Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án dau tư xây dựng Chương 2: Thực trạng hoạt động quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án dau tu xây dựng huyện Van Lam, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2018-2022 Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quan lý dự án tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Văn Lâm đến năm 2025 CHUONG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VE CÔNG TAC QUAN LÝ DỰ ÁN DAU TƯ XÂY DỰNG 1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng 1. Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng Quản lý dự án là một khoa học về hoạch định, tổ chức va quản lý nguồn lực dé mang dén su thanh công va dat được mục đích hay mục tiêu rõ ràng. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phương pháp, quan điểm có tính hệ thong dé tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc và liên quan tới dự án dưới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn.
Đề thực hiện mục tiêu dự án, các nhà đầu tư phải lên kế hoạch tô chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và đánh giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu cho đến khi kết thúc dự án. Quản lý dự án là một quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát trién của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được phê duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, bằng các phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép. Trong quản lý dự án, công tác quản lý thời gian và tiến độ đóng vai trò quan trọng hơn so với môi trường hoạt động sản xuất liên tục vì nhu cầu kết hợp phức tạp giữa các công việc, đặc biệt trong những trường hợp dự án phải đáp ứng một thời hạn cụ thể của khách hàng. Quản lý dự án đầu tư xây dựng là toàn bộ các hoạt động có mục đích của chủ đầu tư thông qua hệ thống pháp luật, các cơ chế chính sách và công cụ quản lý nhằm tác động lên đối tượng quản lý dự án đầu tư xây dựng, là toàn bộ các công việc của dự án và các bên liên quan nhằm hoàn thành tốt nhất các mục tiêu đã đặt ra 1.
Vai trò của quản lý dự án đầu tư xây dựng Quản lý dự án đầu tư xây dựng gồm các vai trò được thê hiện sau đây: e Thông qua quản lý dự án đầu tư xây dựng có thê tránh được những sai sót trong công trình lớn, phực tạp: Cùng với sự phát triển của khoa học — kĩ thuật và không ngừng nâng cao đời sống, nhu cầu xây dựng những dự án, công trình có quy mô lớn, phức tạp ngày càng nhiều. Việc vận dụng các công tác quản lý dự án vào công trình sẽ giúp giảm thiểu tối đa những ton thất mà dự án có thé gặp phải. e Quản lý dự án đầu tư xây dựng có thé giúp khống chế, điều tiết hệ thống mục tiêu dự án: Chủ đầu tư luôn có khá nhiều các mục tiêu với dự án công trình, những mục tiêu nay tạo thành hệ thống mục tiêu dự án. Trong đó, một s6 các mục tiêu có thé phân tích định lượng, một số thì lại không.
Khi thực hiện dự án, chủ đầu tư hay nhà quản lý có xu hướng coi trọng đến các mục tiêu định lượng mà coi nhẹ các mục tiêu định tính. Do đó, cần phải áp dụng các công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng dé có thé điều tiết, phối hợp, khống chế và giám sát hệ thống mục tiêu tông thê có hiệu quả. e Quản lý dự án đầu tư xây dựng giúp thúc đây sự phát triển của nguồn nhân lực chuyên ngành: Mỗi dự án khác nhau lại yêu cầu nguồn nhân lực chuyên ngành khác nhau vì thế công tắc quản lý sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng, phát triển nhân lực, gúp họ phát huy năng lực cao nhất có thê. e Quản lý dự án đầu tư xây dựng là tiền đề để phát hiện sớm những khó khăn sẽ nảy sinh và ứng phó, điều chỉnh kịp thời những thay đổi hoặc điều kiện không lường trước được.
Tạo điều kiện cho việc dam phán trực tiếp giữa các bên liên quan trong việc giải quyêt các bat đông sớm nhât có thê. e Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng khi được thực hiện đầy đủ, đúng quy trình sẽ tạo ra các công trình đạt chất lượng, đảm bảo hơn. Đặc điểm của quản lý dự án QLDA là một quá trình xuyên suốt bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau. Các giai đoạn tạo thành một vòng khép kín của quá trình đầu tư gọi là một chu kỳ dự án: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc, đưa dự án vào khai thác sử dụng.
