Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Chân Mây" do sinh viên Nguyễn Thị Diệu Linh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Lê Thị Ngọc Anh (Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Kinh doanh thương mại, khóa 2017 – 2021).
Nghiên cứu được triển khai trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do (FTA) và yêu cầu cải cách thủ tục hải quan theo hướng thuận lợi hóa thương mại gắn với quản lý rủi ro (QLRR). Cảng Chân Mây là cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1 của Việt Nam, nằm ở vị trí trung tâm giữa Huế và Đà Nẵng, đồng thời là cửa ngõ hướng ra biển Đông thuận lợi của Hành lang kinh tế Đông – Tây (kết nối miền Trung Việt Nam với Trung Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar). Sự phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn như Công ty TNHH Chế Xuất Billion Max, Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT, Công ty TNHH MTV Lux Quart Việt Nam đã làm gia tăng đáng kể khối lượng công việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK). Trước yêu cầu vừa kiểm soát, chống gian lận thương mại, vừa tạo thông thoáng dòng chảy hàng hóa, việc đánh giá thực trạng nghiệp vụ tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu (CK) cảng Chân Mây đặt ra tính cấp thiết cao.
Mục tiêu chung của đề tài là đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này. Đề tài thực hiện ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK.
- Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan hàng hóa XNK tại đơn vị trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu là công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây. Phạm vi không gian giới hạn tại địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây (thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế). Phạm vi thời gian nghiên cứu thực trạng sử dụng dữ liệu giai đoạn 2016 – 2020; thời gian triển khai điều tra, khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 25 tháng 3 năm 2021 đến ngày 15 tháng 4 năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật hải quan Việt Nam, trọng tâm là Luật Hải quan số 54/2014/QH13:
- Khái niệm nghiệp vụ: Kiểm tra hải quan (kiểm tra hồ sơ, chứng từ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải) và giám sát hải quan (biện pháp bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa và sự tuân thủ pháp luật trong vận chuyển, lưu giữ, xếp dỡ).
- Nguyên tắc cốt lõi (Điều 16 Luật Hải quan 2014): Thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro (QLRR), bảo đảm công khai, minh bạch, nhanh chóng và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động XNK.
- Hệ thống kỹ thuật và thủ tục: Hệ thống thông quan hàng hóa tự động VNACCS/VCIS, hệ thống thông quan điện tử e-Customs và nghiệp vụ chỉ dẫn rủi ro ITF.
- Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Kế thừa từ hai nghiên cứu thực nghiệm tiền nhiệm (Luận văn của Nguyễn Thị Thùy An năm 2018 tại Chi cục HQCK Cha Lo và Hồ Văn Bình năm 2017 tại Chi cục HQCK Lao Bảo), tác giả xác định khung 6 nhân tố tác động gồm: (1) Hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý; (2) Năng lực, trình độ của cán bộ công chức (CBCC) hải quan; (3) Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ của người khai hải quan; (4) Công tác thông tin truyền thông, hỗ trợ doanh nghiệp; (5) Cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT); (6) Sự phối hợp của các lực lượng và bên liên quan.
