Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, công tác quản lý dự án giữ vai trò trực tiếp quyết định đến sự thành bại của công trình, tác động trực tiếp đến tiến độ thi công, chi phí giải ngân và chất lượng sản phẩm cuối cùng. Xuất phát từ thực tiễn phát triển khoa học - kỹ thuật và yêu cầu nâng cao đời sống dân sinh, các công trình xây dựng ngày càng có quy mô lớn, tính chất kỹ thuật phức tạp (như khu đô thị dân dụng, công trình công nghiệp, thủy lợi, trạm điện). Bất kỳ sai sót nào trong khâu quản lý từ phía chủ đầu tư hay đơn vị điều hành đều có thể dẫn đến thiệt hại kinh tế nghiêm trọng. Bên cạnh đó, quản lý dự án đóng vai trò là công cụ điều tiết, kiểm soát hệ thống mục tiêu giữa nhiều bên tham gia có lợi ích khác nhau (chủ đầu tư, khách hàng, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu thi công, nhà cung ứng, cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng xã hội), đồng thời tạo môi trường thúc đẩy đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chuyên môn sâu. Từ bối cảnh thực tiễn của ngành xây dựng Thủ đô và yêu cầu đổi mới quản trị tại đơn vị, tác giả Đỗ Bảo Ngọc đã lựa chọn đề tài nghiên cứu về hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (HANCIC).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là làm rõ cơ sở lý luận chung về quản lý dự án tại doanh nghiệp, phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này đến năm 2025. Để đạt được mục tiêu trên, khóa luận xác định các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về dự án đầu tư và công tác quản lý dự án tại doanh nghiệp, bao gồm các mô hình tổ chức, công cụ quản lý và tiêu chí đánh giá hiệu quả.
  2. Khái quát quá trình hình thành, phát triển và mô hình tổ chức của Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội; phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2021.
  3. Phân tích chi tiết thực trạng công tác quản lý dự án tại HANCIC thông qua năng lực nhân sự, trang thiết bị, cơ sở pháp lý, quy trình thực hiện và danh mục các dự án thực tế; đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tổ chức, quy trình, nâng cao năng lực đội ngũ và các nội dung quản trị dự án tại công ty đến năm 2025; đưa ra kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước và ban lãnh đạo công ty.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội. Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội và các công trình, dự án do công ty trực tiếp thực hiện hoặc quản lý điều hành.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát, thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2021; các định hướng và giải pháp hoàn thiện được xây dựng với tầm nhìn đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các giáo trình quản trị dự án chuẩn mực kết hợp với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Việt Nam trong lĩnh vực đầu tư xây dựng.

Về mặt lý luận, tác giả làm rõ bản chất của dự án đầu tư trên 4 phương diện: hình thức (tập hồ sơ tài liệu kế hoạch), nội dung (tập hợp các hoạt động có liên quan, sử dụng nguồn lực xác định), quản lý (công cụ điều hành vốn, vật tư, lao động) và tổng quát (hệ thống công việc xác định rõ mục tiêu, nguồn lực, thời hạn bắt đầu và kết thúc). Tác giả phân tích chu kỳ dự án gồm 4 giai đoạn: xây dựng ý tưởng, phát triển, thực hiện và kết thúc; đồng thời viện dẫn quy trình thực hiện dự án đầu tư 3 giai đoạn theo quy định tại Khoản a, b, c Điểm 1 Điều 4 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (chuẩn bị dự án, thực hiện dự án, kết thúc xây dựng).

Về tổ chức quản lý, văn bản phân loại và so sánh 6 mô hình quản lý dự án:

  • Mô hình Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án.
  • Mô hình Chủ nhiệm điều hành dự án.
  • Mô hình Chìa khóa trao tay.
  • Mô hình Tổ chức quản lý dự án theo chức năng.
  • Mô hình Tổ chức chuyên trách quản lý dự án.
  • Mô hình Tổ chức quản lý dự án theo ma trận (phân nhánh ma trận mạnh và ma trận yếu).

