Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp và mật thiết với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Tình hình tài chính tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, quyết định khả năng cạnh tranh, tích lũy mở rộng quy mô cũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động và Nhà nước.
Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc là doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vực vận tải và dịch vụ kỹ thuật. Sau giai đoạn khởi đầu xây dựng nguồn vốn và mạng lưới khách hàng, công ty bước vào giai đoạn phát triển mới với nhiều thách thức về duy trì hiệu quả tài chính và sức ép cạnh tranh. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu và hoạch định giải pháp tài chính - kinh doanh thích hợp là yêu cầu cấp thiết được tác giả lựa chọn cho đề tài khóa luận tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định qua 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Đưa ra những lợi thế cũng như khó khăn trong hiện tại và tương lai đối với sự phát triển kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu những vấn đề còn tồn đọng cần khắc phục tại doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh trong các năm 2016 - 2018 để đánh giá đúng thực trạng hiện tại của doanh nghiệp.
- Đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Diễn biến tình hình hoạt động, kết quả và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc (địa chỉ trụ sở tại số 65 Trần Xuân Soạn, phường Ngô Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu phân tích giai đoạn 2016 – 2018 và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận sử dụng khung lý luận về quản trị kinh doanh và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp:
- Cơ sở pháp lý và khái niệm: Khái niệm doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ theo Khoản 1 Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005; khái niệm hoạt động kinh doanh và bản chất của hiệu quả kinh doanh (đại lượng so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:
- Nhóm chỉ số đánh giá lợi nhuận: Tỷ suất lãi gộp $= (\text{Lợi nhuận gộp} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$; Tỷ lệ lãi thuần hoạt động kinh doanh trước thuế $= (\text{Lãi thuần HĐKD trước thuế} / \text{Doanh thu thuần}) \times 100%$.
- Nhóm chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản: Sức sinh lời của Tổng tài sản $= (\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$; Sức sinh lời của Tài sản cố định (TSCĐ) $= (\text{Lợi nhuận ròng} / \text{TSCĐ}) \times 100%$; Vòng quay toàn bộ tài sản $= \text{Doanh thu thuần} / \text{Toàn bộ tài sản}$; Vòng quay TSCĐ $= \text{Doanh thu thuần} / \text{TSCĐ}$; Vòng quay khoản phải thu $= \text{Doanh thu thuần} / \text{Các khoản phải thu}$; Vòng quay hàng tồn kho $= \text{Doanh thu thuần} / \text{Hàng tồn kho}$.
- Nhóm chỉ số sinh lời vốn: Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần / vốn chủ sở hữu (ROE) $= (\text{Lợi nhuận ròng} / \text{Vốn cổ phần}) \times 100%$; Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA).
- Nhóm chỉ số cấu trúc tài chính và bảo đảm nợ: Tỷ số nợ $= (\text{Tổng nợ} / \text{Tổng tài sản}) \times 100%$; Tỷ số tự tài trợ $= (\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}) \times 100%$; Hệ số tự tài trợ TSCĐ $= (\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Giá trị TSCĐ}) \times 100%$; Hệ số đảm bảo nợ dài hạn $= [(\text{Giá trị TSCĐ} + \text{Đầu tư}) / \text{Nợ dài hạn}] \times 100%$.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Đóng góp ngân sách nhà nước, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống người lao động, tái phân phối lợi tức xã hội và bảo vệ môi trường.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập tài liệu từ sách chuyên ngành, internet và thư viện.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ Phòng Kế toán của doanh nghiệp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018).
- Phương pháp so sánh theo chiều ngang, phân tích tỷ trọng cơ cấu tài sản - nguồn vốn và tính toán các tỷ số tài chính chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp:
- Làm rõ bản chất pháp lý của doanh nghiệp dựa trên Luật Doanh nghiệp 2005, chỉ rõ các quyền tự chủ kinh doanh, sử dụng vốn, tuyển dụng lao động và các nghĩa vụ bắt buộc về thuế, kế toán, bảo hiểm, bảo vệ môi trường.
- Xác định hoạt động kinh doanh là quá trình liên tục từ nghiên cứu thị trường đến thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng nhằm tìm kiếm lợi nhuận; đồng thời mang tính chất đánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận.
