Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK) là khâu nghiệp vụ trọng yếu trong quản trị nhà nước về hải quan, giữ vai trò trực tiếp trong việc thúc đẩy thuận lợi hóa thương mại, bảo vệ lợi ích chủ quyền kinh tế và phòng ngừa buôn lậu, gian lận thương mại (GLTM). Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và các hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới được triển khai, lưu lượng hàng hóa giao thương tăng nhanh cả về chủng loại lẫn quy mô, đặt ra yêu cầu chuyển đổi căn bản từ phương thức kiểm tra truyền thống sang quản lý rủi ro (QLRR) và tự động hóa thủ tục thông quan.

Cửa khẩu cảng Chân Mây là cảng biển tổng hợp đầu mối loại 1 của Việt Nam, được Hiệp hội Du thuyền châu Á lựa chọn là 1 trong 46 điểm dừng chân khu vực Đông Nam Á, giữ vị trí địa kinh tế chiến lược kết nối hai đô thị Huế - Đà Nẵng, nằm trên tuyến Hành lang kinh tế Đông - Tây kết nối miền Trung Việt Nam với Trung Hạ Lào, Đông Bắc Thái Lan và Myanmar. Địa bàn này ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, nổi bật là Công ty TNHH Chế xuất Billion Max, Công ty Cổ phần Đầu tư Quốc tế và Xuất nhập khẩu DHT, Công ty TNHH MTV Lux Quartz Việt Nam. Sự gia tăng này tạo áp lực lớn lên hệ thống kiểm tra, giám sát tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu (HQCK) cảng Chân Mây, đòi hỏi phải nhận diện rõ các điểm nghẽn thực tiễn để hoàn thiện quy trình nghiệp vụ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Chân Mây trong bối cảnh hội nhập kinh tế.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
    2. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan CK Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
    3. Đề xuất quan điểm, định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát hải quan tại đơn vị trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Chân Mây.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra thực tế: Cán bộ công chức (CBCC) hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế (gồm 15 CBCC tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây, 10 CBCC tại Chi cục Hải quan Thủy An, 10 CBCC tại Chi cục Hải quan CK A Đớt) và 65 cá nhân là lãnh đạo, nhân viên khai báo hải quan đại diện cho 24 doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục Chân Mây.
  • Phạm vi không gian: Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Chân Mây (Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2020; số liệu sơ cấp điều tra thực địa được thực hiện từ ngày 25/03/2021 đến ngày 15/04/2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các quy định của pháp luật hải quan Việt Nam hiện hành và các nguyên tắc quản lý hải quan hiện đại:

  • Khung pháp lý và khái niệm: Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 (đặc biệt là Điều 16 về nguyên tắc tiến hành kiểm tra, giám sát hải quan và Điều 17 về áp dụng quản lý rủi ro); các khái niệm về kiểm tra hải quan, giám sát hải quan, cơ chế người khai hải quan tự khai, tự chịu trách nhiệm; quy định kiểm tra theo từng loại hình hàng hóa đặc thù (gia công, sản xuất xuất khẩu - SXXK, tạm nhập tái xuất - TNTX, kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm thu gom hàng lẻ - CFS, hàng tồn đọng quá 90 ngày).
  • Mô hình nhân tố ảnh hưởng: Khóa luận kế thừa khung phân tích từ các công trình đi trước (Nguyễn Thị Thùy An, 2018; Hồ Văn Bình, 2017) và điều chỉnh bổ sung, xác định 6 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kiểm tra, giám sát gồm:
    1. Hệ thống cơ sở pháp luật và cơ chế quản lý nhà nước về hải quan.
    2. Năng lực, trình độ chuyên môn của cán bộ, công chức hải quan.
    3. Trình độ dân trí và ý thức tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan.
    4. Hoạt động thông tin truyền thông, hỗ trợ người dân và cộng đồng doanh nghiệp.
    5. Cơ sở vật chất và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT).
    6. Sự phối hợp của các lực lượng tham gia kiểm tra, giám sát.
Nhóm thông tin Nội dung chi tiết
Nguồn dữ liệu thứ cấp Báo cáo tổng kết năm giai đoạn 2016 – 2020 của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và Chi cục HQCK cảng Chân Mây; số liệu thống kê XNK Việt Nam (kim ngạch xuất khẩu 2020 đạt gần 281,5 tỷ USD, tăng trưởng bình quân 11,7%/năm; nhập khẩu 2020 đạt 262,4 tỷ USD; tỷ trọng nhóm công nghiệp chế biến đạt trên 86,1%).
Nguồn dữ liệu sơ cấp Khảo sát bằng bảng hỏi thiết kế sẵn áp dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 25/03/2021 đến 15/04/2021 đối với 35 CBCC hải quan và 65 người khai hải quan thuộc 24 doanh nghiệp.
Cấu trúc bảng hỏi 3 phần: Phần I - Thông tin chung đối tượng khảo sát; Phần II - Thời gian thông quan hàng XNK và giám sát hàng quá cảnh; Phần III - 6 nhóm nhân tố với 29 biến quan sát.
Phương pháp xử lý & phân tích Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để thống kê mô tả tần số, phân tích so sánh tuyệt đối, tương đối, phân tích theo chuỗi thời gian và không gian.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra và giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận và quy chuẩn nghiệp vụ của ngành hải quan. Tác giả làm rõ các nguyên tắc cốt lõi theo Điều 16 Luật Hải quan 2014: việc kiểm tra, giám sát phải dựa trên quản lý rủi ro; hàng hóa và phương tiện vận tải phải vận chuyển đúng tuyến đường, thời gian qua cửa khẩu; thủ tục phải công khai, minh bạch, nhanh chóng.

