Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, việc đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội giữ vai trò then chốt tại các địa phương. Để hiện thực hóa các mục tiêu quy hoạch đô thị và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách nhà nước, các ban quản lý dự án chuyên ngành và khu vực đóng vai trò đại diện chủ đầu tư trực tiếp điều hành toàn bộ vòng đời dự án. Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên (tỉnh Hưng Yên) là đơn vị sự nghiệp công lập chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, giám sát và triển khai các dự án đầu tư công trên địa bàn.

Bên cạnh những kết quả đạt được trong việc hoàn thiện diện mạo đô thị, công tác quản lý dự án tại Ban vẫn bộc lộ một số hạn chế: chất lượng một số công trình chưa đồng đều, chi phí đầu tư xây dựng thực tế còn phát sinh cao so với dự toán ban đầu, và hiện tượng chậm tiến độ thi công vẫn xảy ra ở một số gói thầu, gây lãng phí nguồn lực ngân sách. Do đó, việc nghiên cứu nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án là yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các ban quản lý dự án khu vực/chuyên ngành.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên giai đoạn 2020–2022 (cập nhật số liệu đến tháng 3/2023).
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban trong giai đoạn 2021–2025.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình do Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên thực hiện.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên, địa chỉ tại Số 568 đường Triệu Quang Phục, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu thực trạng được thu thập và đánh giá trong giai đoạn 2020–2022, kế hoạch trung hạn 2021–2025 và mốc thời gian cập nhật đến tháng 3/2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các giáo trình và tài liệu chuyên ngành về quản lý dự án đầu tư xây dựng, kết hợp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước:

  • Khái niệm và hàm mục tiêu quản lý dự án: Tiếp cận quan điểm quản lý dự án của TS. Nguyễn Văn Đáng (2005), PGS. Trịnh Quốc Thắng (2013), PGS.TS Từ Quang Phương và Nguyễn Thế Quân (2016). Khóa luận mô hình hóa mối quan hệ giữa ba mục tiêu cốt lõi thông qua hàm toán học: $$C = f(P, T, S)$$ Trong đó: $C$ là chi phí (Cost), $P$ là mức độ hoàn thành công việc/chất lượng (Performance), $T$ là thời gian/tiến độ (Time), và $S$ là phạm vi dự án (Scope). Tác giả phân tích nguyên lý đánh đổi mục tiêu (trade-off) trong các giai đoạn của dự án cùng các yêu cầu về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
  • Mô hình tổ chức và công cụ quản trị: Phân tích ưu nhược điểm của các mô hình quản lý (Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, Chủ nhiệm điều hành dự án, Chìa khóa trao tay) và cơ cấu tổ chức (chức năng, chuyên trách, ma trận). Giới thiệu hệ thống công cụ điều hành: sơ đồ mạng PERT/CPM (phương pháp AOA), sơ đồ GANTT, biểu đồ đường chéo, biểu đồ phụ tải và điều chỉnh đều nguồn lực, biểu đồ xương cá (Ishikawa), lưu đồ kiểm soát chất lượng, phần mềm Microsoft Project và mô hình thông tin công trình (BIM).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Khóa luận xác lập 07 chỉ tiêu đánh giá gồm: Đạt được mục tiêu của dự án; Tiến độ thực hiện dự án; Chi phí thực hiện dự án; Chất lượng công trình; Hiệu quả kinh tế - xã hội; An toàn lao động và môi trường; Tình hình giải ngân kế hoạch vốn.
  • Cơ sở pháp lý: Áp dụng Luật Xây dựng năm 2014 (đặc biệt là Điều 66, 67, 68, 69); Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 141/2016/NĐ-CP về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 16/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 26/06/2018 của UBND thành phố Hưng Yên về việc thành lập Ban.
  • Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích - tổng hợp lý thuyết, phương pháp thống kê mô tả, phân loại, so sánh và đối chiếu số liệu. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trực tiếp từ các phòng chuyên môn của Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên (Phòng Quản lý dự án, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kế hoạch, Phòng Hành chính - Tổng hợp) và các báo cáo kế hoạch đầu tư công của UBND thành phố Hưng Yên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban Quản lý dự án

Chương I tập trung làm rõ bản chất của quản lý dự án đầu tư xây dựng thông qua việc hệ thống hóa 5 chức năng quản lý (hoạch định, tổ chức, phân công, hướng dẫn, kiểm soát) và 3 mục tiêu ràng buộc (tiến độ, chi phí, chất lượng). Tác giả phân loại chi tiết các mô hình tổ chức ban quản lý dự án, chỉ rõ ưu điểm và hạn chế của từng mô hình đối với các quy mô dự án khác nhau.