| Phương diện phương pháp |
Chi tiết triển khai trong khóa luận |
| Nguồn dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo tổng kết năm của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan. |
| Nguồn dữ liệu sơ cấp |
Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc từ 25/03/2021 đến 15/04/2021 với thang đo Likert 5 mức độ (từ rất không hài lòng đến rất hài lòng) gồm 3 phần, 6 nhóm nhân tố và 29 biến quan sát. |
| Mẫu điều tra cán bộ |
Tổng cộng 35 CBCC thuộc Cục Hải quan Thừa Thiên Huế: 15 người tại Chi cục HQCK Chân Mây (toàn bộ lãnh đạo và công chức đơn vị), 10 người tại Chi cục HQ Thủy An, 10 người tại Chi cục HQCK A Đớt. |
| Mẫu điều tra doanh nghiệp |
Tổng cộng 65 cá nhân là lãnh đạo và nhân viên khai báo thủ tục hải quan trực tiếp của toàn bộ 24 doanh nghiệp làm thủ tục XNK tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây. |
| Kỹ thuật phân tích |
Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình), phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối, chuỗi thời gian), xử lý dữ liệu thông qua phần mềm Microsoft Excel và SPSS. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020. Tác giả dẫn chứng số liệu kim ngạch xuất khẩu tăng từ 176,58 tỷ USD (năm 2016) lên gần 281,5 tỷ USD (năm 2020), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,7%/năm. Cơ cấu hàng xuất khẩu chuyển dịch mạnh mẽ khi nhóm công nghiệp chế biến chiếm trên 86,1% tổng kim ngạch năm 2020 (tăng từ 81,1% năm 2017; 82,9% năm 2018 và 84,2% năm 2019). Số lượng mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu từ 1 tỷ USD trở lên tăng từ 21 mặt hàng (năm 2011) lên 25 mặt hàng (năm 2016) và đạt 31 mặt hàng (năm 2020). Ở chiều nhập khẩu, quy mô tăng từ 174,8 tỷ USD (năm 2016) lên 262,4 tỷ USD (năm 2020), tăng trưởng bình quân 9,6%/năm, trong đó nhóm hàng phục vụ sản xuất xuất khẩu và hàng hóa thiết yếu chiếm gần 89%.
Về mặt lý luận nghiệp vụ, chương này chi tiết hóa quy trình 5 bước kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK:
- Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai.
- Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan.
- Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
- Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ.
- Bước 5: Phúc tập hồ sơ.
Đồng thời, tác giả làm rõ chế độ quản lý hải quan cho 12 loại hình hàng hóa đặc thù theo quy định pháp luật: hàng tạm nhập tái xuất; hàng bán tại cửa hàng miễn thuế (thời hạn lưu kho không quá 12 tháng, gia hạn 1 lần không quá 12 tháng); hàng tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu; hàng quà biếu tặng; hàng phục vụ yêu cầu khẩn cấp và an ninh quốc phòng (thời hạn nộp tờ khai hoàn chỉnh trong vòng 30 ngày); hàng cư dân biên giới; hàng bưu chính và chuyển phát nhanh; tài sản di chuyển; hành lý, tiền mặt, kim loại quý; hàng trên phương tiện vận tải; túi ngoại giao và túi lãnh sự; hàng hóa tồn đọng (xử lý hàng quá 90 ngày không có người nhận, thông báo công khai thời hạn 60 ngày); hàng gia công, sản xuất xuất khẩu (SXXK); hàng hóa tại kho ngoại quan, kho bảo thuế (thời hạn lưu giữ 12 tháng) và địa điểm thu gom hàng lẻ CFS (thời hạn lưu giữ không quá 90 ngày, gia hạn 1 lần không quá 90 ngày).
Về mặt thực tiễn, tác giả đúc kết bài học từ Hải quan Đà Nẵng (triển khai cơ chế Một cửa quốc gia, hệ thống giám sát tự động), Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu (nâng cấp trang thiết bị, tuần tra kiểm soát), Hải quan TP. Hồ Chí Minh (phân loại doanh nghiệp rủi ro, đẩy mạnh kiểm tra sau thông quan), cùng kinh nghiệm quốc tế từ Hải quan Trung Quốc (mô hình Hải quan thông minh, Biên giới thông minh, Kết nối thông minh) và Hải quan Hàn Quốc (ứng dụng Blockchain, AI, Big Data trên nền tảng UNI-PASS).
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA GIÁM SÁT HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG CHÂN MÂY, CỤC HẢI QUAN THỪA THIÊN HUẾ
Chương 2 trình bày cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và vị trí của Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây. Nội dung tập trung phân tích các dữ liệu thống kê quản lý nhà nước từ năm 2016 đến 2020:
- Tình hình kim ngạch XNK và kết quả thu ngân sách nhà nước (NSNN) tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây.
- Thống kê số lượng tiếp nhận tờ khai hải quan, tỷ lệ phân luồng tờ khai (Luồng Xanh, Luồng Vàng, Luồng Đỏ) và kết quả phát hiện, xử lý các vụ việc vi phạm hành chính, gian lận thương mại qua các năm.
