chương 1, và kết quả phân tích môi trường từ chương 2, để xây dựng các định hướng chiến lược bằng ma trận SWOT, sau đó sử dụng ma trận QSPM lựa chọn chiến lược tối ưu và đề xuất các gải pháp, biện pháp thực hiện chiến lược cho Công ty Trường Sa gia đoạn 2023-2030. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Nội dung chiến lược đặt ra 5 nhóm lĩnh vực liên quan đến các ngành nghề và môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty Trường Sa. Liên quan đến đề tài, có một số công trình nghiên cứu mà tác giả đã chọn lọc để tham khảo.
Cụ thể như sau: a) Đối với nhóm dịch vụ cảng biển Một là, bài viết “Phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đáp ứng phát triển kinh tế trong giai đoạn hội nhập quốc tế” của Phạm Văn Tài [17], 2019, Bài viết đã phân tích các cơ hội phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam nhằm giảm chi phí và phục vụ phát triển kinh tế đất nước trong giai đoạn hội nhập sâu rộng hiện nay. Hai là, Nguyễn Thị Thu Hà[6], 2013, với công trình nghiên cứu “Đầu tư phát triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2005-2020”, khẳng định rằng, trong xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế hiện nay, hệ thống cảng biển phải được mở rộng và phát triển mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu tăng nhanh chóng của lượng hàng hóa xuất nhập khẩu thông qua cảng, nhằm hoàn thành sứ mệnh là động lực phát triển các vùng và đô thị ven biển, động lực phát triển các ngành kinh tế quốc dân. b) Đối với nhóm ngành cơ khí tàu thuyền và công trình biển Trần Minh Mạnh[12], 2019, với đề tài “Hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải PTSC đến năm 2025”; đã tổng hợp, phân tích môi trường dịch vụ cơ khí hàng hải cũng như xu thế phát triển về kinh tế, khoa học kỹ thuật và một số nhân tố khác sẽ ảnh hưởng tới thị trường dịch vụ cơ khí hàng hải để từ đó hoàn thiện chiến lược của Công Ty TNHH MTV Dịch Vụ Cơ Khí Hàng Hải PTSC đến năm 2025. c) Đối với dịch vụ cung cấp tàu bảo vệ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí Nguyễn Công Huân[10], 2012, nghiên cứu đề tài “Hoạch định chiến lược phát triển, Tổng Công Ty Thăm Dò Khai Thác Dầu Khí đến năm 2025”, đã khái quát phản ánh, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình sản xuất, thị trường cũng như môi trường hoạt động sản xuất sản phẩm thăm dò khai thác dầu khí.
d) Đối với môi trường hoạt động kinh doanh của Công ty Trường Sa Một là, đề tài “Thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía 6 nam Việt Nam” được Võ Văn Bình[2], 2020, thực hiện, đã phân tích thực trạng, từ đó đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế; đồng thời đưa ra hệ thống giải pháp, kiến nghị trong thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển kinh tế biển đảo phía Nam Việt Nam. Hai là, Lê Thanh Sơn[14] , 2017, với công trình nghiên cứu “Chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu” đã bổ sung, làm rõ khung nghiên cứu nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế biển và hải đảo cấp tỉnh dựa trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây. e) Đối với khung lý thuyết cho nghiên cứu về xây dựng chiến lược phát triển của doanh nghiệp gần ngành Nguyễn Ngọc Anh[1], 2017, nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu chiến lược phát triển của Tổng Công Ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí đến năm 2025” đã xây dựng luận cứ khoa học xác định phương hướng chiến lược phát triển và đề xuất những giải pháp chủ yếu để thực hiện thành công chiến lược phát triển của PV Trans trong giai đoạn 2016-2025, đồng thời xác định khung lý thuyết cho nghiên cứu về xây dựng chiến lược phát triển của một doanh nghiệp. Các công trình nghiên cứu trên, có những hướng, mục tiêu, đối tượng nghiên cứu khác nhau.
Tuy nhiên, đều có những đóng góp phần nào vào việc hoạch định chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế biển, cơ khí hàng hải. Từ đó Tác giả có thể tham khảo để vận dụng vào nghiên cứu của mình. Khái niệm về chiến lược Theo nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc từ Hy Lạp là strategos) là một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lượng với mục tiêu đánh thắng kẻ thù. Andrews thì “chiến lược là những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và điểm yếu của mình trong bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa”.
Theo Chandler (2003) thì chiến lược là sự xác định các mục đích và mục tiêu cơ bản lâu dài của doanh nghiệp, xác định các hành động và phân bổ các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó. Theo quan điểm của Porter (1996) 7 thì chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các hoạt động khác biệt. Có 2 cách để đạt đến chiến lược là thực hiện các hoạt động khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và thực hiện các hoạt động tương tự nhưng theo một cách khác. Từ các khái niệm trên đây, theo tác giả “chiến lược được hiểu là tập hợp những giải pháp, kế hoạch trong dài hạn để phản ứng và đối phó với thực tiễn trong tương lai dựa trên nguồn lực của mình để đạt được những mục tiêu lớn, dài hạn”.