Về nội dung quản lý, khóa luận tiếp cận 9 lĩnh vực quản trị dự án theo chuẩn của Viện Nghiên cứu Quản trị Dự án Quốc tế (PMI): lập kế hoạch tổng quan, quản lý phạm vi, quản lý thời gian, quản lý chi phí, quản lý chất lượng, quản lý nhân lực, quản lý thông tin, quản lý rủi ro, quản lý hợp đồng và mua sắm. Các công cụ quản lý chuyên môn được trình bày bao gồm:

  • Công cụ tiến độ: Mạng công việc, Kỹ thuật tổng quan và đánh giá dự án (PERT), Phương pháp đường găng (CPM), Biểu đồ GANTT.
  • Công cụ kiểm soát chất lượng: Lưu đồ quá trình, Biểu đồ nhân quả (xương cá Ishikawa phân tích 4 nhóm yếu tố: con người, máy móc, nguyên vật liệu, môi trường), Biểu đồ Pareto, Biểu đồ kiểm soát thực hiện, Biểu đồ phân bố mật độ.
  • Công cụ quản lý chi phí: Phân tích dòng chi phí, đường chi phí cơ sở kết hợp các phần mềm hỗ trợ như Microsoft Project, Excel.

Khung pháp lý được áp dụng đồng bộ bao gồm: Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, Luật Xây dựng số 62/2020/QH14, Nghị định số 37/2015/NĐ-CP (hợp đồng xây dựng), Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng), Nghị định số 15/2021/NĐ-CP (quản lý dự án đầu tư xây dựng), Nghị định số 68/2019/NĐ-CP (quản lý chi phí), Thông tư số 26/2016/TT-BXD và Thông tư số 09/2014/TT-BXD. Tiêu chuẩn chất lượng được áp dụng tại doanh nghiệp là hệ thống ISO 9001-2000 kết hợp các Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu học thuật và văn bản quy phạm pháp luật.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Tập hợp, phân loại các dữ liệu tài chính, nhân sự, máy móc, số lượng dự án qua các năm.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu giữa số liệu kế hoạch và kết quả thực hiện sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2021.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (case study): Khảo sát điển hình quy trình và mô hình tổ chức quản lý dự án tại công trình cụ thể ("Dự án Nhà hỗn hợp HH" / Dự án Tổ hợp MHD Trung Văn).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là các dữ liệu thứ cấp xác thực trích xuất từ hồ sơ năng lực công ty, các báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất kinh doanh, báo cáo kế hoạch vốn do Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kinh tế - Kế hoạch và Ban Quản lý dự án của HANCIC cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận chung về công tác quản lý dự án tại một doanh nghiệp

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về dự án đầu tư và công tác quản lý dự án. Tác giả chỉ rõ 6 đặc điểm bản chất của dự án đầu tư: có mục đích rõ ràng; có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn; liên quan nhiều bên với tương tác phức tạp; sản phẩm mang tính đơn chiếc và độc đáo; môi trường hoạt động mang tính "va chạm", cạnh tranh các nguồn lực khan hiếm; có độ bất định và rủi ro cao. Về vai trò, dự án đầu tư là căn cứ quyết định bỏ vốn và giải quyết tranh chấp của chủ đầu tư, là cơ sở thẩm định rủi ro của ngân hàng tài trợ, và là tài liệu cấp phép của cơ quan quản lý nhà nước.

Nội dung trọng tâm của chương là phân tích ưu và nhược điểm của 6 mô hình tổ chức quản lý dự án. Mô hình trực tiếp phù hợp với quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn giản; mô hình chủ nhiệm điều hành và chìa khóa trao tay áp dụng cho dự án lớn, phức tạp khi cần đơn vị quản lý chuyên nghiệp toàn quyền. Mô hình chức năng giúp tận dụng chuyên gia nhưng thiếu tập trung cho khách hàng; mô hình chuyên trách giúp phản ứng nhanh, quyền hạn tập trung nhưng dễ lãng phí nhân lực dự phòng; mô hình ma trận giúp tối ưu hóa nhân sự kỹ thuật nhưng tiềm ẩn nguy cơ xung đột thẩm quyền khi nhân viên chịu sự chỉ đạo của "hai thủ trưởng".

