Chương 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lí do chọn đề tài Từ ngàn xƣa con ngƣời đã biết làm đẹp. Lúc đầu với những liệu pháp từ cây cỏ thiên nhiên còn thô sơ và lạc hậu, cho đến nay ngành dịch vụ làm đẹp đã có bƣớc phát triển đáng kể với những giải pháp chăm sóc da sử dụng công nghệ hiện đại. Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống trở nên tất bật hơn, kèm theo việc ô nhiễm môi trƣờng ngày càng trầm trọng. Những tác động của môi trƣờng và những lo toan cuộc sống làm cho mỗi con ngƣời chúng ta cảm giác mệt mỏi và trông già thêm theo thời gian.Vì vậy, việc làm để củng cố lại tuổi thanh xuân cũng nhƣ nhu cầu có làn da mặt đẹp, cảm giác đƣợc thƣ giãn sau thời gian làm việc mệt mỏi có xu hƣớng tăng lên.
Bến Tre từ khi đƣợc công nhận thành phố năm 2009, thì hệ thống trung tâm thƣơng mại, hoạt động ngân hàng, tín dụng đang từng bƣớc phát triển nhanh cùng với sự xuất hiện của các cơ sở nghỉ dƣỡng, du lịch và dịch vụ, trong đó có sự mọc lên của các dịch vụ chăm sóc da mặt và massage thƣ giãn. Qua quan sát thực tế và tham khảo ý kiến một số ngƣời đã trải nghiệm, nhận thấy rằng việc kinh doanh mỹ phẩm cao cấp kết hợp dịch vụ Spa chăm sóc da mặt, để đáp ứng cho phân khúc có thu nhập tƣơng đối cao hoặc những khách hàng có yêu cầu khắt khe về chất lƣợng và sự phục vụ, vẫn còn đang bỏ ngõ Xuất phát từ niềm đam mê cá nhân, muốn thực hiện việc kinh doanh một ngành dịch vụ liên quan đến lĩnh vực làm đẹp và thƣ giãn, vì thế em đã chọn đề tài:” Xây dựng kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu giai đoạn 2015- 2018” tại TP. Bản kế hoạch này sẽ là tiền đề tốt cho khởi sự việc kinh doanh sau này.2 Mục tiêu đề tài Xây dựng bản kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu giai đoạn 2015-2018, gồm 4 nội dung sau: 1. Xây dựng kế hoạch tiếp thị 2.
Xây dựng kế hoạch hoạt động 3. Xây dựng kế hoạch nhân sự 4. Xây dựng kế hoạch tài chính 1.3 Ý nghĩa đề tài Đối với thị trƣờng Bến Tre: đây là bản kế hoạch chi tiết về việc cung cấp dịch vụ chăm sóc da thõa mãn nhu cầu của đối tƣợng khách hàng mục tiêu. Khách hàng sẽ cảm thấy an tâm và tự tin hơn khi sử dụng sản phẩm của cơ sở.
Đối với ngƣời thực hiện đề tài: đây là bản kế hoạch kinh doanh tốt nhằm chuẩn bị cho việc khởi nghiệp sau này 1.4 Phạm vi đề tài - Không gian: đề tài thực hiện tại thị trƣờng TP. Bến Tre - Thời gian: đề tài đƣợc thực hiện từ 24/11/2014 đến 30/3/2015 - Nội dung: Nội dung dự kiến của đề tài là xây dựng bản kế hoạch kinh doanh cho cơ sở chăm sóc da mặt Hoài Thu giai đoạn 2015-2018. 3 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA KẾ HOẠCH KINH DOANH 2.1 Kế hoạch kinh doanh Định nghĩa: Kế hoạch kinh doanh (KHKD) là một bản miêu tả về một ý định kinh doanh muốn bắt đầu thực hiện từ khâu điều hành đến phát triển ý định kinh doanh đó nhƣ thế nào. Cụ thể nội dung gồm nhiệm vụ, nghiên cứu thị trƣờng tham gia vào, đƣa ra các chiến lƣợc, kế hoạch hoạt động và dự báo tài chính.