Nội dung quản lý được chia tách theo hai trục:

  1. Theo 4 giai đoạn vòng đời dự án: Giai đoạn xây dựng ý tưởng, giai đoạn phát triển, giai đoạn thực hiện và giai đoạn kết thúc bàn giao.
  2. Theo 8 lĩnh vực quản trị chuyên biệt: Quản lý thời gian, chi phí (tổng mức đầu tư, dự toán, định mức, đơn giá, chỉ số giá, thanh quyết toán), chất lượng, nhân lực, thông tin, rủi ro, hợp đồng - mua sắm, an toàn lao động và môi trường.

Chương này cũng phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý dự án: nhóm khách quan (khung pháp lý, khoa học công nghệ, biến động thị trường giá cả, điều kiện tự nhiên) và nhóm chủ quan (năng lực nguồn nhân lực, công cụ quản trị áp dụng, chất lượng khâu lựa chọn nhà thầu, mức dự phòng phí).

Chương II: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên

Chương II giới thiệu vị trí pháp lý, chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên. Ban hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đứng đầu là Giám đốc (ông Hoàng Trung Kiên), 02 Phó Giám đốc và 04 bộ phận chuyên môn: Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Tổng hợp.

Tác giả thống kê và phân tích chi tiết quy mô danh mục 184 dự án trong kế hoạch giai đoạn 2020–2025 với tổng mức đầu tư 3.366,65 tỷ đồng:

STT Nguồn vốn và giai đoạn thực hiện Số lượng dự án Tổng mức đầu tư (VNĐ)
A Ngân sách thành phố 151 1.692.822.352.030
I Dự án thực hiện giai đoạn 2020–2021 65 536.217.692.000
- Công trình giao thông 24 235.702.523.070
- Công trình giáo dục 12 75.189.210.230
- Công trình hạ tầng kỹ thuật 20 193.102.837.490
- Công trình khác 9 32.223.121.210
II Dự án thực hiện giai đoạn 2022–T3/2023 43 462.970.132.000
- Công trình giáo dục 15 114.828.289.600
- Công trình giao thông 8 10.620.367.000
- Công trình hạ tầng kỹ thuật 12 148.921.122.100
- Công trình y tế 6 28.200.328.300
- Công trình khác 2 29.400.025.000
III Dự án kế hoạch trung hạn 2021–2025 đã phê duyệt chủ trương 28 423.347.508.020
IV Danh mục dự án bổ sung KHTH 2021–2025 chưa duyệt chủ trương 15 270.287.020.010
B Ngân sách tỉnh hỗ trợ 33 1.673.823.189.300
TỔNG Toàn bộ danh mục 184 3.366.645.541.330

Về phân loại quy mô, từ năm 2020 đến hết năm 2022, Ban đã triển khai 86 dự án, trong đó có 04 dự án nhóm B và 82 dự án nhóm C. Một số dự án có quy mô vốn lớn gồm: Dự án khu vui chơi giải trí công viên Nam Hòa (106 tỷ đồng); Dự án cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường chính Điện Biên I, II, III, Nguyễn Văn Linh (148 tỷ đồng).

Chương II chuẩn hóa quy trình quản lý thực tế của Ban qua hai bảng quy trình:

  • Quy trình chuẩn bị đầu tư (12 bước): Từ lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (LCNT) tư vấn, khảo sát - thiết kế - dự toán, thỏa thuận địa điểm (với Sở TN&MT, Trung tâm Phát triển quỹ đất), thỏa thuận quy hoạch, thẩm định nguồn vốn/dự toán thiết bị, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), lập và phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (BCKTKT) hoặc Dự án đầu tư xây dựng, đến điều chỉnh dự toán (nếu có).
  • Quy trình thực hiện đầu tư (10 bước): Lập dự toán và thiết kế (phân loại theo dự án thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước), lập và trình duyệt kế hoạch LCNT thi công, lập HSMT/HSYC, tổ chức đấu thầu và ký hợp đồng, nhận bàn giao mặt bằng, khởi công, thi công, xử lý sự cố công trình và nghiệm thu - thanh toán.