Bên cạnh đó, chương 1 thiết lập hệ thống 7 tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án tại doanh nghiệp:

  1. Số lượng dự án đầu tư được quản lý qua từng năm (phản ánh uy tín và năng lực tiếp nhận dự án).
  2. Giá trị trung bình của các dự án quản lý (đo lường quy mô và đẳng cấp kỹ thuật).
  3. Tiến độ thực hiện và hoàn thành dự án (đánh giá khả năng kiểm soát đường găng và thời gian dự trữ).
  4. Chi phí thực hiện dự án (tuân thủ nguyên tắc tập hợp chi phí đúng, đủ, hợp lý, không bị xuất toán khi thanh tra, kiểm toán).
  5. Chất lượng thực hiện dự án (đạt chuẩn từ khâu chuẩn bị đầu tư đến nghiệm thu theo TCVN).
  6. Quản lý an toàn lao động (ATLĐ) trên công trường xây dựng.
  7. Quản lý môi trường xây dựng (VSMT, kiểm soát ô nhiễm nguồn nước, không khí).

Chương này cũng phân tích 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý: nhân tố chủ quan (nguồn nhân lực, tiềm lực tài chính, máy móc thiết bị, tính phức tạp của dự án) và nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô và hành lang pháp lý).

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về lịch sử, bộ máy và hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu. HANCIC tiền thân được thành lập theo Quyết định số 1893/QĐ-UB ngày 16/5/1997 của UBND TP. Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Công ty Vật liệu và Xây dựng Hà Nội (thành lập năm 1970) và Công ty Xây lắp điện Hà Nội (hoạt động từ tháng 10/1967). Doanh nghiệp được xếp hạng 1 vào năm 2000 (Quyết định số 4089/QĐ-UB) và chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo Quyết định số 2341/QĐ-UBND ngày 18/5/2006.

Về cơ cấu quản trị, công ty vận hành theo mô hình gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc cùng 5 phòng ban nghiệp vụ: Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Lao động, Phòng Hành chính - Tổng hợp, Ban Quản lý dự án và Phòng Kinh tế - Kế hoạch, kết hợp mạng lưới các công ty con và công ty liên kết.

Về tình hình sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2021, dữ liệu văn bản ghi nhận giai đoạn 2016 – 2019 gặp nhiều khó khăn, năm 2019 ghi nhận tăng trưởng âm với lợi nhuận sau thuế âm 1 triệu đồng. Giai đoạn 2020 – 2021 có bước phục hồi: năm 2020 lợi nhuận sau thuế đạt 19.995 triệu đồng; năm 2021 doanh thu đạt 108% kế hoạch và lợi nhuận sau thuế đạt 21.440,5 triệu đồng.

Về năng lực quản lý dự án, tác giả chứng minh qua hệ thống số liệu cụ thể:

  • Nguồn nhân lực Ban QLDA: Đội ngũ gồm 8 cán bộ chủ chốt đều có trình độ đại học chuyên ngành (kỹ sư xây dựng, kiến trúc sư, kỹ sư kinh tế xây dựng, cử nhân kinh tế) với kinh nghiệm từ 4 đến 23 năm (Phó ban Vũ Ngọc Hạnh 20 năm, chuyên viên Vũ Thị Hải Nguyên 23 năm, chuyên viên Vũ Sông Hồng và Lê Minh Bình 12 năm kinh nghiệm).
  • Năng lực trang thiết bị: Trang bị 40 bộ máy vi tính Nhật Bản, 1 máy kinh vĩ quang học, 3 máy thử độ bền kéo nén, 3 búa thử bê tông, máy in khổ lớn A0/A3; hệ thống thiết bị thi công gồm 15 máy ủi (Komatsu, Caterpillar, DT-75), 18 máy xúc (Kobelco, Hitachi, Hyundai, Caterpillar), 5 máy khoan cọc nhồi (Hitachi, Nippon Sharyo), trạm trộn bê tông công suất 30 - 125 m³/h và hàng chục xe tải tự đổ (Kamaz, Maz, IFA, Hyundai).
  • Danh mục dự án quản lý: Giai đoạn 2016 – 2021, công ty tham gia quản lý các dự án nhóm B và C với quy mô vốn từ 25 tỷ đến 1.650 tỷ đồng. Số lượng dự án có sự dịch chuyển rõ nét: năm 2016 (2 dự án), năm 2017 (1 dự án), năm 2018 (0 dự án), năm 2019 (3 dự án), năm 2020 (4 dự án) và năm 2021 (4 dự án).
  • Quy trình quản lý dự án: Áp dụng hệ thống ISO 9001-2000 qua 6 bước khép kín: (1) Lập kế hoạch thực hiện nội bộ; (2) Thành lập Ban QLDA; (3) Thực hiện dự án; (4) Tổng hợp số liệu thực hiện dự án; (5) Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về chất lượng; (6) Hồ sơ báo cáo quyết toán.