- Định nghĩa hiệu quả kinh doanh là mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào. Hiệu quả thể hiện qua mức độ tiết kiệm chi phí và khả năng tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện nguồn lực hữu hạn.
- Phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thành 2 nhóm:
- Nhân tố khách quan: Môi trường kinh tế (GDP, lạm phát, lãi suất, thuế), môi trường văn hóa - xã hội, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường tự nhiên, áp lực từ nhà cung cấp, áp lực trả giá và chất lượng từ khách hàng, áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cùng ngành.
- Nhân tố chủ quan: Năng lực của bộ máy quản trị, chất lượng đội ngũ lao động và chính sách tiền lương, thực trạng tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, môi trường văn hóa làm việc nội bộ.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp, phân tích thực trạng kinh doanh và đánh giá hiệu quả tài chính giai đoạn 2016 – 2018:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập theo Giấy phép kinh doanh số 0106234456 cấp ngày 18/07/2013 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Ngành nghề chính là vận chuyển hàng hóa và cho thuê xe dịch vụ trong nước; nghiên cứu mở rộng sang dịch vụ du lịch, giao nhận hàng hóa, bảo dưỡng sửa chữa ô tô và đại lý ký gửi. Khách hàng tiêu biểu gồm: Công ty TNHH LIXIL Việt Nam, Công ty TNHH Hùng Khánh, Công ty TNHH JEBSEN & JESSEN INGREDIENTS Việt Nam, Chi nhánh Công ty APAVE Châu Á – Thái Bình Dương, Công ty TNHH Thế Vỹ, Công ty TNHH Thương mại JFE SHOJI Việt Nam, Công ty TNHH NEC Việt Nam.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Trưởng phòng Kinh doanh, Nhân viên kinh doanh, Bộ phận Bán hàng và Kho.
- Phân tích kết quả kinh doanh:
| Chỉ tiêu |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng doanh thu (triệu đồng) |
15.312 |
23.736 |
17.438 |
+8.424 (+55,0%) |
-6.298 (-26,5%) |
| - Doanh thu cung cấp dịch vụ |
Chiếm >90% |
Chiếm >90% |
Chiếm >90% |
- |
- |
| - Doanh thu hoạt động tài chính (triệu đồng) |
121 |
524 |
1.356 |
+403 (+333,1%) |
+832 (+158,8%) |
| - Thu nhập khác (triệu đồng) |
78 |
146 |
91 |
+68 (+87,2%) |
-55 (-37,7%) |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp (triệu đồng) |
- |
Tăng |
Giảm |
+500 (+40,26%) |
-316 (-18,14%) |
| Chi phí tài chính / Lãi vay (triệu đồng) |
419 |
600 |
534 |
+181 (+43,2%) |
-66 (-11,0%) |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD (triệu đồng) |
2.081 |
3.265 |
4.015 |
+1.184 (+56,9%) |
+750 (+23,0%) |
- Phân tích biến động cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
| Khoản mục |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Cơ cấu tài sản: |
|
|
|
| - Tỷ trọng tài sản ngắn hạn (%) |
24% |
65% |
69% |
| - Tỷ trọng tài sản dài hạn (%) |
76% |
35% |
31% |
| Cơ cấu nguồn vốn: |
|
|
|
| - Tỷ trọng Nợ phải trả (%) |
59% |
64% |
82% |
| - Tỷ trọng Vốn chủ sở hữu (%) |
41% |
36% |
18% |
| - Quy mô nợ phải trả (triệu đồng) |
9.726 |
18.239 |
35.450 |
Năm 2018, công ty gia tăng đầu tư ngắn hạn (20 – 24 tỷ đồng), tăng các khoản phải thu khách hàng (từ 267 triệu đồng năm 2017 lên 2,6 tỷ đồng năm 2018) và tồn kho tăng từ 752 triệu đồng lên 7,4 tỷ đồng. Tài sản dài hạn ghi nhận vốn đầu tư bất động sản tăng từ 4 tỷ đồng (năm 2016) lên 7 tỷ đồng (năm 2018) và xây dựng dở dang đạt 3,29 tỷ đồng năm 2018 (so với 5,47 tỷ đồng năm 2017).