Đây cũng là khái niệm được áp dụng vào công trình nghiên cứu này. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Hiện nay, khái niệm chiến lược trong kinh doanh cũng được hiểu như trong quân đội. Đó là “Chiến lược là kế hoạch kiểm soát và sử dụng nguồn lực của tổ chức như con người, tài sản, tài chính. nhằm mục đích nâng cao và bảo đảm những quyền lợi thiết yếu của mình (Harvard Business Essntial, 2005, tr.
Từ những phân tích trên, theo tác giả hiểu về chiến lược hay chiến lược kinh doanh của một doanh nghiệp: là sự xếp xắp để đạt được kết quả tối ưu trong việc việc phối hợp giữa các biện pháp, giải pháp, với thời gian trong điều kiện cụ thể, với không gian theo kết quả phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh, và nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu cơ bản lâu dài phù hợp với khuynh hướng của mình. Vai trò của chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh có vai trò chủ yếu quyết định tới sự thành bại của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh giúp các nhà quản trị luôn luôn chủ động ứng phó trước những thay đổi của môi trường đồng thời sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên, nhân lực, vật lực của mình để đưa đến lợi nhuận cao trên con đường kinh doanh; ngoài ra nó còn là phương pháp hữu hiệu, để doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; xác định đúng hướng đi của mình trong quá trình phát triển. PHÂN LOẠI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.
Phân loại chiến lược kinh doanh theo cấp làm chiến lược Theo Garry D. Smith (1985) quản lý chiến lược có thể tiến hành ở các cấp khác nhau trong một tổ chức, có thể đưa ra 3 cấp chiến lược sau: a) Chiến lược cấp công ty: Nó xác định và vạch rõ mục đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt các mục tiêu của mình. 8 b) Chiến lược cấp kinh doanh đơn vị: Được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với một hoạt động kinh doanh cùng với vị trí đã biết của bản thân công ty giữa những người cạnh tranh. c) Chiến lược cấp chức năng: Nhằm tập trung hỗ trợ vào việc bố trí của chiến lược công ty và tập trung vào các lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh.
Phân loại chiến lược kinh doanh theo cách thức cạnh tranh Theo cách thức cạnh tranh có ba chiến lược: chiến lược chi phí thấp, chiến lược khác biệt hóa sản phẩm và chiến lược tập trung. a) Chiến lược chi phí thấp: Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách sản xuất ra sản phẩm dịch vụ với chi phí thấp để có thể định giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh ngành nhằm thu hút những khách hàng mục tiêu nhạy cảm với giá thấp và chiếm được thị phần lớn. b) Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm: Là chiến lược tạo lợi thế cạnh tranh bằng cách tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vụ có sự khác biệt rõ so với đối thủ cạnh tranh. c) Chiến lược tập trung: Là chiến lược tập trung vào thị trường mà doanh nghiệp có ưu thế vượt trội hơn so với các đối thủ khác, như ưu thế chi phí thấp nhất hay khác biệt hoá sản phẩm.
Phân loại chiến lược kinh doanh theo cách tiếp cận thị trường a) Chiến lược tăng trưởng tập trung: Là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào việc cải thiện các sản phẩm, dịch vụ hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất kỳ yếu tố nào khác. Chiến lược tăng trưởng tập trung có thể triển khai theo 3 hướng sau: - Chiến lược thâm nhập thị trường: Nhằm tăng thị phần bằng những nổ lực tiếp thị mạnh mẽ và hiệu quả hơn. - Chiến lược phát triển thị trường: Là chiến lược mở rộng sự tham gia của các sản phẩm hiện có. - Chiến lược phát triển sản phẩm: Là chiến lược tăng trưởng trên cơ sở phát triển các sản phẩm mới, cải tiến các sản phẩm hiện có.
b) Chiến lược phát triển hội nhập: Là phát triển trên cơ sở thiết lập và mở rộng mối quan hệ liên kết với các nhà cung cấp, các nhà trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm, hoặc đối thủ cạnh tranh. Có thể triển khai theo 3 hướng: 9 - Chiến lược hội nhập phía trên (ngược chiều/ về phía sau): Là Chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng bằng cách tăng quyền sở hữu thâm nhập và thu hút những người cung cấp (các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp) - Chiến lược hội nhập bên dưới: Là chiến lược tìm kiếm sự tăng trưởng trên cơ sở thâm nhập và thu hút những trung gian phân phối và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp (yếu tố đầu ra).