Tiếp đó, chương phân tích chi tiết dữ liệu khảo sát từ mẫu điều tra (35 CBCC và 65 đại diện doanh nghiệp):
- Thời gian thông quan và giám sát: Đánh giá thời gian thông quan 01 lô hàng xuất khẩu (các mức: dưới 60 phút, 60–90 phút, 90–120 phút, 120–150 phút, trên 150 phút), 01 lô hàng nhập khẩu (dưới 10 giờ, 10–15 giờ, 15–20 giờ, 20–25 giờ, trên 25 giờ) và thời gian giám sát 01 tờ khai quá cảnh (dưới 20 giờ đến trên 50 giờ).
- Đánh giá 6 nhóm nhân tố: Thống kê tần suất ý kiến của CBCC và doanh nghiệp về: (1) Quy trình thủ tục hải quan và tính đơn giản hóa của biểu mẫu, chứng từ; (2) Kỹ năng nghiệp vụ, số lượng nhân sự và thái độ thực thi công vụ của CBCC; (3) Trình độ dân trí, khả năng ứng dụng CNTT và tính tuân thủ pháp luật của người khai hải quan; (4) Công tác đối thoại, cung cấp văn bản, hỗ trợ qua website và đường dây nóng; (5) Mức độ vận hành hệ thống VNACCS/VCIS và khai thác cơ sở dữ liệu rủi ro; (6) Hiệu quả phối hợp giữa hải quan với lực lượng Biên phòng, Kiểm dịch, Công an và các cơ quan quản lý chuyên ngành.
Chương khép lại bằng việc tổng kết những thành tựu đạt được trong thông quan nhanh chóng, chỉ rõ các tồn tại hạn chế về trang thiết bị kỹ thuật chuyên dụng, tỷ lệ kiểm tra thực tế và các nguyên nhân chủ quan, khách quan liên quan đến cơ chế chính sách và sự thay đổi văn bản pháp luật.
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIÁM SÁT HÀNG HÓA XNK TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CK CHÂN MÂY
Chương 3 nêu rõ các mục tiêu và phương hướng phát triển của ngành Hải quan Việt Nam, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và định hướng riêng của Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ trọng tâm:
- Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát chuyên nghiệp, chuyên sâu: Nâng cao trình độ chuyên môn, đào tạo tin học, ngoại ngữ, bồi dưỡng kỹ năng kiểm tra thực tế hàng hóa và phẩm chất đạo đức công vụ.
- Hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát và pháp luật về thẩm quyền: Rà soát, chuẩn hóa các khâu tiếp nhận, phân luồng; phân định rõ thẩm quyền kiểm tra của công chức nhằm hạn chế chồng chéo, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Triển khai cải cách và ứng dụng CNTT: Tối ưu hóa vận hành hệ thống VNACCS/VCIS, đầu tư trang thiết bị kỹ thuật kiểm tra hiện đại (máy soi container, máy đọc mã vạch, thiết bị kiểm tra chuyên dụng), xây dựng và khai thác hiệu quả cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro.
- Tăng cường phối hợp liên ngành và doanh nghiệp: Củng cố quy chế phối hợp giữa cơ quan Hải quan với Bộ đội Biên phòng, cơ quan Kiểm dịch, Công an, ban quản lý cảng và các ngân hàng thương mại trong việc kiểm soát dòng hàng và chia sẻ thông tin.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật: Đa dạng hóa hình thức đối thoại định kỳ, nâng cao chất lượng hỗ trợ trực tuyến qua cổng thông tin điện tử, hướng dẫn kịp thời các chính sách thuế và thủ tục mới cho cộng đồng doanh nghiệp.