- Hệ thống chỉ số hiệu quả và khả năng sinh lời:
| Chỉ tiêu đánh giá |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
| Vòng quay tổng tài sản (lần) |
0,75 |
0,84 |
0,18 |
| Sức sinh lời của TSCĐ (lần) |
0,14 |
0,23 |
0,15 |
| Sức sản xuất của TSCĐ (lần) |
1,68 |
4,39 |
0,92 |
| Tỷ suất lợi nhuận / Doanh thu (%) |
8,29 |
5,18 |
16,46 |
| Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản - ROA (%) |
6,19 |
4,36 |
3,04 |
| Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu - ROE (%) |
14,97 |
12,28 |
16,96 |
| Tỷ số tự tài trợ (%) |
41,34 |
35,54 |
17,92 |
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi: Thị trường nội địa có tiềm năng lớn nhờ tốc độ đô thị hóa nhanh; nhu cầu dịch vụ vận chuyển chất lượng cao của doanh nghiệp tăng; dịch vụ của công ty liên tục được cải tiến chất lượng và giá cả hợp lý.
- Khó khăn: Thị trường vận tải tồn tại cạnh tranh không lành mạnh và chính sách hạ giá ngắn hạn của đối thủ; sự xuất hiện của các đối thủ công nghệ (Grab, Be) làm phân tán thị phần; chính sách nới lỏng thanh toán làm gia tăng rủi ro công nợ khó đòi; công tác nghiên cứu thị trường chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, thiếu hệ thống dữ liệu phân tích chuẩn hóa.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc
Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp thực tế nhằm cải thiện hiệu quả tài chính:
- Định hướng phát triển:
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin theo xu hướng chuyển đổi thời đại 4.0 nhằm tối ưu hóa nguồn lực và phục vụ khách hàng thuận tiện hơn.
- Tiếp tục hoàn thiện quy trình đầu tư trang thiết bị phương tiện vận tải đa dạng, chất lượng; củng cố đội ngũ lái xe và nhân sự kỹ thuật chuyên nghiệp.
- Mở rộng thị trường mục tiêu từ khách hàng truyền thống trong nước sang các đối tác nước ngoài và các tập đoàn đa quốc gia.
- Nhóm giải pháp trọng tâm: Đề xuất các biện pháp tăng cường lợi nhuận thông qua việc kiểm soát và tiết kiệm chi phí hoạt động kinh doanh, tăng doanh thu cung cấp dịch vụ và khai thác hiệu quả các nguồn thu tài chính.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính 3 năm (2016 – 2018) của doanh nghiệp: Doanh thu có mức tăng trưởng đột biến vào năm 2017 (23.736 triệu đồng, vượt kế hoạch 3.198 triệu đồng) nhưng suy giảm trong năm 2018 (17.438 triệu đồng) do biến động giá nguyên liệu đầu vào và chính sách thu hẹp hàng tồn kho.
- Chỉ ra sự chuyển dịch trong cơ cấu tài sản và nguồn vốn: Tài sản ngắn hạn tăng dần tỷ trọng từ 24% (2016) lên 69% (2018); nợ phải trả tăng mạnh chiếm 82% tổng nguồn vốn vào năm 2018 (với dư nợ ngắn hạn 19 tỷ đồng và nợ dài hạn 16,68 tỷ đồng), khiến tỷ số tự tài trợ suy giảm nghiêm trọng từ 41,34% xuống còn 17,92%.
- Đánh giá hiệu suất khai thác tài sản: Chỉ số ROA sụt giảm từ 6,19% xuống 3,04% và vòng quay tổng tài sản giảm mạnh xuống 0,18 vòng năm 2018, cho thấy hiệu suất sinh lời trên mỗi đồng tài sản đầu tư có xu hướng giảm dù lợi nhuận tuyệt đối vẫn tăng nhờ nguồn thu từ hoạt động tài chính (đạt 1.356 triệu đồng năm 2018).
Đóng góp thực tiễn
- Cung cấp bức tranh số liệu hạch toán thực tế, phản ánh chân thực những mặt tích cực và bất cập trong quản trị tài sản, kiểm soát nợ vay và quản lý chi phí của một công ty dịch vụ vận tải tư nhân quy mô vừa và nhỏ.
