Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài "Hoàn thiện chính sách marketing của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang" do sinh viên Lê Thị Hoài (Lớp K53H Quản trị kinh doanh, Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Văn Phát, hoàn thành vào tháng 12 năm 2022. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh với định hướng nghiên cứu ứng dụng về marketing dịch vụ du lịch và lữ hành.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng hoạt động du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam nói chung và tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Tuy nhiên, giai đoạn dịch bệnh Covid-19 bùng phát từ tháng 4/2021 đã khiến ngành du lịch rơi vào tình trạng ngưng trệ nghiêm trọng. Số liệu thống kê từ Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế ghi nhận trong 9 tháng đầu năm 2021, lượng khách đến Huế chỉ đạt khoảng 633.315 lượt (giảm 56% so với cùng kỳ năm 2020); trong đó khách quốc tế đạt 18.796 lượt (giảm gần 96%), tổng thu từ du lịch ước đạt 1.097,45 tỷ đồng (giảm gần 69%). Bước sang năm 2022, sau khi Chính phủ cho phép mở cửa hoàn toàn hoạt động du lịch từ ngày 15/3/2022, thị trường ghi nhận sự hồi phục rõ nét. Trong 6 tháng đầu năm 2022, Thừa Thiên Huế đón hơn 771.000 lượt khách (tăng 34% so với cùng kỳ năm 2021), trong đó khách nội địa đạt 702.910 lượt, khách quốc tế đạt 12.380 lượt, doanh thu ước đạt 1.566 tỷ đồng (tăng 55%). Trước áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp lữ hành và sự thay đổi trong hành vi du lịch sau 2 năm đại dịch, việc tái cấu trúc và hoàn thiện chính sách marketing là yêu cầu cấp thiết để Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang thu hút khách hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách marketing tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing của đơn vị trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách marketing của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành.
- Mục tiêu 2: Phân tích, đánh giá thực trạng các chính sách marketing tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang thông qua dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát khách hàng.
- Mục tiêu 3: Đề xuất một số định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách marketing của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách marketing đối với dịch vụ lữ hành của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang.
- Đối tượng điều tra: Nhân viên và khách hàng đã hoặc đang sử dụng dịch vụ lữ hành của đơn vị.
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến phối thức marketing của Trung tâm Lữ hành thuộc Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang.
- Phạm vi không gian: Thực hiện tại Trung tâm Lữ hành – Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang (địa chỉ: số 51 Lê Lợi, phường Phú Hội, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2018–2020; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ giữa tháng 9 đến cuối tháng 11 năm 2022. Định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho năm 2022 và các năm tiếp theo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, khóa luận tổng hợp các quan điểm nền tảng về marketing từ các học giả và tổ chức chuyên môn: W. Alderson, Peter Drucker, J. McCarthy, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Philip Kotler (2003) và GS.TS. Trần Minh Đạo. Trong lĩnh vực chuyên ngành, nghiên cứu tiếp cận khái niệm du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), Hienziker và Kraff, Michael Coltman, cùng định nghĩa marketing du lịch của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO), Michael Coltman và J.C. Holloway. Tác giả vận dụng quy trình quản trị PRICE (Planning, Research, Implementation, Control, Evaluation) và khung lý thuyết phối thức marketing dịch vụ.
Dựa trên mô hình 7P truyền thống trong marketing dịch vụ, tác giả kế thừa 5 yếu tố cốt lõi gồm Sản phẩm (Product), Giá (Price), Phân phối (Place), Con người (People), Xúc tiến (Promotion), đồng thời bổ sung thành phần Phương tiện hữu hình (Physical Evidence) sau quá trình phỏng vấn sâu tại doanh nghiệp. Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc là "Đánh giá chung chính sách marketing". Thang đo chi tiết gồm 29 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc, được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
| Nhóm nhân tố |
Ký hiệu mã hóa |
Số lượng biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
| Sản phẩm |
SSP1 – SSP4 |
4 |
Đa dạng tour, đáp ứng nhu cầu, tính mới lạ/hấp dẫn, chất lượng dịch vụ bổ trợ (khách sạn, ăn uống) |
| Giá cả |
GGC1 – GGC4 |
4 |
Tương xứng chất lượng, chính sách giá linh hoạt, độ rõ ràng thông tin giá, tính cạnh tranh so với đối thủ |
| Phân phối |
PPP1 – PPP4 |
4 |
Thủ tục đặt tour dễ dàng, nhân viên tư vấn đầy đủ, tiện ích từ website/fanpage, kênh giới thiệu từ đối tác |
| Con người |
CCN1 – CCN5 |
5 |
Chi tiết thông tin giao dịch, thái độ nhiệt tình, trang phục lịch sự, tính chuyên nghiệp, kỹ năng xử lý sự cố |
| Xúc tiến |
XXT1 – XXT4 |
4 |
Chương trình ưu đãi, hình thức quảng cáo đa dạng, tính chân thực của thông tin tour, mức độ tiếp cận thông tin |
| Phương tiện hữu hình |
HHH1 – HHH4 |
4 |
Vị trí trụ sở thuận lợi, cơ sở vật chất hiện đại, bài trí văn phòng chuyên nghiệp, ấn phẩm truyền thông rõ ràng |
| Đánh giá chung |
ĐĐG1 – ĐĐG4 |
4 |
Mức độ hài lòng chung, tính đúng đắn khi chọn tour, ý định tái sử dụng dịch vụ, ý định giới thiệu cho người khác |
Về phương pháp định giá dịch vụ lữ hành, tác giả hệ thống hóa mô hình xác định giá thành theo khoản mục chi phí:
- Chi phí cố định ($A$): Chi phí không phụ thuộc số lượng khách trong đoàn (hướng dẫn viên, thuê phương tiện...).