Đánh giá thực trạng chỉ ra các kết quả tích cực trong giải ngân và hoàn thiện hạ tầng, đồng thời chỉ rõ các tồn tại: một số công trình bị chậm tiến độ (tuyến đường Bảo Khê - An Tảo - Trung Nghĩa chậm 3 tháng; Công viên Nam Hòa chậm 4 tháng; Cổng chào thành phố chậm 2 tháng); sai sót trong khảo sát, lập thiết kế và dự toán dẫn đến việc phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần.

Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên

Dựa trên định hướng phát triển hạ tầng đô thị của thành phố Hưng Yên, Chương III đề xuất 6 nhóm giải pháp nội bộ tại Ban và các kiến nghị chính sách:

  1. Kiện toàn bộ máy tổ chức quản lý dự án: Tối ưu hóa phân công trách nhiệm giữa các phòng chuyên môn, tránh chồng chéo nhiệm vụ giữa Phòng Kỹ thuật/Quản lý dự án và Phòng Kế hoạch.
  2. Nâng cao năng lực cán bộ nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu về thẩm định dự toán, giám sát hiện trường, bồi dưỡng chứng chỉ hành nghề quản lý dự án theo Nghị định 59/2015/NĐ-CP.
  3. Nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban: Rà soát và siết chặt quy trình thẩm tra hồ sơ thiết kế cơ sở, thiết kế bản vẽ thi công để hạn chế phát sinh chi phí.
  4. Nâng cao công tác quản lý thi công: Tăng cường kiểm tra, giám sát chất lượng vật tư đầu vào, đôn đốc tiến độ nhà thầu thi công, xử lý nghiêm các trường hợp chậm tiến độ.
  5. Đa dạng hóa công cụ quản lý: Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác phần mềm Microsoft Project, phương pháp đường găng PERT/CPM và từng bước tiếp cận mô hình BIM.
  6. Tăng cường cơ sở vật chất công tác QLDA: Đầu tư trang thiết bị đo đạc, kiểm định kỹ thuật và hệ thống lưu trữ hồ sơ số hóa.

Ngoài ra, tác giả nêu các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Hưng Yên và UBND thành phố Hưng Yên về việc đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, bố trí vốn ngân sách kịp thời và phân cấp quản lý rõ ràng.


Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ danh mục 184 dự án đầu tư xây dựng công với tổng mức đầu tư 3.366,65 tỷ đồng do Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên điều hành giai đoạn 2020–2025. Phân tích chi tiết cơ cấu vốn ngân sách thành phố (1.692,82 tỷ đồng cho 151 dự án) và ngân sách tỉnh hỗ trợ (1.673,82 tỷ đồng cho 33 dự án).
  • Hệ thống hóa quy trình quản trị: Mô tả chi tiết trình tự thực hiện 12 bước trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư và 10 bước trong giai đoạn thực hiện đầu tư theo đúng các quy định pháp luật xây dựng hiện hành.
  • Xác định nguyên nhân hạn chế: Làm rõ các nguyên nhân trực tiếp dẫn đến phát sinh chi phí và chậm tiến độ tại các công trình tiêu biểu giai đoạn 2020–2022 (như sự thiếu đồng bộ giữa khảo sát hiện trạng với lập dự toán, vướng mắc giải phóng mặt bằng, và biến động giá nguyên vật liệu).
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp khung giải pháp 6 điểm có tính thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị khắc phục các lỗ hổng quản lý trong kiểm soát chi phí, thời gian và chất lượng công trình, góp phần nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công tại thành phố Hưng Yên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận tập trung nghiên cứu điển cứu tại một ban quản lý dự án khu vực cấp thành phố thuộc tỉnh (Ban QLDA ĐTXD thành phố Hưng Yên). Các số liệu thực trạng chủ yếu phản ánh giai đoạn 2020–2022 và cập nhật đến quý I/2023; chưa mở rộng so sánh tương quan với mô hình quản lý dự án tại các huyện, thị xã khác trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá hiệu quả sau đầu tư (vận hành, khai thác và bảo trì công trình) sau khi hoàn thành toàn bộ danh mục dự án kế hoạch trung hạn 2021–2025.
    • Nghiên cứu lộ trình chi tiết và giải pháp chuyển đổi số khi áp dụng bắt buộc mô hình thông tin công trình (BIM) trong quản lý dự án đầu tư công cấp địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Quản lý dự án, Kinh tế đầu tư, Quản lý kinh tế, Quản trị xây dựng và Đô thị học tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân cũng như các trường đại học khối kỹ thuật, kinh tế.
  • Người làm thực tế: Các cán bộ kỹ thuật, chuyên viên kế hoạch, quản lý dự án tại các Ban Quản lý dự án cấp quận, huyện, thành phố trực thuộc tỉnh.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Sơ đồ hóa quy trình 12 bước chuẩn bị đầu tư (Bảng 2.3) và 10 bước thực hiện đầu tư (Bảng 2.4).
    • Phương pháp phân loại áp dụng thiết kế 1 bước, 2 bước, 3 bước theo quy mô công trình.
    • Cấu trúc tổng hợp dữ liệu danh mục dự án đầu tư công theo lĩnh vực giao thông, giáo dục, hạ tầng kỹ thuật và y tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên được thành lập theo quyết định nào và có cơ cấu bộ máy ra sao?
Ban được thành lập theo Quyết định số 1468/QĐ-UBND ngày 26/06/2018 của UBND thành phố Hưng Yên, là đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc - ông Hoàng Trung Kiên, 02 Phó Giám đốc) và 04 phòng chuyên môn: Phòng Quản lý dự án, Phòng Kế hoạch, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Tổng hợp.

