Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt (ETTE Interior)" do sinh viên Trương Thị Thùy Dương (lớp DH10DN, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Khoa Kinh tế, Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thu Huyền, hoàn thành vào tháng 07/2014.

Về bối cảnh thực tiễn, tiêu thụ sản phẩm dịch vụ là chức năng sống còn đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại. Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt (thương hiệu ETTE Interior) hoạt động trong lĩnh vực tư vấn, thiết kế, thi công, cải tạo và sản xuất đồ gỗ nội thất. Trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 và các tháng đầu năm 2014, công ty đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt khi các đối thủ trên thị trường liên tục tung ra các dòng sản phẩm đa dạng cùng chính sách giá và dịch vụ linh hoạt. Mặc dù giá bán các sản phẩm và dịch vụ của ETTE Interior không cao hơn đối thủ cạnh tranh, sản phẩm của công ty vẫn chưa thâm nhập sâu vào thị trường, độ nhận biết thương hiệu ở người tiêu dùng còn hạn chế. Đặc biệt, tình hình kinh doanh xuất hiện mâu thuẫn lớn: doanh thu thuần năm sau vẫn tăng so với năm trước, nhưng lợi nhuận thực tế lại sụt giảm nghiêm trọng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tái cấu trúc và hoàn thiện hoạt động Marketing nhằm đẩy mạnh khả năng tiêu thụ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing và hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng Marketing và mức độ tiêu thụ sản phẩm dịch vụ tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt giai đoạn 2011 – 2013.
  3. Đề xuất một số giải pháp Marketing hỗn hợp và kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ cho công ty trong giai đoạn 2014 – 2016.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sản xuất, kinh doanh, hoạt động Marketing và tiêu thụ sản phẩm nội thất, trang trí nội thất của Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt; phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Về không gian, đề tài nghiên cứu hoạt động kinh doanh tại trụ sở chính (Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh), chi nhánh nhà máy sản xuất (Khu công nghiệp Phú Mỹ 2, Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu) cùng hệ thống kênh phân phối trên thị trường nội thất Việt Nam. Về thời gian, dữ liệu phản ánh thực trạng giai đoạn 2009 – 2013, số liệu tài chính tập trung từ năm 2011 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp định hướng giai đoạn 2014 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các nguyên lý quản trị Marketing thương mại:

  • Khái niệm và vai trò của tiêu thụ sản phẩm: Tiêu thụ được xác định là quá trình quản trị hệ thống kinh tế và tổ chức điều hành, vận chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng với hiệu quả tối đa. Tiêu thụ là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, đóng vai trò quyết định đến doanh thu và sự tồn tại của tổ chức.
  • Bản chất Marketing: Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng bao gồm nhu cầu tự nhiên (Needs), mong muốn (Wants), nhu cầu có khả năng thanh toán (Demands), hàng hóa, trao đổi, giao dịch và thị trường.
  • Môi trường Marketing: Phân tích cấu trúc môi trường vĩ mô (kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội) và môi trường vi mô (nguồn nhân lực nội bộ, nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, bản sắc văn hóa công ty).
  • Chiến lược Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix 4P): Phân tích 4 thành tố gồm Sản phẩm (Product - chu kỳ sống, bao bì, dịch vụ đi kèm), Giá cả (Price - mục tiêu định giá, chi phí hoàn bồi), Phân phối (Place - kênh phân phối trực tiếp, trung gian bán buôn, bán lẻ), và Xúc tiến thương mại (Promotion - quảng cáo, khuyến mại/khuyến mãi, quan hệ công chúng PR, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp và marketing trực tiếp tổng hợp).
  • Mô hình ma trận SWOT: Công cụ kết hợp các yếu tố nội bộ (Điểm mạnh - Strengths, Điểm yếu - Weaknesses) với môi trường bên ngoài (Cơ hội - Opportunities, Nguy cơ - Threats) để thiết lập 4 nhóm chiến lược: S-O, W-O, S-T và W-T.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả ứng dụng bao gồm:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để xem xét các hoạt động kinh doanh trong mối liên hệ vận động thực tiễn.
  • Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013.
  • Phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và số tuyệt đối để đánh giá biến động doanh thu, giá vốn, chi phí và lợi nhuận.
  • Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng câu hỏi khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng theo các tiêu chí chất lượng, bao bì, mẫu mã, thái độ nhân viên, dịch vụ và giá cả.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh do Phòng Kế toán tài chính cung cấp, dữ liệu nhân sự từ Phòng Hành chính nhân sự, số liệu thống kê dân số và mức tiêu thụ gỗ nội thất tại Việt Nam, cùng kết quả điều tra thực tế do tác giả thực hiện năm 2014.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, chức năng, ngành nghề và cơ cấu nhân sự của doanh nghiệp:

  • Lịch sử thành lập: Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt (tên tiếng Anh: Eternal Team Interior Decoration Company Limited, viết tắt: ETTE Interior Co., Ltd) được cấp giấy phép kinh doanh ngày 12/10/2009. Người đại diện pháp luật là ông Lee Yongwoo. Vốn điều lệ ban đầu đạt 1.000.000.000 VNĐ. Trụ sở chính đặt tại số 93 Cộng Hòa, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh; chi nhánh sản xuất tại Lô 1, KCN Phú Mỹ 2, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Lĩnh vực hoạt động chính: Tư vấn, thiết kế, thi công, cải tạo công trình trang trí nội ngoại thất; sản xuất và mua bán đồ gỗ nội thất gia dụng, văn phòng, trường học, khách sạn, nhà hàng, quán cà phê bằng vật liệu gỗ công nghiệp phủ sơn PU.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Bộ máy công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Tổng Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản đốc phân xưởng và các phòng ban chuyên môn (Hành chính nhân sự, Kế toán tài chính, Kinh doanh & Marketing, Kỹ thuật, Quản lý chất lượng KCS, Vật tư).
Các bộ phận chức năng Giới tính: Nam Giới tính: Nữ Trình độ: Đại học Trình độ: Cao đẳng Trình độ: Trung học, PT Tổng cộng
Ban Giám Đốc 3 2 5 0 0 5
Phòng hành chính nhân sự 5 8 6 1 6 13
Phòng tài chính 2 8 5 5 0 10
Phòng kinh doanh 28 18 30 16 0 46
Phòng sản xuất 198 77 45 40 190 275
Phòng quản lý chất lượng (KCS) 11 5 6 2 2 16
Phòng kỹ thuật 21 3 10 8 6 24
Phòng vật tư 6 4 4 5 1 10
Tổng số nhân sự 274 125 111 77 199 399

Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự, tổng hợp năm 2013

Chương 2: Cơ sở lý luận về Marketing

Chương 2 khái quát các nền tảng lý thuyết được sử dụng làm công cụ phân tích cho đề tài:

  • Bản chất của công tác tiêu thụ: Đánh giá tiêu thụ là khâu chủ động, đi trước và song hành cùng sản xuất chứ không đơn thuần diễn ra sau khi sản phẩm đã hoàn thiện.
  • 8 vai trò quản trị Marketing: Phân tích môi trường, mở rộng thị trường, phân tích người tiêu thụ, hoạch định sản phẩm, hoạch định phân phối, hoạch định xúc tiến, hoạch định giá bán, kiểm soát và đánh giá hoạt động Marketing.
  • Phân tích môi trường kinh doanh: Làm rõ các nhân tố vĩ mô và vi mô tác động đến doanh nghiệp.
  • Công cụ xúc tiến thương mại hỗn hợp: Phân tích chi tiết các hình thức quảng cáo, các kỹ thuật khuyến mại (phát hàng mẫu, phiếu ưu đãi, giảm giá, hoàn tiền, thi có thưởng, quà tặng, chính sách bảo hành), hoạt động quan hệ công chúng PR (báo chí, tài trợ sự kiện, hoạt động công ích), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp (catalogue, thư chào hàng, tiếp thị điện thoại, thương mại điện tử, marketing trực tiếp tổng hợp).
  • Thiết lập ma trận SWOT: Xác định phương pháp kết hợp các nhóm chiến lược SO, WO, ST, WT và các câu hỏi định vị năng lực cạnh tranh.

Chương 3: Thực trạng hoạt động Marketing của Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt

Chương 3 tập trung phân tích thực trạng kinh doanh, môi trường ngành và kết quả khảo sát khách hàng của ETTE Interior:

  • Tình hình tài chính giai đoạn 2011 – 2013: Doanh thu thuần và giá vốn hàng bán biến động qua các năm, cho thấy biên lợi nhuận bị thu hẹp đáng kể trong năm 2013.
Chỉ tiêu tài chính Tăng trưởng 2012 / 2011 (%) Tăng trưởng 2013 / 2012 (%)
Doanh thu thuần +61,11% +8,56%
Giá vốn hàng bán +63,95% +10,93%
Lợi nhuận kinh doanh +420,09% -88,32%
Lợi nhuận sau thuế +385,31% -84,06%

Nguồn: Trích xuất từ Báo cáo tài chính và bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh

  • Đánh giá chỉ số tài chính: Năm 2012 chứng kiến sự tăng trưởng vượt bậc với lợi nhuận sau thuế tăng 385,31% nhờ các hợp đồng lớn. Tuy nhiên, năm 2013, tốc độ tăng của doanh thu thuần (8,56%) thấp hơn tốc độ tăng của giá vốn hàng bán (10,93%), khiến lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh giảm 88,32% (giảm hơn 863 triệu đồng) và lợi nhuận sau thuế giảm 84,06%.
  • Phân tích thị trường đồ gỗ nội thất: Dân số Việt Nam năm 2010 là trên 88 triệu người, dự báo năm 2020 đạt trên 100 triệu người. Mức tiêu dùng gỗ trang trí nội thất tăng từ 0,12 m³/người lên 0,36 m³/người vào năm 2020, đưa tổng nhu cầu gỗ lên 6 triệu m³/năm (trong đó đồ mộc chiếm 4 triệu m³, xây dựng chiếm 2 triệu m³).
  • Môi trường vĩ mô và vi mô tác động: Xu hướng thiết kế sinh thái (Green Design, Green Architecture); sự thay đổi của thiết bị công nghệ gia dụng đòi hỏi thiết kế nội thất thay đổi theo; yếu tố văn hóa vùng miền (miền Bắc chú trọng tính bền vững, kiên cố do thời tiết khắc nghiệt, bão lũ; miền Nam hướng đến phong cách thẩm mỹ linh hoạt); môi trường pháp lý và các quy định bảo vệ sở hữu trí tuệ.
  • Thực trạng Marketing và kết quả khảo sát khách hàng: Văn bản tổng hợp kết quả điều tra mức độ hài lòng của khách hàng trên 11 nhóm tiêu chí cụ thể: chất lượng sản phẩm; mức độ thân thiện môi trường; hình thức bao bì đóng gói; mẫu mã sản phẩm; thái độ phục vụ của nhân viên; kiến thức chuyên môn của nhân viên; dịch vụ chăm sóc khách hàng; giá cả; mức độ đáp ứng nhu cầu; sự hài lòng với các hoạt động của công ty; và ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm.

Chương 4: Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt

Chương 4 đưa ra phương hướng và hệ thống giải pháp Marketing hỗn hợp 4P:

  • Định hướng giai đoạn 2014 – 2016: Mở rộng thị phần nội thất công nghiệp phủ PU, ổn định chi phí giá vốn và nâng cao hiệu quả sinh lời.
  • Giải pháp về chính sách sản phẩm: Đa dạng hóa mẫu mã, chú trọng dòng sản phẩm thân thiện với môi trường (thiết kế xanh), chuẩn hóa quy trình bao bì đóng gói để giảm trầy xước trong vận chuyển.
  • Giải pháp về chính sách giá: Xây dựng biểu giá linh hoạt theo phân khúc công trình dân dụng và thương mại; tối ưu hóa định mức vật tư để kéo giảm giá vốn hàng bán.
  • Giải pháp về chính sách phân phối: Hoàn thiện kênh bán hàng trực tiếp tại showroom Tân Bình kết hợp mở rộng mạng lưới đại lý trên phạm vi toàn quốc.
  • Giải pháp về chính sách xúc tiến hỗn hợp: Tăng cường quảng cáo, áp dụng các chính sách khuyến mại định kỳ, nâng cao nghiệp vụ bán hàng cá nhân và triển khai các chiến dịch marketing trực tiếp tổng hợp.
  • Nhóm kiến nghị: Kiến nghị ban lãnh đạo công ty đầu tư cho công tác nghiên cứu thị trường; kiến nghị Nhà nước hỗ trợ về thuế và môi trường kinh doanh minh bạch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực tình hình hoạt động của Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt thông qua các kết quả cụ thể:

  • Phân tích sự mất cân đối tài chính năm 2013: Chỉ rõ nguyên nhân lợi nhuận sau thuế giảm 84,06% và lợi nhuận kinh doanh giảm 88,32% bắt nguồn từ việc giá vốn hàng bán tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần (10,93% so với 8,56%).
  • Xác định quy mô cơ cấu lao động: Tổng hợp thực trạng nhân sự năm 2013 gồm 399 người, trong đó khối sản xuất chiếm áp đảo với 275 người (68,9%), khối kinh doanh gồm 46 người (11,5%), cho thấy sự tập trung lớn vào sản xuất trong khi hoạt động phát triển thị trường cần tiếp tục được củng cố.
  • Cung cấp số liệu dự báo ngành: Nêu rõ dữ liệu tiêu dùng gỗ nội thất tại Việt Nam hướng tới mốc 0,36 m³/người vào năm 2020, tương đương 6 triệu m³ gỗ/năm (4 triệu m³ đồ mộc).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp Marketing 4P đồng bộ: Đưa ra các biện pháp cụ thể về sản phẩm xanh, cơ cấu lại giá bán, hoàn thiện kênh phân phối và đẩy mạnh các công cụ xúc tiến thương mại.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp một nghiên cứu tình huống (case study) thực tế về công tác quản trị Marketing trong bối cảnh doanh nghiệp ngành nội thất bị suy giảm biên lợi nhuận dù doanh thu vẫn tăng trưởng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ giới hạn khảo sát và thu thập dữ liệu nội bộ tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt) với chuỗi số liệu tài chính từ năm 2011 đến năm 2013; chưa mở rộng so sánh định lượng với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Theo dõi, đánh giá kết quả thực thi các giải pháp Marketing 4P trong giai đoạn 2014 – 2016; mở rộng nghiên cứu tác động của các nền tảng thương mại điện tử và xu hướng tiêu dùng nội thất sinh thái (Green Architecture) đến quyết định mua sắm của khách hàng trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Kinh tế: Cung cấp tài liệu mẫu về cấu trúc trình bày khóa luận tốt nghiệp định hướng giải pháp doanh nghiệp, từ phương pháp hệ thống hóa cơ sở lý luận đến phân tích thực trạng kinh doanh.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất và thương mại nội thất: Tham khảo mô hình phân tích ma trận SWOT, hệ thống chỉ tiêu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng và các giải pháp quản trị giá vốn gắn liền với chính sách Marketing hỗn hợp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Bảng phân tích biến động kết quả kinh doanh giai đoạn 2011 – 2013 (Bảng 3.2), cơ cấu phân bổ nhân sự (Bảng 1.1) và cấu trúc khảo sát khách hàng 11 tiêu chí tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt (ETTE Interior) được thành lập vào thời gian nào và có quy mô vốn ra sao?
Công ty được cấp giấy phép kinh doanh vào ngày 12/10/2009 với tên viết tắt là ETTE Interior Co., Ltd, do ông Lee Yongwoo làm người đại diện pháp luật. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 1.000.000.000 VNĐ, trụ sở chính đặt tại Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh và chi nhánh sản xuất tại KCN Phú Mỹ 2, Tân Thành, Bà Rịa – Vũng Tàu.

2. Quy mô và cơ cấu nhân sự của ETTE Interior trong năm 2013 được phân bổ như thế nào?
Tổng nhân sự năm 2013 của công ty là 399 người (274 nam, 125 nữ). Về trình độ học vấn gồm 111 người có trình độ đại học, 77 người có trình độ cao đẳng và 199 lao động trung học, phổ thông. Khối sản xuất chiếm số lượng lớn nhất với 275 nhân sự, tiếp đến là phòng kinh doanh với 46 nhân sự.

3. Nguyên nhân cốt lõi khiến lợi nhuận năm 2013 của công ty sụt giảm nghiêm trọng là gì?
Trong năm 2013, tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của công ty chỉ đạt 8,56%, trong khi tốc độ tăng giá vốn hàng bán lên tới 10,93%. Sự gia tăng chi phí giá vốn cao hơn tốc độ tăng doanh thu đã làm lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh giảm 88,32% và lợi nhuận sau thuế giảm 84,06% so với năm 2012.

4. Khóa luận sử dụng những dữ liệu dự báo nào về thị trường tiêu thụ gỗ nội thất tại Việt Nam đến năm 2020?
Văn bản nêu rõ dân số Việt Nam năm 2010 đạt trên 88 triệu dân và dự báo đạt trên 100 triệu dân vào năm 2020. Mức tiêu dùng gỗ trang trí nội thất dự kiến tăng từ 0,12 m³/người lên 0,36 m³/người vào năm 2020, đưa tổng nhu cầu sử dụng gỗ toàn quốc đạt 6 triệu m³/năm (gồm 4 triệu m³ cho đồ mộc và 2 triệu m³ cho xây dựng).

5. Hệ thống khảo sát mức độ hài lòng khách hàng tại Chương 3 bao gồm các tiêu chí nào?
Khảo sát thực nghiệm của đề tài đánh giá khách hàng qua 11 tiêu chí: chất lượng sản phẩm, mức độ thân thiện với môi trường, bao bì đóng gói, mẫu mã sản phẩm, thái độ phục vụ của nhân viên, kiến thức chuyên môn của nhân viên, dịch vụ chăm sóc khách hàng, giá cả sản phẩm, mức độ đáp ứng nhu cầu, sự hài lòng với các hoạt động của công ty và ý định tiếp tục sử dụng sản phẩm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Thị Thùy Dương đã phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh và hoạt động Marketing tại Công ty TNHH Trang trí nội thất Đội Bất Diệt giai đoạn 2011 – 2013. Công trình đã làm rõ nguyên nhân suy giảm lợi nhuận trong năm 2013 do giá vốn tăng nhanh hơn doanh thu và nhận diện những điểm nghẽn trong công tác tiếp thị sản phẩm nội thất gỗ công nghiệp. Dựa trên khung lý thuyết Marketing hỗn hợp và phân tích ma trận SWOT, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp 4P cùng các kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2014 – 2016.