- Chi phí biến đổi ($B$): Chi phí thay đổi theo số lượng khách (vé tham quan, ăn uống, lưu trú, visa...).
- Giá thành một khách ($Z$): $Z = B + \frac{A}{N}$ (với $N$ là số lượng khách trong đoàn).
- Giá bán cho khách ($G$): $G = Z \times (1 + \sum \alpha)$ (với $\sum \alpha$ là hệ số trội giá/tỷ lệ lãi).
Về phân phối, văn bản phân loại 5 mô hình kênh: Kênh 1 (trực tiếp), Kênh 2 (ngắn, gián tiếp qua 1 trung gian bán lẻ), Kênh 3–4 (dài, liên kết giữa các công ty lữ hành), và Kênh 5 (kênh dài thông qua các đại diện du lịch bao trọn gói).
Về phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2018–2020 của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang, ấn phẩm quảng cáo, kênh mạng xã hội, dữ liệu niên giám và báo cáo từ Tổng cục Thống kê, Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thông qua bảng hỏi trực tiếp đối với khách hàng sử dụng dịch vụ tại đơn vị.
- Cỡ mẫu: Căn cứ quy tắc hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) với công thức $n \ge 8m + 50 = 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu ($m=6$ biến độc lập); quy tắc phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($29 \times 5 = 145$ quan sát). Tác giả phát ra 150 bảng câu hỏi bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện; sau khi sàng lọc thu được 145 bảng hợp lệ phục vụ phân tích.
Về phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 để tiến hành:
- Thống kê mô tả (tần số, tần suất) phân tích đặc điểm nhân khẩu học và hành vi sử dụng dịch vụ.
- Kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện chấp nhận $\alpha \ge 0,6$; hệ số tương quan biến – tổng $Item\text{-}Total\text{ }Correlation \ge 0,3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số KMO từ 0,5 đến 1,0; kiểm định Bartlett có $Sig. \le 0,05$; hệ số tải nhân tố $Factor\text{ }Loading \ge 0,5$; tổng phương sai trích $\ge 50%$; hệ số $Eigenvalue \ge 1$; mức khác biệt hệ số tải giữa các nhân tố $\ge 0,5$).
- Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = a + bX$.
- Kiểm định One-Sample T-test đối với giá trị trung bình đánh giá của khách hàng ở mức ý nghĩa thống kê $\alpha = 0,05$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động marketing của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận chuyên ngành và phản ánh bối cảnh ngành du lịch tại thời điểm nghiên cứu. Nội dung chương tập trung vào:
- Phân tích bản chất của marketing dịch vụ và marketing du lịch, khẳng định đây là triết lý quản trị và công cụ điều phối mọi hoạt động doanh nghiệp hướng về nhu cầu thị trường mục tiêu.
- Hệ thống hóa các chính sách marketing-mix đặc thù trong kinh doanh lữ hành: Chính sách sản phẩm (chương trình tour trọn gói và các dịch vụ bổ trợ); Chính sách giá (cơ chế phân tách định phí - biến phí và xác lập hệ số lãi); Chính sách phân phối (hệ thống kênh trực tiếp và gián tiếp); Chính sách con người (bao gồm phân hệ đối ngoại xây dựng quan hệ đối tác/khách hàng và phân hệ đối nội tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ); Chính sách xúc tiến (truyền thông, quảng bá chương trình tour).
- Đánh giá các nhân tố tác động: Môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa, khoa học - công nghệ, tài nguyên tự nhiên) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, sản phẩm thay thế).