Phần đánh giá chung chỉ rõ: ưu điểm là công ty áp dụng quy trình kiểm soát chặt chẽ, cập nhật đúng các văn bản quy phạm pháp luật, đội ngũ cán bộ có năng lực chuyên môn tốt; hạn chế là việc tinh gọn nhân sự dẫn đến kiêm nhiệm nhiều đầu việc, nguồn nhân lực có biểu hiện khan hiếm và trẻ hóa làm giảm sút trình độ ngoại ngữ, hoạt động đầu tư dàn trải sang mảng xây thô và hoàn thiện chưa đạt hiệu quả kinh tế do chịu sức ép cạnh tranh gay gắt về giá.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội đến năm 2025

Trên cơ sở định hướng phát triển tổng thể của HANCIC đến năm 2025 (phấn đấu trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong đầu tư, kinh doanh và quản lý bất động sản), chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính định hướng thực thi:

  • Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức: Tái cấu trúc mô hình Ban QLDA, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm giữa cán bộ dự án và các phòng ban chức năng; giảm tải áp lực kiêm nhiệm nhằm hạn chế các rủi ro tiềm ẩn.
  • Giải pháp nâng cao năng lực quản lý dự án: Xây dựng lộ trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, chú trọng đào tạo năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ nhân sự trẻ; tuyển dụng bổ sung chuyên gia cho các mảng quy hoạch, giám sát thi công và đấu thầu; đẩy mạnh ứng dụng phần mềm Microsoft Project trong lập tiến độ và quản lý đường găng.
  • Giải pháp hoàn thiện quy trình quản lý dự án: Chuẩn hóa chi tiết từng bước trong 6 giai đoạn của quy trình nội bộ, đặc biệt là khâu nghiệm thu chất lượng, lập hồ sơ hoàn công và báo cáo quyết toán vốn đầu tư.
  • Giải pháp hoàn thiện các nội dung quản lý: Siết chặt quản lý chi phí nhằm tránh vượt tổng mức đầu tư, kiểm soát tiến độ thanh toán vốn theo khối lượng thực tế; đảm bảo nghiêm ngặt công tác an toàn lao động và vệ sinh môi trường trên công trường.
  • Các kiến nghị: Kiến nghị các cơ quan quản lý Nhà nước tiếp tục hoàn thiện, đồng bộ hóa hệ thống thể chế về quản lý đầu tư xây dựng, cải cách thủ tục hành chính trong phê duyệt quy hoạch và cấp phép xây dựng; kiến nghị Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giám đốc HANCIC tập trung nguồn lực vào ngành nghề kinh doanh cốt lõi (bất động sản, khu đô thị), hạn chế dàn trải vào các hạng mục xây lắp biên lợi nhuận thấp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực hệ thống số liệu kinh tế - kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021:

Chỉ tiêu tài chính năm 2021 Kế hoạch (Triệu đồng) Thực hiện (Triệu đồng) Tỷ lệ hoàn thành (%)
Tổng giá trị sản xuất kinh doanh 100.335 52.806,0 52,6%
Giá trị đầu tư các dự án 85.800 36.192,0 42,2%
Giá trị cho thuê BĐS, quản lý vận hành 15.394 15.610,0 101,4%
Tổng doanh thu (có VAT) 22.359 19.173,8 85,8% (đạt 108% kế hoạch điều chỉnh)
Doanh thu cho thuê BĐS, quản lý sau đầu tư 15.394 14.610,0 94,9%
Lợi nhuận sau thuế 100.000 21.440,5 21,4% (đạt 98% kế hoạch ròng)
Nộp ngân sách 4.800 5.538,5 115,4%