- Đề xuất định hướng chuyển đổi công nghệ thông tin và giải pháp quản lý chi phí sát với điều kiện vận hành của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào số liệu tài chính thứ cấp giai đoạn 2016 – 2018 tại một doanh nghiệp cụ thể; các giải pháp đề xuất ở Chương 3 mới dừng lại ở định hướng chung về công nghệ và kiểm soát chi phí mà chưa xây dựng chi tiết dự toán ngân sách triển khai.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Khảo sát thực nghiệm mở rộng về mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp; xây dựng mô hình định lượng đánh giá tác động của các nền tảng công nghệ vận tải đối với thị phần vận tải truyền thống; phân tích chuyên sâu phương án tái cấu trúc nợ vay nhằm nâng cao hệ số tự tài trợ.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế đối với:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp và Kinh tế vận tải khi thực hiện các đề tài phân tích hiệu quả kinh doanh và tình hình tài chính doanh nghiệp.
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vận tải trong việc tham khảo phương pháp tính toán hệ thống chỉ số tài chính (ROA, ROE, vòng quay tài sản, cơ cấu vốn vay) để kiểm soát rủi ro đòn bẩy tài chính.
- Phần nội dung phân tích chi phí, tài sản và nguồn vốn tại Chương 2 có giá trị thực tiễn cao cho việc đối chiếu dữ liệu kế toán quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu của công ty biến động như thế nào qua các năm 2016, 2017 và 2018?
Doanh thu thuần của công ty biến động không ổn định: Năm 2016 đạt 15.312 triệu đồng, năm 2017 tăng 55% lên mức 23.736 triệu đồng (vượt chỉ tiêu kế hoạch 3.198 triệu đồng), nhưng sang năm 2018 lại giảm 26,5% xuống còn 17.438 triệu đồng (vẫn vượt kế hoạch 605 triệu đồng).
2. Nguyên nhân nào khiến doanh thu năm 2018 của doanh nghiệp bị sụt giảm?
Do chi phí nguyên liệu đầu vào (xăng, dầu) và chi phí sửa chữa bảo dưỡng xe tăng cao, đẩy giá thành dịch vụ lên làm giảm sức mua của khách hàng; đồng thời công ty chủ động giảm lượng hàng tồn kho dẫn đến việc hạn chế tiếp nhận các đơn hàng có quy mô lớn.
3. Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp có đặc điểm gì nổi bật trong giai đoạn 2016 – 2018?
Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào vốn vay bên ngoài khi tỷ trọng nợ phải trả liên tục tăng: 59% (2016), 64% (2017) và đạt 82% (2018). Tỷ số tự tài trợ giảm mạnh từ 41,34% (2016) xuống còn 17,92% (2018), cho thấy mức độ tự chủ tài chính suy giảm.
4. Khả năng sinh lời ROA và ROE của công ty thay đổi ra sao trong 3 năm nghiên cứu?
Chỉ số ROA giảm liên tục từ 6,19% (2016) xuống 4,36% (2017) và 3,04% (2018). Ngược lại, chỉ số ROE biến động từ 14,97% (2016) giảm xuống 12,28% (2017), sau đó tăng lên 16,96% vào năm 2018 do lợi nhuận sau thuế tăng nhanh hơn mức tăng của vốn chủ sở hữu.
5. Những đối thủ cạnh tranh công nghệ nào được đề cập là thách thức trực tiếp đối với doanh nghiệp?
Văn bản nêu rõ sự xuất hiện của các doanh nghiệp vận tải ứng dụng công nghệ như Grab và Be là đối thủ cạnh tranh gay gắt, làm chia nhỏ thị phần của công ty trên thị trường vận chuyển.
Kết luận
Khóa luận đã phân tích toàn diện thực trạng tài chính và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Dịch vụ Vận tải và Kỹ thuật Miền Bắc trong giai đoạn 2016 – 2018 thông qua hệ thống báo cáo kế toán thực tế. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng mặc dù doanh nghiệp duy trì được sự tăng trưởng lợi nhuận và mở rộng quy mô tài sản ngắn hạn, hiệu suất sử dụng tài sản tổng thể và mức độ tự chủ về vốn vẫn còn nhiều hạn chế do gánh nặng nợ vay. Các giải pháp đề xuất về tối ưu chi phí và đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin là cơ sở định hướng quan trọng giúp doanh nghiệp củng cố năng lực cạnh tranh trong giai đoạn tiếp theo.