- Phản ánh bối cảnh thực tiễn du lịch thế giới (dữ liệu UNWTO ghi nhận năm 2020 lượng khách quốc tế giảm 73%, năm 2021 thu nhập du lịch đạt 1.900 tỷ USD chỉ bằng 50% năm 2019, đầu năm 2022 xuất hiện thêm thách thức từ xung đột Nga - Ukraine làm gián đoạn đường bay và thị trường chi tiêu 14 tỷ USD của hai quốc gia này).
- Cập nhật số liệu hồi phục du lịch Việt Nam và Thừa Thiên Huế trong 6 tháng đầu năm 2022: Cả nước đón 602.000 lượt khách quốc tế (đường hàng không chiếm 87%), doanh thu lữ hành tăng 94,4%; Thừa Thiên Huế đón 771.000 lượt khách với tổng thu đạt 1.566 tỷ đồng.
Chương 2: Thực trạng chính sách marketing của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang
Chương 2 trình bày tổng quan doanh nghiệp và kết quả xử lý dữ liệu thực nghiệm:
- Giới thiệu doanh nghiệp: Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang (HG Travel) được thành lập ngày 01/01/2006, trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang; trụ sở chính đặt tại số 51 Lê Lợi, TP. Huế; người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Nhật Tân.
- Cơ cấu lĩnh vực hoạt động: Doanh thu và lợi nhuận chủ yếu đến từ lữ hành và nhà hàng.
- Hoạt động lữ hành gồm 4 mảng: Lữ hành quốc tế nhận khách (Inbound), lữ hành quốc tế gửi khách (Outbound), lữ hành nội địa, và cung cấp dịch vụ riêng lẻ cho khách công vụ.
- Vận chuyển du lịch: Quản lý đội xe gồm 45 xe từ 4 đến 45 chỗ (trong đó 19 xe thuộc sở hữu công ty, 26 xe liên kết kinh doanh từ tư nhân).
- Đại lý vé máy bay chính thức cho Vietnam Airlines, Vietjet Air, Jetstar Pacific, Bamboo Airways.
- Dịch vụ ẩm thực: Khai thác 2 cơ sở ẩm thực tại trung tâm Huế gồm Nhà hàng Festival và Nhà hàng cơm chay Bồ Đề.
- Đánh giá thực trạng các chính sách marketing hiện hữu: Phân tích danh mục tour, mức giá niêm yết, mạng lưới bán tour, đội ngũ lao động, công cụ quảng bá và hệ thống nhận diện vật chất của đơn vị.
- Kết quả khảo sát 145 khách hàng:
- Thống kê hành vi: Tần suất sử dụng dịch vụ, nguồn tiếp cận thông tin, phương thức đặt tour và nhóm dịch vụ được lựa chọn.
- Phân tích thống kê suy luận trên SPSS 22.0: Đánh giá độ tin cậy thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc (Bảng 2.10 và 2.11); Phân tích nhân tố EFA biến độc lập và biến phụ thuộc qua kiểm định KMO, Bartlett và phép xoay nhân tố (Bảng 2.12 đến 2.16); Ma trận tương quan Pearson, tóm tắt mô hình hồi quy, kiểm định ANOVA và bảng trọng số hồi quy (Bảng 2.17 đến 2.20).
- Phân tích giá trị trung bình (Mean/T-test) mức độ đánh giá của khách hàng đối với 6 thành phần: Sản phẩm (Bảng 2.21), Giá cả (Bảng 2.22), Phân phối (Bảng 2.23), Con người (Bảng 2.24), Xúc tiến (Bảng 2.25) và Phương tiện hữu hình (Bảng 2.26).
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách marketing của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện phối thức marketing dựa trên kết quả khảo sát:
- Định hướng: Xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn bình thường mới, tập trung thích ứng nhu cầu khách du lịch hậu Covid-19 và khai thác tiềm năng địa phương.
- Hệ thống 6 nhóm giải pháp marketing-mix:
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa chương trình tour, nâng cao chất lượng dịch vụ bổ trợ, xây dựng các tour chuyên đề văn hóa - di sản Huế kết hợp nghỉ dưỡng.
- Hoàn thiện chính sách giá: Xây dựng cơ chế giá linh hoạt, minh bạch thông tin giá, tối ưu hóa các khoản mục định phí - biến phí nhằm tạo ưu thế cạnh tranh.
- Hoàn thiện chính sách phân phối: Tối ưu quy trình đặt dịch vụ, nâng cao hiệu quả website và fanpage, mở rộng liên kết mạng lưới đại lý.