Bên cạnh dữ liệu tài chính, khóa luận đã thống kê đầy đủ danh mục các dự án tiêu biểu do HANCIC quản lý trong giai đoạn nghiên cứu:

STT Tên dự án Địa điểm Quy mô, chức năng Tổng mức đầu tư Thời gian thực hiện
1 Dự án Tổ hợp - Nhà ở - Văn phòng - Dịch vụ P. Cổ Nhuế 1, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội Tổ hợp nhà ở, văn phòng dịch vụ cao 30 tầng; diện tích 0,8 ha 1.350 tỷ đồng 2020 – 2022
2 Dự án Tổ hợp TM - Dịch vụ - Nhà ở cao tầng MHD Trung Văn P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội Tổ hợp thương mại, dịch vụ, nhà ở cao 39 tầng; diện tích 0,5 ha 1.650 tỷ đồng 2012 – 2017
3 Dự án Công trình bãi đỗ xe thông minh P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội Quy mô 190 chỗ đỗ xe; diện tích 0,2 ha 70 tỷ đồng 2019 – 2021
4 Dự án Cây xanh thể thao kết hợp bãi đỗ xe P. Trung Văn, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội Cây xanh thể thao kết hợp 03 tầng hầm bãi đỗ xe (400 chỗ); diện tích 0,65 ha 78 tỷ đồng 2019 – 2021
5 Dự án Công trình nhà ở cao tầng công an Ba Đình P. Ngọc Hà, Q. Ba Đình, Hà Nội Công trình nhà ở cao 11 tầng 570 tỷ đồng 2019 – 2021
6 Dự án Đầu tư - Xây dựng nhà trẻ mẫu giáo Xã Kim Chung, H. Đông Anh, Hà Nội Phục vụ khu nhà ở công nhân Kim Chung; diện tích 0,5 ha 25 tỷ đồng 2016

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư gắn liền với hệ thống văn bản pháp lý mới ban hành (Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, Luật Xây dựng số 62/2020/QH14).
  • Phản ánh trung thực dữ liệu hoạt động quản trị của một doanh nghiệp xây dựng chuyển đổi từ mô hình Nhà nước sang công ty cổ phần, chỉ rõ thực trạng nhân sự tinh giản nhưng chịu áp lực kiêm nhiệm.
  • Đề xuất các giải pháp bám sát thực trạng cơ cấu tổ chức và định hướng tái cơ cấu nguồn vốn của công ty đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số điểm giới hạn xuất phát từ phạm vi tiếp cận tài liệu và đặc thù giai đoạn khảo sát:

  • Dữ liệu tài chính và thực trạng sản xuất kinh doanh dừng lại ở mốc năm 2021; chuỗi số liệu chịu ảnh hưởng bởi yếu tố bất khả kháng (dịch bệnh Covid-19 trong hai năm 2020 – 2021) làm gián đoạn kế hoạch thực hiện một số hạng mục.
  • Khảo sát thực trạng nguồn nhân lực Ban QLDA mới chỉ tập trung phân tích mẫu 8 cán bộ chủ chốt của văn phòng Ban, chưa mở rộng điều tra bảng hỏi diện rộng đối với toàn bộ lực lượng lao động trực tiếp và các nhà thầu phụ tại công trường.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội sau vận hành của các dự án tổ hợp hỗn hợp; phân tích sâu định lượng tác động của rủi ro biến động giá nguyên vật liệu xây dựng đến chỉ số chi phí cơ sở; khảo sát mô hình quản lý dự án ứng dụng công nghệ mô hình thông tin công trình (BIM).