Thiết lập một kế hoạch kinh doanh sẽ mang lại một sự khởi đầu đƣợc chuẩn bị kĩ càng- mang lại lợi ích cho những nhà khởi nghiệp trong định hƣớng hoạt động và đánh giá sự thành công của quá trình kinh doanh. Kế hoạch kinh doanh có thể đƣợc thiết lập cho nhiều mục đích khác nhau, nhiều tình huống doanh nghiệp khác nhau và nhiều đối tƣợng đọc khác nhau.Tuy vậy, hầu hết KHKD đều đề cập đến các nội dung chủ yếu tƣơng tự nhau. Điểm khác biệt giữa chúng là ở sự điều chỉnh về mức độ chi tiết của mỗi phần mục tùy theo tầm quan trọng của chúng đối với đối tƣợng đọc. Một cách tổng quát, các nội dung của một KHKD có thể đƣợc thể hiện một cách hệ thống theo sơ đồ ở hình 2.1 bên dƣới: 4 Mô tả Phân tích- Lượng hóa- Hoạch Đánh giá định Mục tiêu và chiến lược chung Mô tả Kế hoạch Tổng hợp công ty tiếp thị nhu cầu nguồn lực Mô tả sản Kế hoạch phẩm/dịch HĐ/SX Kết quả vụ tài chính Mô tả TT/ Kế hoach Phân tích MT kinh nhân sự rủi ro doanh Hình 2.1: Sơ đồ liên kết nội dung của một bản KHKD Nội dung đầu tiên đƣợc trình bày bao gồm các mô tả và phân tích về doanh nghiệp (DN), sản phẩm và thị trƣờng.
Qua đó, ngƣời đọc có thể hiểu rõ về DN, về đặc điểm khách hàng và nhu cầu của họ, về sản phẩm mà DN và các đối thủ cạnh tranh đang đáp ứng, đồng thời còn biết đƣợc toàn cảnh về môi trƣờng kinh doanh và những xu thế thay đổi đang diễn ra. Nội dung tiếp theo là phần trọng tâm của KHKD. Nó bao gồm mục tiêu DN, chiến lƣợc chung và phƣơng cách cùng với các hoạt động chức năng cụ thể mà DN dự định sẽ triển khai thực hiện để đạt mục tiêu. Năng lực hoạch định và tƣ duy chiến lƣợc của ngƣời lập kế hoạch thể hiện nhiều nhất ở phần này.
Cuối cùng là phần chi tiết hóa các nguồn lực cần thiết để thực hiện KHKD và đánh giá/dự báo các kết quả tài chính mà DN dự kiến sẽ đạt đƣợc trong và cuối kỳ kế hoạch. Hơn nữa, trong nội dung này còn có phần phân tích rủi ro để xét đến khả năng xảy ra những tình huống thực tế thay đổi đáng kể so với những thông tin đƣợc sử dụng làm cơ sở cho kế hoạch. 5 Các mũi tên trong hình trên cho thấy mối quan hệ về trình tự thông tin cũng nhƣ logic ý tƣởng của một bản KHKD. Lƣu ý rằng ngoài các mũi tên theo hƣớng xuôi từ trái sang phải còn có chiều phản hồi ngƣợc lại.
Nghĩa là, quá trình lập KHKD phải đƣợc xem là quá trình lặp. Khi đã phân tích và đánh giá kết quả tài chính cùng với các kết quả phân tích rủi ro, ngƣời lập kế hoạch có thể quay trở lại các phần đầu để xem xét và hiệu chỉnh sao cho có đƣợc một kết quả cuối cùng thỏa mãn nhất với mục tiêu và ý tƣởng kinh doanh của DN. Quá trình này cũng cho thấy mục tiêu, nguồn lực và ý tƣởng kinh doanh của DN có thực tế hay không. Ngoài ra, sơ đồ nêu trong hình 2.1 còn cho thấy một yêu cầu quan trọng của KHKD.
