CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUÃN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC.1 Khái quát về nguồn nhân lực 1.1 Khái niệm về nguồn nhân lực Nhân lực được hiểu là toàn bộ trí lực, thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động sản xuất. Từ những năm 1980, người ta bắt đầu dùng thuật ngữ “nguồn nhân lực” phổ biến hơn so với thuật ngữ “nhân sự” trước đây. Theo đó, nguồn nhân lực (NNL) có hàm ý về khả năng gia tăng về năng lực và sự thay đổi của nó trong một tổ chức, doanh nghiệp hay giữa các tổ chức, doanh nghiệp với nhau. Theo giáo trình Quản trị nhân lực của Trường Đại học Kinh tế Tp.
Hồ Chí Minh (2015), nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế - xã hội trong một cộng đồng Ngoài ra, nguồn nhân lực của tổ chức còn bao gồm tất cả các phẩm chất tốt đẹp, kinh nghiệm sống, óc sáng tạo và tinh thần, nhiệt huyết của mọi người lao động là thành viên trong một tổ chức, doanh nghiệp. Trong bất kỳ tổ chức, doanh nghiệp nào nguồn nhân lực là một tài sản quan trọng vì là nguồn lực duy nhất tạo ra giá trị lớn hơn giá trị bản thân và là lợi thế cạnh tranh riêng của tổ chức.2 Khái niệm và vai trò của quản trị nguồn nhân lực Khái niệm Quản trị NNL mới xuất hiện từ những năm 1980 ở các nước phát triển, là dấu hiệu ghi nhận vai trò rộng mở và cũng là sự ghi nhận một cung 1 cách quản trị mới: từ quản trị cứng nhắc coi con người chỉ là lực lượng thừa hành phụ thuộc cần khai thác tối đa ngắn hạn với chi phí tối thiểu đã và đang chuyển sang một cách quản trị mềm dẻo hơn, linh hoạt hơn, tạo điều kiện để con người phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo, vừa khai thác năng lực của họ vừa có kế hoạch đầu tư dài hạn sao cho chi phí được sử dụng một cách tối ưu. “Quản trị nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đóng góp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắng đạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân.” Theo Giáo trình Quản trị Nhân lực (Trường Đại học Kinh tế Tp.
Hồ Chí Minh, 2015), Quản trị NNL là tất cả các hoạt động của tổ chức để thu hút, xây dựng, phát triển, sử dụng, đánh giá, bảo toàn và giữ gìn một lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu công việc của tổ chức cả về mặt số lượng và chất lượng. Nói một cách khác Quản trị nguồn nhân lực là Nghệ thuật lãnh đạo, nghệ thuật chỉ huy, nghệ thuật sử dụng người, nghệ thuật thực hiện công việc bằng người khác. Trong tất cả nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào mức độ thành công của quản trị con người. Tuy có những định nghĩa khác nhau tùy theo giác độ tiếp cận nghiên cứu nhưng ta có thể thấy được hai mục tiêu cơ bản của QTNNL mà các định nghĩa đề cập tới là: (1) Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả; (2) Đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân viên, tạo điều kiện cho nhân viên phát huy tối đa các năng lực cá nhân, được kích thích, động viên nhiều nhất tại nơi làm việc và trung thành, tận tâm với tổ chức.2 Các hoạt động chủ yếu của Quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực tại doanh nghiệp bao gồm các nội dung cơ bản là: Thu hút nguồn nhân lực (thiết kế và phân tích công việc; hoạch định NNL, tuyển dụng và bố trí NL), Đào tạo và phát triển NNL, Duy trì nguồn nhân lực (đánh giá thực hiện công việc, thù lao lao động, quan hệ lao động) 1.1 Thu hút nguồn nhân lực 1.1 Thiết kế và phân tích công việc Thiết kế công việc Thiết kế công việc là quá trình xác định các nhiệm vụ, các trách nhiệm cụ thể được thực hiện bởi từng người lao động trong tổ chức cũng như các điều kiện cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ, trách nhiệm đó.
Thiết kế công việc có hiệu quả là một quá trình tổng thể cần được xem xét từ nhiều gốc độ. Kết hợp các công việc với các mục tiêu của tổ chức, tạo động lực cho người lao động đạt được các tiêu chuẩn thực hiện công việc. Các yếu tố cần xem xét khi thiết kế công việc: Nội dung công việc: bao gồm tổng thể các hoạt động, các nghĩa vụ, các nhiệm vụ, các trách nhiệm thuộc công việc cần phải thực hiện; trang thiết bị cần phải sử dụng và các quan hệ cần phải thực hiện. Các trách nhiệm đối với tổ chức: bao gồm tổng thể các trách nhiệm có liên quan đến tổ chức nói chung mà mỗi người lao động phải thực hiện.
Chẳng hạn như: tuân thủ các qui định và chế độ làm việc. Các điều kiện lao động: bao gồm một tập hợp các yếu tố thuộc môi trường vật chất của công việc như tiếng ồn, chiếu sáng…; chế độ làm việc nghỉ ngơi. Phân tích công việc (PTCV) 1 Phân tích công việc là thu thập các thông tin về công việc một cách có hệ thống. PTCV được tiến hành để xác định ra nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc đó và các kỹ năng, năng lực và trách nhiệm cụ thể cần phải có để thực hiện công việc một cách thành công.
Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng, trong việc xác định được các yêu cầu,kỳ vọng của nhà quản lý đối với người lao động và giúp người lao động hiểu được các yêu cầu, kỳ vọng đó cũng như hiểu đựơc các nhiệm vụ, nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong công việc. Khi phân tích công việc cần xây dựng được hai tài liệu cơ bản là mô tả công việc và tiêu chuẩn công việc Bản mô tả công việc: là văn bản liệt kê các chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi, nghĩa vụ và các mối quan hệ trong công việc, các điều kiện làm việc, yêu cầu kiểm tra giám sát và các tiêu chuẩn cần đạt được khi thực hiện công việc. Bản mô tả công việc giúp cho chúng ta hiểu được nội dung, yêu cầu của công việc và hiểu được quyền hạn, trách nhiệm khi thực hiện công việc. Bản tiêu chuẩn công việc: là văn bản liệt kê những yêu cầu về năng lực cá nhân như trình độ học vấn, kinh nghiệm công tác, khả năng giải quyết vấn đề, các kỹ năng khác và các đặc điểm cá nhân thích hợp cho công việc.
Bản tiêu chuẩn công việc giúp hiểu được doanh nghiệp cần loại nhân viên như thế nào để thực hiện công việc tốt nhất.2 Công tác hoạch định nguồn nhân lực Khái niệm hoạch định nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình nghiên cứu, xác định nhu cầu nhân sự, đưa ra các chính sách và thực hiện các chương trình, hoạt động đảm bảo cho tổ chức có đủ nhân sự với các phẩm chất, kỹ năng phù hợp để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng và hiệu quả. 1 Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình phân tích nhu cầu nguồn nhân lực cần thiết và xác định cách thức bổ sung tốt nhất.Hoạch định nguồn nhân lực cần nhận dạng nhu cầu nhân lực, đánh giá lực lượng lao động hiện hữu và cần bổ sung hay thay thế bao nhiêu lao động để đáp ứng nhu cầu trong tương lai. Quy trình này mang tầm chiến lược khi mọi hoạt động nêu trên đượcc thực hiện trong mối quan hê tương thích với sứ mệnh, mục tiêu và các chiến lược. Vai trò của Hoạch định nguồn nhân lực: Giúp cho đơn vị chủ động thấy được những khăn và tìm biện pháp khắc phục.
Xác định rõ khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và định hướng tương lai của cơ sở giáo dục. Tăng cường sự tham gia của những người quản lý trực tuyến vào quá trình kế hoạch hóa chiến lược, nhận rõ các hạn chế và cơ hội của nguồn nhân lực trong tổ chức. Mục tiêu của Hoạch định nguồn nhân lực Tối đa hóa việc sử dụng nguồn nhân lực và đảm bảo sự liên tục của nó; Đảm bảo có khả năng cần thiết để thực hiện các mục tiêu của tổ chức; Phối hợp các hoạt động về nguồn nhân lực với các mục tiêu của tổ chức; Tăng hiệu quả hoạt động của tổ chức. Quá trình hoạch định nguồn nhân lực (1) Phân tích môi trường, xác định mục tiêu và chiến lược cho tổ chức: Phân tích môi trường của tổ chức là cơ sở cho việc xác định mục tiêu lược cho tổ chức nói chung và hoạch định nguồn nhân lực nói riêng Môi trường vĩ mô: gồm các yếu tố nằm bên ngoài của tổ chức.
Môi trường vi mô: gồm các nhân tố có mối quan hệ chặt chẽ với doanh nghiệp và ảnh hưởng hoạt động của doanh nghiệp đó. Môi trường nội bộ: gồm các yếu tố nằm bên trong của tổ chức. 1 (2) Phân tích thực trạng quản trị nguồn nhân lực: Nhằm xác định các điểm mạnh, điểm yếu, những khó khăn, thuận lợi của tổ chức. Trong đó cần xem xét các phương diện: Cơ cấu tổ chức, nhân sự, các chính sách và quá trình quản trị nhân lực, tổng hợp các quá trình thu hút, đào tạo, phát triển và duy trì nhân sự trong tổ chức… (3) Dự báo khối lượng công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch dài hạn, trung hạn) hoặc xác định khối lượng công việc và tiến hành phân tích công việc (đối với các mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn) (4) Dự báo nhu cầu nhân sự: Giúp tổ chức xác định được nhu cầu số lượng nhân viên với các phẩm chất, kỹ năng cần thiết để thực hiện công việc trong tương lai và làm cơ sở cho việc phân công bố trí lại cơ cấu tổ chức, tinh giản biên chế hoặc tuyển dụng thêm nhân viên mới.
(5) Thực hiện: Phân tích quan hệ cung cầu nguồn nhân lực, khả năng điều chỉnh, và đề ra các chính sách, kế hoạch chương trình thực hiện giúp cho tổ chức thích ứng với các nhu cầu mới và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. (6) Phân tích, đánh giá thực trạng 1.3 Công tác tuyển dụng nhân sự Khái niệm tuyển dụng nhân sự Tuyển dụng (TD) là quá trình thu hút người lao động theo đúng yêu cầu về số lượng và chất lượng đến với tổ chức.