dụng bù đắp lao động thời vụ sau dịp Tết Nguyên đán để đảm bảo tiến độ thi công công trình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn được tác giả nhìn nhận:

  • Do giới hạn về thời gian thực tập và kiến thức thực tiễn của sinh viên còn hạn chế, các phân tích chuyên sâu về hiệu quả tài chính gắn với chi phí nhân sự chưa được trình bày trọn vẹn trong phần văn bản trích dẫn.
  • Phạm vi nghiên cứu chỉ giới hạn trong một doanh nghiệp cơ khí tư nhân quy mô vừa và nhỏ, do đó tính đại diện cho toàn ngành sản xuất kỹ thuật công nghiệp chưa cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung: Đánh giá tác động thực tế của việc tái bố trí lao động và tinh giản bộ máy văn phòng sau khi áp dụng các giải pháp trong giai đoạn 2011 - 2015; tính toán đầy đủ các chỉ số năng suất lao động theo doanh thu ($W$) và tỷ suất chi phí ($HP$) qua các năm tài chính kế tiếp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực cần tài liệu mẫu về phương pháp khảo sát, thống kê và đánh giá nhân sự tại các doanh nghiệp sản xuất cơ khí.
  • Cán bộ nhân sự tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tham khảo bảng tiêu chuẩn phân loại thiết bị sản xuất, bảng mẫu phân tích công việc và phương pháp cân đối cung - cầu lao động thời vụ đầu năm.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH SX - TM Quang Long được thành lập vào thời gian nào và sản phẩm ban đầu gồm những gì?
Công ty được thành lập ngày 08/10/2006 (MST: 0306066978). Khi mới thành lập, công ty chỉ sản xuất hai mặt hàng là vỏ giảm âm máy phát điện và tủ ATS với quy mô ban đầu gồm 154 công nhân viên.

2. Cơ cấu trình độ nhân sự của công ty năm 2010 có đặc điểm nổi bật nào?
Cơ cấu nhân sự năm 2010 nghiêng mạnh về lao động kỹ thuật và lao động trực tiếp: Công nhân kỹ thuật chiếm 67,51% (214 người) và lao động phổ thông chiếm 13,25% (42 người). Trình độ đại học chiếm 3,15% (10 người), cao đẳng chiếm 3,79% (12 người), trung cấp chiếm 8,20% (26 người) và không có nhân sự trên đại học.

3. Tình trạng máy móc thiết bị phục vụ sản xuất của công ty được đánh giá ra sao?
Theo thống kê bảng 2.1, công ty có 57 thiết bị (51 máy đang sử dụng, 6 máy ngừng sử dụng). Máy móc chủ yếu ở cấp chính xác cấp 3 (chiếm 38,59%) và cấp 2 (chiếm 33,33%). Không có máy mới 100% (cấp 1), công suất khai thác bình quân đạt 70% công suất thiết kế.

4. Nhu cầu nhân sự đầu năm 2011 tại các phòng ban biến động cụ thể như thế nào?
Phòng Kỹ thuật Sản xuất thiếu 16 công nhân kỹ thuật; Ban Thi công công trình thiếu 3 kỹ sư xây dựng và 15 thợ xây dựng (do một số công nhân nghỉ Tết không trở lại); Phòng Tài chính - Kế toán thừa 2 nhân viên kế toán (được đề xuất thuyên chuyển sang thủ kho và thủ quỹ).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Loan Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị nguồn nhân lực và phản ánh chi tiết hiện trạng sử dụng lao động tại Công ty TNHH SX - TM Quang Long giai đoạn 2006 - 2010. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra đặc điểm của một doanh nghiệp cơ khí tư nhân với lực lượng lao động trẻ, cơ cấu chuyên môn tập trung vào công nhân kỹ thuật và sự mất cân đối nhân sự cục bộ giữa các phòng ban. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện khâu tuyển dụng, đào tạo kỹ thuật, sắp xếp điều chuyển nội bộ và tối ưu hóa chi phí quản lý trong giai đoạn phát triển tiếp theo của doanh nghiệp.