Đó là tính tổng hợp trong toàn bộ các nội dung của bản KHKD. Mặc dù đƣợc phân chia thành các phần mục đề cập đến các hoạt động chức năng khác nhau, bản KHKD cần phải thể hiện sự nhất quán về mặt ý tƣởng chiến lƣợc, về các nhận định và diễn dịch trong phân tích cũng nhƣ về mặt số liệu tính toán. Đối với DN chuẩn bị thành lập để định hƣớng hoạt động thì nội dung của bản KHKD sẽ tập trung vào các thông tin, biện pháp cụ thể cho hoạt động sắp tới của DN hơn.2 Quy trình xây dựng KHKD Tham khảo nội dung biên soạn trong sách Kế hoạch kinh doanh (Phạm Ngọc Thúy và các tác giả - 2008), tại chƣơng 2, mục 2.2, từ trang 37 đến 40, tác giả tóm tắt một cách tổng quát quá trình xây dựng bản KHKD sẽ thực hiện theo trình tự các bƣớc nhƣ sơ đồ 2.2 bên dƣới: 6 Chuẩn bị Thu thập thông tin Tổng hợp và phân tích thông tin Xây dựng các kế hoạch hoạt động chức năng Mô tả Giới Kế Kế Kế Kế doanh thiệu hoạch hoạch hoạch hoạch nghiệ sản tiếp hoạt nhân tài p phẩm thị động sự chính Giai đoạn hoàn tất Hình 2.2: Sơ đồ quy trình xây dựng KHKD : luồng thông tin Cụ thể hơn công việc tiến hành của các giai đoạn: Chuẩn bị: - Bao gồm việc hình thành nhu cầu, ý tƣởng, mục đích và xác định ngƣời chịu trách nhiệm thực hiện và các nguồn lực cần thiết. Thu thập thông tin: - Đây là công việc mất nhiều thời gian và công sức, thƣờng đƣợc tập trung thực hiện trong giai đoạn đầu và đôi khi còn kéo dài sau đó trong trƣờng hợp có yêu cầu thu thập thông tin bổ sung cho quá trình phân tích và tính toán.
Cần liệt kê chi tiết nhu cầu thông tin và cách thu thập của từng loại thông tin. Tổng hợp và phân tích thông tin: 7 - Sau khi thu thập đƣợc phần lớn các dữ liệu cần thiết từ nhiều nguồn khác nhau, ngƣời lập KHKD sẽ tổng hợp chúng lại và hình thành một bức tranh mô tả toàn cảnh về doanh nghiệp, sản phẩm, thị trƣờng và môi trƣờng kinh doanh mà doanh nghiệp sắp hoạt động. - Ngƣời lập KHKD phải biết tận dụng những kĩ năng, kinh nghiệm và công cụ hỗ trợ để phân tích thông tin và diễn dịch ý nghĩa các thông tin. Ngoài ra, cần dự báo một số thay đổi trong tƣơng lai về thị trƣờng, nhu cầu, yếu tố cạnh tranh.
Giai đoạn hoàn tất: - Để hoàn tất, ngƣời lập KHKD viết và trình bày toàn bộ kết quả thực hiện thành bản KHKD với đầy đủ các nội dung yêu cầu.Tổ chức trình bày cho những ngƣời có trách nhiệm hoặc các chuyên gia nghe và góp ý. Nên xem xét các góp ý thật cẩn thận để có những thay đổi – điều chỉnh cần thiết. Sau đó, ngƣời lập KHKD sẽ hoàn chỉnh bản chính thức.3 Kế hoạch thu thập thông tin Các bƣớc chuẩn bị cho việc thu thập thông tin bao gồm: Xác định thông tin cần thiết cho các kế hoạch bộ phận: căn cứ vào nội dung KHKD, lập bảng danh mục các thông tin cần thu thập. Xác định nguồn thu thập thông tin: chia danh mục thông tin ra làm 2 nhóm, nhóm thông tin nội bộ và nhóm thông tin bên ngoài.
Sau đó, lên kế hoạch dự kiến nguồn thu thập thông tin cho mỗi thông tin (sơ cấp hay thứ cấp) Phƣơng pháp tiếp cận để thu thập thông tin Nhân sƣ cần thiết cho việc thu thập thông tin: các thông tin nội bộ có thể đƣợc cung cấp bởi ngƣời sáng lập doanh nghiệp, còn các thông tin bên ngoài có thể tổ chức tự khảo sát, thu thập hoặc thuê tƣ vấn thực hiện. 8 Chương 3 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN 3.1 Thu thập thông tin Bảng trình bày các danh mục thông tin cần thu thập, phƣơng pháp thu thập thông tin và kết quả kỳ vọng của thông tin cần cho xây dựng bản KHKD.