Khóa luận trình bày chi tiết quy trình kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK gồm 5 bước tiêu chuẩn:

  • Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai (luồng xanh, luồng vàng, luồng đỏ thông qua hệ thống VNACCS/VCIS).
  • Bước 2: Kiểm tra hồ sơ hải quan.
  • Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hóa.
  • Bước 4: Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, quản lý và hoàn chỉnh hồ sơ.
  • Bước 5: Phúc tập hồ sơ.

Chương 1 cũng phân định rõ quy chế kiểm tra, giám sát theo từng loại hình cụ thể: hàng tạm nhập tái xuất, hàng gửi kho ngoại quan (thời hạn lưu kho không quá 12 tháng, gia hạn 1 lần không quá 12 tháng), kho bảo thuế (lưu kho tối đa 12 tháng), địa điểm thu gom hàng lẻ CFS (lưu kho không quá 90 ngày, gia hạn không quá 90 ngày), xử lý hàng tồn đọng quá 90 ngày tại cảng sau 60 ngày thông báo công khai.

Về mặt thực tiễn, tác giả tổng kết bài học kinh nghiệm từ Cục Hải quan TP. Đà Nẵng (triển khai Một cửa quốc gia, hệ thống giám sát tự động), Cục Hải quan Bà Rịa - Vũng Tàu (nâng cao trang thiết bị kiểm soát cảng biển), Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh (tăng cường kiểm tra sau thông quan - KTSTQ); đồng thời phân tích mô hình quản lý hiện đại của Hải quan Trung Quốc (Hải quan thông minh, Biên giới thông minh, Kết nối thông minh) và Hải quan Hàn Quốc (ứng dụng Blockchain, AI, Big Data trên hệ thống UNI-PASS, chia sẻ dữ liệu chứng nhận xuất xứ điện tử C/O với Việt Nam).

Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chân Mây, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động nghiệp vụ của đơn vị trong giai đoạn 2016 – 2020 thông qua 23 bảng số liệu thống kê.

Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế và Chi cục HQCK cảng Chân Mây. Trong giai đoạn 2016 – 2020, Chi cục quản lý khối lượng hàng hóa tăng nhanh từ các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu và đầu tư mới tại địa bàn. Hoạt động kiểm tra, giám sát được vận hành chủ yếu qua hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS và hệ thống e-Customs.

Nội dung khảo sát thực địa được lượng hóa chi tiết qua các nhóm chỉ tiêu đánh giá từ 35 CBCC và 65 đại diện doanh nghiệp:

  • Đánh giá thời gian thông quan và giám sát: Thống kê mức độ hài lòng về thời gian xử lý 01 lô hàng xuất khẩu (các mốc từ dưới 60 phút đến trên 150 phút), 01 lô hàng nhập khẩu (từ dưới 10 giờ đến trên 25 giờ) và 01 tờ khai quá cảnh (từ dưới 20 giờ đến trên 50 giờ).
  • Đánh giá 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng:
    • Quy trình thủ tục và biểu mẫu hồ sơ hải quan (Bảng 2.11, 2.12).
    • Kỹ năng, thái độ thi hành công vụ và tính chuyên môn của CBCC hải quan (Bảng 2.13, 2.14).
    • Trình độ hiểu biết và ý thức tuân thủ pháp luật hải quan của người khai hải quan (Bảng 2.15, 2.16).
    • Công tác tuyên truyền, tổ chức đối thoại, vận hành đường dây nóng và trang thông tin điện tử của cơ quan hải quan (Bảng 2.17, 2.18).
    • Mức độ ứng dụng CNTT, vận hành hệ thống VNACCS/VCIS và khai thác cơ sở dữ liệu chuyên ngành (Bảng 2.19, 2.20).
    • Hiệu quả phối hợp liên ngành giữa hải quan với Bộ đội Biên phòng, Công an, Kiểm dịch, doanh nghiệp kinh doanh cảng và các cơ quan quản lý chuyên ngành (Bảng 2.21, 2.22).
  • Kết quả xử lý vi phạm: Đánh giá số liệu phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) và ngăn chặn gian lận thương mại qua khâu phân luồng, kiểm tra thực tế hàng hóa và kiểm tra sau thông quan tại Chi cục (Bảng 2.7).