- Hoàn thiện chính sách con người: Đào tạo kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ hướng dẫn, chuẩn hóa phong cách phục vụ và cơ chế tạo động lực nội bộ.
- Hoàn thiện chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh các chương trình ưu đãi, đa dạng hóa hình thức truyền thông, ứng dụng tiếp thị số qua website và mạng xã hội.
- Hoàn thiện phương tiện hữu hình: Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bài trí không gian văn phòng giao dịch, chuẩn hóa hệ thống ấn phẩm nhận diện thương hiệu.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận đã đạt được các nội dung cụ thể:
- Làm rõ bức tranh phục hồi của ngành du lịch địa phương: Thừa Thiên Huế trong 6 tháng đầu năm 2022 đón 771.000 lượt khách (khách nội địa đạt 702.910 lượt, khách quốc tế đạt 12.380 lượt, khách lưu trú đạt 438.000 lượt), tổng doanh thu đạt 1.566 tỷ đồng (tăng 55% so với cùng kỳ năm 2021).
- Phản ánh trung thực quy mô và nguồn lực hoạt động của Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang: Doanh nghiệp vận hành hệ thống 4 lĩnh vực dịch vụ với năng lực vận chuyển gồm đội xe 45 chiếc (19 xe công ty sở hữu trực tiếp, 26 xe liên kết), đại lý của 4 hãng hàng không nội địa lớn, và 2 nhà hàng trực thuộc (Nhà hàng Festival, Nhà hàng cơm chay Bồ Đề).
- Kiểm định mô hình nghiên cứu gồm 6 nhóm biến độc lập với 29 biến quan sát trên tập mẫu khảo sát thực tế gồm 145 khách hàng thông qua phần mềm SPSS 22.0. Kết quả đo lường độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), giá trị hội tụ và phân biệt (EFA), tương quan và kiểm định giá trị trung bình đã chỉ ra mức độ đánh giá thực tế của khách hàng đối với từng chính sách cấu thành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ trên cả 6 thành phần: Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Con người, Xúc tiến và Phương tiện hữu hình, bám sát các hạn chế được bộc lộ qua bảng số liệu khảo sát.
Về đóng góp học thuật và thực tiễn:
- Đóng góp lý luận: Nghiên cứu kế thừa khung lý thuyết 7P của marketing dịch vụ nhưng điều chỉnh phù hợp với thực tế doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa tại địa bàn Thừa Thiên Huế, xác lập mô hình 6 nhân tố (bổ sung Phương tiện hữu hình bên cạnh 5P truyền thống).
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp cho Ban Giám đốc và phòng kinh doanh Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang hệ thống dữ liệu khách quan về đánh giá của du khách đối với chất lượng phục vụ, tính cạnh tranh của giá tour và hiệu quả của các kênh truyền thông số, làm căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh sau đại dịch Covid-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào nội dung và phạm vi được tác giả trình bày trong văn bản, khóa luận tồn tại một số hạn chế:
- Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình kinh doanh của công ty chỉ tập trung vào giai đoạn 2018–2020. Nguyên nhân xuất phát từ việc hoạt động lữ hành trong năm 2021 bị tê liệt kéo dài do đợt bùng phát dịch Covid-19, dẫn đến sự gián đoạn trong chuỗi dữ liệu kinh doanh liên tục.
- Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện (phi xác suất) với quy mô $n = 145$ quan sát. Mẫu điều tra chỉ giới hạn ở nhóm khách hàng tiếp cận được tại địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2022, do đó tính đại diện tổng thể cho mọi phân khúc khách du lịch của công ty còn có mặt hạn chế.
- Khóa luận chưa đi sâu phân tích tác động riêng biệt của từng phân khúc khách hàng (khách quốc tế Inbound so với khách nội địa) do tại thời điểm khảo sát lượng khách quốc tế đến Huế phục hồi còn chậm.
Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ các hạn chế trên:
- Mở rộng quy mô mẫu điều tra và áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất nhằm nâng cao tính đại diện cho tổng thể khách hàng.
- Cập nhật số liệu tài chính và hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 để đánh giá toàn diện chu kỳ phục hồi của doanh nghiệp lữ hành.
- Nghiên cứu sâu hơn về chuyển đổi số trong marketing du lịch và các mô hình hành vi du khách thế hệ mới.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành (đặc biệt là sinh viên Đại học Kinh tế – Đại học Huế và các khối trường kinh tế) tham khảo về cách thức triển khai một đề tài nghiên cứu ứng dụng cấp đại học.