| Cấu trúc chương |
Trọng tâm nội dung |
Nguồn dữ liệu & Căn cứ |
| Chương 1 |
Cơ sở lý luận, quy trình 5 bước, 12 chế độ kiểm tra giám sát, 6 nhân tố ảnh hưởng, bài học kinh nghiệm trong nước & quốc tế. |
Luật Hải quan 2014, WCO, tổng quan XNK Việt Nam 2016–2020, mô hình nghiên cứu tiền nhiệm. |
| Chương 2 |
Đánh giá tình hình XNK, thu thuế NSNN, phân luồng tờ khai, xử lý vi phạm tại Chân Mây 2016–2020; phân tích dữ liệu khảo sát. |
Báo cáo Cục HQ Thừa Thiên Huế & Chi cục Chân Mây; phiếu khảo sát n=35 CBCC và n=65 doanh nghiệp. |
| Chương 3 |
Định hướng phát triển và 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ nâng cao hiệu quả kiểm tra, giám sát hải quan tại Chi cục. |
Mục tiêu phát triển ngành Hải quan, tổng hợp các điểm nghẽn thực tiễn từ Chương 2. |
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các kết quả định lượng và đóng góp chuyên môn cụ thể:
- Hệ thống hóa dữ liệu vĩ mô và vi mô: Ghi nhận bức tranh tăng trưởng xuất khẩu Việt Nam 2016–2020 đạt bình quân 11,7%/năm (từ 176,58 tỷ USD lên 281,5 tỷ USD), tỷ trọng công nghiệp chế biến chiếm 86,1% kim ngạch; phản ánh đầy đủ thực trạng nghiệp vụ thông quan, phân luồng tờ khai và thu NSNN của Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây trong 5 năm (2016 – 2020).
- Kết quả điều tra thực nghiệm toàn diện: Thu thập và xử lý phản hồi từ 100% CBCC tại Chi cục Chân Mây (15 người) cùng 20 CBCC đối chứng tại Thủy An, A Đớt (tổng n=35 CBCC) và 65 người khai hải quan đại diện cho 24 doanh nghiệp (n=65). Dữ liệu chỉ rõ mức độ hài lòng và những điểm nghẽn về thời gian thông quan, độ trễ xử lý chứng từ, kỹ năng công chức và mức độ ứng dụng CNTT.
- Hệ thống kiến nghị đồng bộ: Đề xuất các giải pháp khả thi gắn với kiến nghị đa cấp gửi tới:
- Chính phủ và Bộ Tài chính / Tổng cục Hải quan: Tiếp tục hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật, giảm bớt sự chồng chéo chính sách, cấp kinh phí trang bị máy móc kiểm tra hiện đại cho các hải quan cảng biển loại 1.
- Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục Hải quan CK Chân Mây: Bố trí nguồn nhân lực hợp lý, tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu, thiết lập kênh hỗ trợ doanh nghiệp linh hoạt.
- Các cơ quan liên ngành và cộng đồng doanh nghiệp: Tăng cường chia sẻ dữ liệu quản lý, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật và tính tự giác trong khai báo hải quan.
- Đóng góp khoa học do tác giả tự xác định: (1) Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra, giám sát hải quan; (2) Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng kiểm tra, giám sát tại Chi cục Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020; (3) Đề xuất định hướng và các giải pháp có tính ứng dụng thực tế cao nhằm nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát tại đơn vị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và điều kiện thực hiện:
- Giới hạn phạm vi và thời gian: Dữ liệu thứ cấp tổng kết dừng lại ở giai đoạn 2016 – 2020. Hoạt động điều tra thực nghiệm diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ 25/03/2021 đến 15/04/2021) trong khuôn khổ thực tập tốt nghiệp.
- Tính đại diện về địa bàn: Khảo sát đối tượng doanh nghiệp tập trung vào 24 doanh nghiệp thực tế đang làm thủ tục tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây; mẫu công chức mở rộng thêm hai đơn vị thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (Thủy An, A Đớt) nhưng chưa bao quát các cục hải quan cảng biển lớn khác trên toàn quốc.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần tiếp tục theo dõi biến động thương mại và hiệu quả kiểm tra, giám sát hải quan sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19; mở rộng nghiên cứu tác động của các công nghệ thông minh (như AI, Blockchain trong xác thực xuất xứ C/O, máy soi tự động) đối với chuỗi logistics cảng biển miền Trung.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị đối với:
- Sinh viên và học viên: Thuộc các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng, Quản lý công và Luật kinh tế. Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về khung bảng hỏi đánh giá 29 tiêu chí theo thang đo Likert, phương pháp điều tra song phương (công chức hải quan và người khai hải quan).