2. Tổng quy mô danh mục dự án và vốn đầu tư mà Ban được giao quản lý giai đoạn 2020–2025 là bao nhiêu?
Trong giai đoạn 2020–2025, Ban được UBND thành phố giao đại diện chủ đầu tư 184 dự án với tổng mức đầu tư là 3.366.645.541.330 VNĐ. Trong đó, vốn ngân sách thành phố gồm 151 dự án (1.692,82 tỷ đồng) và vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ gồm 33 dự án (1.673,82 tỷ đồng).

3. Trong giai đoạn 2020–2022, Ban đã quản lý bao nhiêu dự án nhóm B và nhóm C? Nêu tên một số dự án tiêu biểu.
Từ năm 2020 đến hết năm 2022, Ban đã thực hiện 86 dự án, gồm 04 dự án nhóm B và 82 dự án nhóm C. Dự án tiêu biểu gồm: Khu vui chơi giải trí công viên Nam Hòa (TMĐT 106 tỷ đồng); Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường Điện Biên I, II, III và Nguyễn Văn Linh (TMĐT 148 tỷ đồng); Cải tạo đường phía tây sông Điện Biên; Xây dựng trường THCS Minh Khai; Mở rộng trường Hoàng Hanh.

4. Khóa luận ghi nhận những dự án nào bị chậm tiến độ trong giai đoạn khảo sát?
Các dự án chậm tiến độ được thống kê tại Bảng 2.2 gồm: Tuyến đường giao thông Bảo Khê - An Tảo - Trung Nghĩa (chậm tiến độ 3 tháng); Dự án Khu vui chơi giải trí công viên Nam Hòa (chậm tiến độ 4 tháng); Dự án Cải tạo cổng chào thành phố Hưng Yên (chậm tiến độ 2 tháng).

5. Các bước chính trong quy trình chuẩn bị đầu tư tại Ban gồm những nội dung gì?
Quy trình chuẩn bị đầu tư gồm 12 bước chính: (1) Lập đề xuất chủ trương đầu tư; (2) Lập kế hoạch LCNT tư vấn; (3) Lựa chọn tư vấn; (4) Lập đề cương khảo sát, thiết kế, dự toán; (5) Thỏa thuận địa điểm; (6) Thỏa thuận quy hoạch chi tiết; (7) Thẩm định nguồn vốn và dự toán thiết bị; (8) Lập báo cáo ĐTM; (9) Lập dự án/BCKTKT; (10) Trình thẩm định; (11) Phê duyệt dự án/BCKTKT; (12) Đề xuất và phê duyệt điều chỉnh dự toán (nếu có).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Hương Giang đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng thành phố Hưng Yên giai đoạn 2020–2022. Thông qua các dữ liệu thực tế về 184 dự án với tổng mức đầu tư hơn 3.366,6 tỷ đồng, tác giả đã chỉ rõ các quy trình nghiệp vụ chuẩn bị và thực hiện đầu tư, đồng thời nhận diện chính xác các hạn chế về tiến độ và chi phí. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị chính sách được đề xuất có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư công tại địa phương trong giai đoạn 2021–2025.