- Phần đáng tham khảo nhất là phương pháp luận xây dựng bảng hỏi và quy trình phân tích thống kê trên SPSS: từ cách áp dụng công thức xác định cỡ mẫu của Tabachnick & Fidell (1991), Hair et al. (1998) đến quy trình kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-sample T-test.
- Các nhà quản lý doanh nghiệp lữ hành quy mô vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp tính giá thành tour dựa trên phân tách chi phí cố định - biến đổi ($Z = B + \frac{A}{N}$) và cấu trúc 5 kênh phân phối dịch vụ lữ hành.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu marketing nào và gồm những biến số cụ thể nào?
Nghiên cứu ứng dụng mô hình phối thức marketing dịch vụ cải tiến gồm 6 thành phần độc lập: Sản phẩm (4 biến quan sát), Giá cả (4 biến quan sát), Phân phối (4 biến quan sát), Con người (5 biến quan sát), Xúc tiến (4 biến quan sát) và Phương tiện hữu hình (4 biến quan sát); cùng 1 biến phụ thuộc là Đánh giá chung chính sách marketing (4 biến quan sát). Tổng cộng có 29 biến quan sát độc lập và 4 biến quan sát phụ thuộc được đo lường qua thang đo Likert 5 điểm.
2. Quy mô mẫu điều tra và tiêu chí xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu được tính toán như thế nào?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn: tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1991) yêu cầu $n \ge 8 \times 6 + 50 = 98$ mẫu; tiêu chuẩn phân tích nhân tố EFA của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) yêu cầu số mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($29 \times 5 = 145$). Tác giả đã phát ra 150 bảng hỏi theo phương pháp ngẫu nhiên thuận tiện và thu về 145 bảng khảo sát hợp lệ để nhập liệu xử lý trên SPSS 22.0.
3. Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang hoạt động trong những lĩnh vực nào và có năng lực vận chuyển ra sao?
Công ty hoạt động trong 4 lĩnh vực chính: kinh doanh lữ hành (nội địa, inbound, outbound, dịch vụ công vụ), kinh doanh vận chuyển, đại lý vé máy bay (Vietnam Airlines, Vietjet, Jetstar, Bamboo), và dịch vụ nhà hàng - sự kiện ẩm thực (Nhà hàng Festival, Nhà hàng cơm chay Bồ Đề). Đội xe vận chuyển của công ty gồm 45 chiếc từ 4 đến 45 chỗ ngồi, trong đó có 19 chiếc thuộc sở hữu của công ty và 26 chiếc là xe tư nhân liên kết kinh doanh.
4. Khóa luận cung cấp những số liệu thống kê cụ thể nào về sự phục hồi của du lịch Thừa Thiên Huế trong năm 2022?
Trong quý I/2022, Thừa Thiên Huế đón 296,7 nghìn lượt khách (khách nội địa đạt 292 nghìn lượt), tổng thu từ du lịch đạt 479 tỷ đồng. Trong 6 tháng đầu năm 2022, lượng khách đến tỉnh ước đạt hơn 771.000 lượt (tăng 34% so với cùng kỳ năm 2021), trong đó khách nội địa đạt 702.910 lượt (tăng 25,7%), khách quốc tế đạt 12.380 lượt, khách lưu trú đạt 438.000 lượt; tổng doanh thu du lịch ước đạt 1.566 tỷ đồng (tăng 55% so với cùng kỳ).
5. Công thức định giá bán tour du lịch cho khách được tác giả trình bày như thế nào?
Giá thành cho một khách được tính theo công thức $Z = B + \frac{A}{N}$ (trong đó $Z$ là giá thành một khách, $B$ là tổng chi phí biến đổi cho một khách, $A$ là tổng chi phí cố định của cả đoàn, $N$ là số lượng khách). Giá bán cho khách được xác định theo công thức $G = Z \times (1 + \sum \alpha)$, trong đó $G$ là giá bán và $\sum \alpha$ là hệ số trội giá trên giá thành (tỷ lệ lãi bao gồm chi phí bán, thuế và lợi nhuận kỳ vọng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Hoài là một công trình nghiên cứu ứng dụng hoàn chỉnh về marketing dịch vụ lữ hành, kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận chuyên ngành và thực tiễn kinh doanh tại Công ty TNHH Lữ hành Hương Giang. Tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu 6 thành phần với 29 biến quan sát, thực hiện thu thập và xử lý nghiêm túc 145 mẫu khảo sát bằng phần mềm SPSS 22.0 trong bối cảnh ngành du lịch bước vào giai đoạn phục hồi hậu Covid-19. Các giải pháp được đề xuất bám sát kết quả đo lường thực nghiệm, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị marketing tại doanh nghiệp cũng như hoạt động học tập, nghiên cứu của sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Du lịch.