Tuy mỗi dự án có một chu kỳ và vòng đời khác nhau, nhưng nhìn chung đều có một sô đặc điêm sau đây: e Thứ nhất, tổ chức dự án là tô chức tạm thời. Tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng được hình thành dé phục vụ dự án trong một thoi gian hữu hạn. Trong khoảng thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý thường hoạt động độc lập với các phòng ban chức năng khác. Sau khi dự án kết thúc, cần phải tiến hành phân công lại người lạo động và bồ trí lại máy móc thiết bị.
e Thứ hai, quan hệ của chuyên viên quan lý dự án với phòng chức năng khác trong tô chức. Công việc đòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng. Người đứng đầu dự án và người quản lý dự án là những người có trách nhiệm phôi hợp tât cả các nguôn lực từ các phòng chuyên môn nhăm thực hiện mục tiêu của dự án. Tuy nhiên, giữa các bộ phận thường nảy sinh mâu thuần vê van dé nhân sự, chi phí, thời gian và mức độ thỏa mãn yêu câu kĩ thuật.
e Quản lý dự án đầu tư xây dựng phải thường xuyên đối phó với rủi ro có độ bat định cao trong công tác lập kế hoạch, dự tính kinh phí, dự đoán sự thay đôi công nghệ, sự thay đổi về cơ cấu tổ chức. Do đó, quản lý dự án đầu tư xây dựng cần chú trọng đặc biệt vào công tác quản lý rủi ro, cần xây dựng kế hoạch, triển khai thường xuyên biện pháp phòng chống rủi ro. Các chủ thể tham gia công tác quản lý dự án đầu tư Các chủ thể tham gia vào công tác quản lý dự án gồm có chủ đầu tư, Ban QLDA và nhà thầu tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Về phía chủ dau tư, họ có quyền lập, QLDA khi có đủ điều kiện năng lực theo quy định pháp luật.
Chủ đầu tư yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu về lập, QLDA về dự án mà họ đầu tư xây dựng. Việc lựa chọn, ký kết hợp đồng với nhà thầu tư van dé lập, quản lý dự án cũng như tổ chức lập, quản lý dự án; quyết định thành lập, giải thé Ban QLDA dau tư xây dựng một dự án theo thâm quyền đều thuộc phạm vi trách nhiệm của chủ đầu tư. Bên cạnh quyền, chủ đầu tư cũng có một số nghĩa vụ cần thực hiện như xác định yêu cầu, nội dung nhiệm vụ lập dự án; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết trong trường hợp thuê tư vấn lập dự án; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án và lưu trữ hồ sơ dự án đầu tư xây dựng. Chủ đầu tư sẽ là người chịu trách nhiệm VỀ co SỞ pháp lý, tính chính xác của các thông tin, tài liệu được cung cấp cho tư vấn khi lập dự án; trình dự án với cơ quan có thâm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra họ chịu trách nhiệm về lựa chọn tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực, kinh nghiệm dé thâm tra dự án theo yêu cầu của cơ quan, tô chức thâm định dự án và của người quyết định đầu tư ; kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền vốn vay; thu hồi vốn, trả nợ vốn vay đối với dự án có yêu câu về thu hôi vôn, trả nợ vẻ phía Ban QLDA: Tt khi được thành lập, Ban Quản ly dự án xây dựng sẽ đảm nhiệm các chức năng xuyên suốt từ khâu chuẩn bị dự án cho đến khi kết thúc và nghiệm thu dự án, đó là trực tiếp quản lý dự án gồm các hoạt động như lập kế hoạch dự án, tổ chức, giám sát, thực hiện dự án và một sé công việc khác cho chủ đầu tư. Các hoạt động trên của Ban Quản lý dự án xây dựng đều nhằm mục tiêu đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng tiễn độ, không vượt phạm vi ngân sách đã được xét duyệt bởi cấp có thâm quyên, và đạt chỉ tiêu về chất lượng cũng như các mục tiêu cu thé đã đề ra đối với dự án. Đồng thời, Ban Quản lý dự án còn có nhiệm vụ đảm bảo về tính hiệu quả kinh tế, tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành và tính khả thi của dự án. Các chức năng chính của Ban Quản lý dự án xây dựng có thé kế đến như: ¢ Tiếp nhận và quản lý sử dụng vốn dé đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
e Tuân thủ việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 của Luật Xây dựng năm 2014 và quy định của pháp luật có liên quan. ‹ Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và các hợp đồng tư van xây dựng khác khi có đủ năng lực dé thực hiện trên cơ sở dam bảo hoàn thành nhiệm vụ quan lý các dự an đã được giao. ‹ Thực hiện bàn giao công trình xây dựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xây dựng hoặc trực tiếp quản lý vận hành, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầu của người quyết định đầu tư. ¢ Nhận ủy thác quản lý dự án đầu tư xây dựng của các chủ đầu tư khác khi được yêu cầu và các hợp đồng tư vấn xây dựng khác khi có đủ năng lực dé thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ quản lý các dự án đã được giao.