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát hàng hóa XNK tại Chi cục Hải quan CK Chân Mây

Trên cơ sở định hướng phát triển của ngành Hải quan Việt Nam và Cục Hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, chương này đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát:

  1. Xây dựng lực lượng kiểm tra, giám sát theo hướng chuyên nghiệp, chuyên sâu: Chuẩn hóa công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng công nghệ thông tin và ngoại ngữ cho CBCC; rèn luyện phẩm chất đạo đức, tác phong thực thi công vụ.
  2. Hoàn thiện quy trình kiểm tra, giám sát và khuôn khổ pháp lý về thẩm quyền hải quan: Đơn giản hóa thủ tục hành chính, chuẩn hóa quy trình phân luồng kiểm tra theo tiêu chí quản lý rủi ro, nâng cao tính đồng bộ trong thực thi văn bản quy phạm pháp luật.
  3. Triển khai hiệu quả chương trình cải cách và ứng dụng CNTT: Tối ưu hóa việc vận hành hệ thống VNACCS/VCIS, tăng cường trang bị các thiết bị kỹ thuật kiểm tra hiện đại (máy đọc mã vạch, máy soi chiếu container, hệ thống giám sát tự động).
  4. Tăng cường phối hợp với các ban ngành liên quan và cộng đồng doanh nghiệp: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin thông suốt giữa hải quan với lực lượng Biên phòng, Công an, Ban quản lý cảng và các cơ quan kiểm tra chuyên ngành; tăng cường tính liên kết với các tổ chức tín dụng.
  5. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho cộng đồng doanh nghiệp: Đổi mới phương thức đối thoại doanh nghiệp, nâng cao chất lượng cung cấp thông tin qua cổng thông tin điện tử và hệ thống đường dây nóng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khóa luận đã hệ thống hóa các quy chuẩn kiểm tra, giám sát hải quan theo Luật Hải quan 2014, gắn liền với chu trình thông quan 5 bước và các chế độ giám sát đối với hàng hóa đặc thù (kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm CFS, hàng gia công - SXXK, hàng tồn đọng).
  • Tổng hợp bức tranh tăng trưởng kim ngạch XNK của Việt Nam giai đoạn 2016 – 2020 (xuất khẩu tăng từ 176,58 tỷ USD lên gần 281,5 tỷ USD; tốc độ tăng trưởng bình quân 11,7%/năm; nhóm hàng công nghiệp chế biến chiếm trên 86,1% tổng kim ngạch).
  • Đánh giá thực trạng hoạt động thu ngân sách nhà nước, công tác tiếp nhận, đăng ký và phân luồng tờ khai tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020; phản ánh thực tế sự dịch chuyển luồng tờ khai và kết quả xử lý vi phạm hành chính tại cửa khẩu.
  • Lượng hóa nhận định của 35 CBCC hải quan và 65 cá nhân đại diện cho 24 doanh nghiệp thông qua 29 biến quan sát thuộc 6 nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kiểm tra, giám sát.

Hệ thống kiến nghị của tác giả

Khóa luận xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ theo 5 cấp độ:

  • Đối với Chính phủ: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về quản lý hải quan hiện đại, ban hành các cơ chế thúc đẩy cải cách thủ tục hành chính liên ngành tại cửa khẩu cảng biển.
  • Đối với Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan: Đầu tư nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, bổ sung trang thiết bị kiểm tra chuyên dụng hiện đại cho hải quan cửa khẩu; hoàn thiện hệ thống tiêu chí quản lý rủi ro phù hợp với đặc thù cảng biển miền Trung.
  • Đối với Cục Hải quan Thừa Thiên Huế và Chi cục HQCK Chân Mây: Tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu cho CBCC, duy trì đối thoại tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, tăng cường kiểm tra giám sát tự động tại kho bãi cảng.
  • Đối với các cơ quan phối hợp (Biên phòng, Cảng vụ, Kiểm dịch): Tăng cường chia sẻ dữ liệu điện tử, phối hợp chặt chẽ trong kiểm tra liên ngành nhằm rút ngắn thời gian thông quan.
  • Đối với cộng đồng doanh nghiệp và người khai hải quan: Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật hải quan, nâng cao trình độ nghiệp vụ khai báo điện tử của nhân viên để giảm thiểu sai sót trên hệ thống.