- Cán bộ quản lý và công chức Hải quan: Đặc biệt tại các chi cục hải quan cửa khẩu cảng biển khu vực miền Trung, phục vụ quá trình rà soát quy trình phân luồng tờ khai, nâng cao kỹ năng kiểm tra thực tế và cải thiện cơ chế phối hợp liên ngành.
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp các doanh nghiệp nắm rõ 12 hình thức kiểm tra, giám sát đặc thù theo Luật Hải quan 2014, thời hạn quy định đối với từng loại kho bãi (ngoại quan, bảo thuế, CFS) để chủ động tuân thủ pháp luật, giảm thiểu chi phí và thời gian thông quan.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực tế là bao nhiêu và gồm những đối tượng nào?
Nghiên cứu điều tra tổng cộng 100 người thông qua bảng hỏi Likert 5 mức độ (từ 25/03/2021 đến 15/04/2021), gồm hai nhóm:
- Cán bộ công chức hải quan (35 người): Toàn bộ 15 CBCC của Chi cục HQCK cảng Chân Mây, kết hợp điều tra mở rộng 10 CBCC tại Chi cục HQ Thủy An và 10 CBCC tại Chi cục HQCK A Đớt.
- Doanh nghiệp (65 người): Lãnh đạo và nhân viên trực tiếp làm thủ tục khai báo hải quan của toàn bộ 24 doanh nghiệp XNK đang hoạt động tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây.
2. Quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK gồm các bước nào?
Theo hệ thống hóa của khóa luận, quy trình chuẩn gồm 5 bước: (1) Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai; (2) Kiểm tra hồ sơ hải quan; (3) Kiểm tra thực tế hàng hóa; (4) Kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ; (5) Phúc tập hồ sơ.
3. Khóa luận kế thừa khung nhân tố ảnh hưởng từ những công trình nghiên cứu nào?
Tác giả kế thừa và phát triển khung 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng (với 29 biến quan sát) từ 2 luận văn: Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thùy An (năm 2018) tại Chi cục HQCK Cha Lo (Quảng Bình) và Luận văn của tác giả Hồ Văn Bình (năm 2017) tại Chi cục HQCK Lao Bảo (Quảng Trị).
4. Quy định về thời hạn lưu giữ hàng hóa đối với kho ngoại quan, kho bảo thuế và địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) được trình bày như thế nào?
- Kho ngoại quan và kho bảo thuế: Thời gian lưu giữ không quá 12 tháng kể từ ngày gửi vào kho; trường hợp có lý do chính đáng được gia hạn một lần không quá 12 tháng.
- Địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS): Thời gian lưu giữ không quá 90 ngày kể từ ngày đưa vào địa điểm; trường hợp có lý do chính đáng được Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý gia hạn một lần không quá 90 ngày.
5. Những doanh nghiệp tiêu biểu nào được tác giả đề cập đang làm thủ tục XNK thường xuyên tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây?
Các doanh nghiệp tiêu biểu tại địa bàn gồm có Công ty TNHH Chế Xuất Billion Max (doanh nghiệp FDI dẫn đầu về làm thủ tục tại Chi cục), Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT, và Công ty TNHH MTV Lux Quart Việt Nam.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Diệu Linh đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận, căn cứ pháp lý theo Luật Hải quan 2014 và thực tiễn công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan CK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020. Dựa trên việc phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm từ 35 cán bộ công chức cùng 65 đại diện doanh nghiệp, nghiên cứu đã nhận diện rõ những kết quả đạt được, các mặt tồn tại và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý hải quan tại cảng biển đầu mối loại 1. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị đa cấp được đề xuất mang tính đồng bộ, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm thúc đẩy cải cách thủ tục, nâng cao hiệu lực quản lý rủi ro và tạo thuận lợi hóa thương mại cho khu vực kinh tế miền Trung.