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Kinh tế xây dựng và Quản trị doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết, cách vận dụng các mô hình tổ chức (chức năng, chuyên trách, ma trận) và phương pháp đánh giá dự án theo quy định pháp luật Việt Nam.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp đầu tư xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình 6 bước quản lý dự án nội bộ, danh mục hồ sơ kiểm soát chất lượng theo ISO 9001-2000 và kinh nghiệm tổ chức trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quản lý hiện trường.
  • Các nhà nghiên cứu thực hiện đề tài tương tự: Khai thác phương pháp phân tích số liệu thứ cấp, cách lập bảng đối chiếu kế hoạch - thực hiện và cách tiếp cận một nghiên cứu tình huống dự án cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập các đơn vị nào?
Công ty được thành lập theo Quyết định số 1893/QĐ-UB ngày 16/5/1997 của UBND TP. Hà Nội trên cơ sở sáp nhập hai đơn vị tiền thân: Công ty Vật liệu và Xây dựng Hà Nội (thành lập năm 1970 từ Công ty Quản lý và khai thác cát Hà Nội) và Công ty Xây lắp điện Hà Nội (hoạt động từ tháng 10/1967). Đơn vị chính thức chuyển thành công ty cổ phần từ ngày 18/5/2006 theo Quyết định số 2341/QĐ-UBND.

2. Dự án nào có quy mô tổng mức đầu tư lớn nhất do HANCIC quản lý trong giai đoạn nghiên cứu?
Dự án có quy mô vốn lớn nhất là Dự án Tổ hợp Thương mại - Dịch vụ - Nhà ở cao tầng MHD Trung Văn tại phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Dự án có tổng mức đầu tư 1.650 tỷ đồng, quy mô công trình cao 39 tầng trên khu đất diện tích 0,5 ha, thực hiện trong giai đoạn 2012 – 2017.

3. Quy trình quản lý dự án nội bộ tại HANCIC gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình gồm 6 bước thực hiện theo tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001-2000: Bước 1: Lập kế hoạch thực hiện nội bộ; Bước 2: Thành lập Ban quản lý dự án; Bước 3: Thực hiện dự án; Bước 4: Tổng hợp số liệu thực hiện dự án; Bước 5: Kiểm tra chứng nhận sự phù hợp về chất lượng; Bước 6: Lập hồ sơ báo cáo quyết toán.

4. Đội ngũ nhân lực quản lý dự án của HANCIC có đặc điểm và hạn chế gì?
100% cán bộ thuộc Ban QLDA có trình độ đại học trở lên với thâm niên công tác từ 4 đến 23 năm, nắm vững chuyên môn và pháp luật xây dựng. Tuy nhiên, cơ cấu nhân sự tinh gọn dẫn đến tình trạng một cán bộ phải kiêm nhiệm nhiều chức năng (quy hoạch kiêm kế hoạch, giải phóng mặt bằng kiêm kỹ thuật hiện trường), lực lượng có xu hướng khan hiếm và trẻ hóa, dẫn đến trình độ ngoại ngữ bị giảm sút.

5. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2021 của HANCIC ghi nhận các chỉ tiêu then chốt nào?
Năm 2021, công ty đạt tổng giá trị sản xuất kinh doanh 52.806 triệu đồng (giá trị đầu tư dự án đạt 36.192 triệu đồng); tổng doanh thu có VAT đạt 19.173,8 triệu đồng (đạt 108% kế hoạch điều chỉnh); nộp ngân sách đạt 5.538,5 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 21.440,5 triệu đồng (hoàn thành 98% kế hoạch lợi nhuận ròng).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Bảo Ngọc đã phản ánh toàn diện bức tranh lý luận và thực tiễn công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội giai đoạn 2016 – 2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý thuyết chuẩn mực, hệ thống pháp luật xây dựng hiện hành và chuỗi số liệu thực tế tại doanh nghiệp, đề tài đã chỉ rõ những thành tựu trong chuẩn hóa quy trình cũng như những nút thắt về nhân sự kiêm nhiệm và áp lực thị trường. Hệ thống giải pháp được đề xuất đến năm 2025 có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở khoa học giúp doanh nghiệp hoàn thiện mô hình quản trị và nâng cao hiệu quả đầu tư dự án trong giai đoạn mới.