Đóng góp khoa học tự xác định

Tác giả đã vận dụng kết hợp khung lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn từ các đơn vị hải quan trong và ngoài nước để thiết kế bộ công cụ khảo sát riêng cho địa bàn Chi cục HQCK cảng Chân Mây; cung cấp cơ sở dữ liệu sơ cấp cụ thể về ý kiến đánh giá của cả hai chủ thể (công chức hải quan và người khai hải quan) về công tác kiểm tra, giám sát tại cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế với quy mô mẫu là 35 CBCC hải quan và 65 đại diện từ 24 doanh nghiệp thực hiện thủ tục tại Chi cục Chân Mây.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp chủ yếu dừng lại ở mức thống kê mô tả tần số và phân tích so sánh, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng hoặc phân tích hồi quy đa biến để đo lường trọng số tác động của từng nhân tố.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các chi cục hải quan cảng biển khác trong khu vực miền Trung để tăng tính đại diện và so sánh liên vùng.
    • Ứng dụng mô hình định lượng chuyên sâu (EFA, hồi quy tuyến tính bội) để kiểm định định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của doanh nghiệp và hiệu quả quản lý hải quan sau giai đoạn dịch bệnh Covid-19.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Sinh viên, học viên các ngành Kinh doanh thương mại, Kinh tế quốc tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Logistics đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến thủ tục hải quan, nghiệp vụ ngoại thương và quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng.
    • Cán bộ công chức hải quan và các nhà quản lý tại các chi cục hải quan cảng biển có điều kiện tương đồng với cảng Chân Mây.
  • Phần nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Cấu trúc thiết kế bảng hỏi khảo sát (Phần I.5) với 29 tiêu chí đánh giá thuộc 6 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ kiểm tra, giám sát hải quan.
    • Khung quy trình nghiệp vụ 5 bước và các quy định quản lý chuyên biệt đối với hàng hóa lưu kho ngoại quan, kho bảo thuế, địa điểm CFS theo Luật Hải quan 2014.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu thực tế tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu cảng Chân Mây trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu thứ cấp phản ánh tình hình hoạt động, kim ngạch XNK và công tác thu thuế được thu thập trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua đợt khảo sát thực tế diễn ra từ ngày 25/03/2021 đến ngày 15/04/2021.

2. Mẫu khảo sát sơ cấp của đề tài được cơ cấu như thế nào?
Khảo sát được thực hiện trên hai nhóm đối tượng: nhóm CBCC hải quan gồm 35 người (15 người tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây, 10 người tại Chi cục Hải quan Thủy An và 10 người tại Chi cục HQCK A Đớt) và nhóm doanh nghiệp gồm 65 người (là lãnh đạo và nhân viên khai báo hải quan) đại diện cho 24 doanh nghiệp làm thủ tục tại Chi cục Chân Mây.

3. Khóa luận xác định quy trình kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa XNK gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: Bước 1 - Tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai; Bước 2 - Kiểm tra hồ sơ hải quan; Bước 3 - Kiểm tra thực tế hàng hóa; Bước 4 - Kiểm tra hoàn thành nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí, quản lý, hoàn chỉnh hồ sơ; Bước 5 - Phúc tập hồ sơ.

4. Khóa luận nêu các mốc thời hạn kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa tại kho ngoại quan và địa điểm CFS như thế nào?
Theo Luật Hải quan 2014 được tác giả viện dẫn: Hàng hóa gửi kho ngoại quan được lưu giữ không quá 12 tháng kể từ ngày gửi, trường hợp có lý do chính đáng được gia hạn một lần không quá 12 tháng. Hàng hóa đưa vào địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS) được lưu giữ không quá 90 ngày, trường hợp có lý do chính đáng được gia hạn một lần không quá 90 ngày.

5. Doanh nghiệp tiêu biểu nào được tác giả đề cập như một điển hình làm gia tăng khối lượng thủ tục hải quan tại cảng Chân Mây?
Tác giả nêu rõ Công ty TNHH Chế xuất Billion Max (mới đi vào hoạt động được 2 năm tính đến thời điểm nghiên cứu) là doanh nghiệp dẫn đầu về làm thủ tục hải quan hàng hóa XNK tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây, bên cạnh các đơn vị như Công ty CP Đầu tư Quốc tế và XNK DHT, Công ty TNHH MTV Lux Quartz Việt Nam.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Diệu Linh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và pháp lý về công tác kiểm tra, giám sát hải quan theo Luật Hải quan 2014, gắn liền với yêu cầu quản lý rủi ro và hiện đại hóa thủ tục thông quan. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng chi tiết về thực trạng kiểm tra, giám sát tại Chi cục HQCK cảng Chân Mây giai đoạn 2016 – 2020 thông qua sự kết hợp giữa số liệu hành chính và kết quả khảo sát từ 35 công chức hải quan cùng 65 đại diện doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp và các kiến nghị phân cấp được xây dựng bám sát định hướng phát triển của ngành, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện nghiệp vụ hải quan tại cửa khẩu cảng biển loại 1 miền Trung.