Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp Việt Nam đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước về tiềm lực vốn, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực quản trị. Việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp tồn tại, tối ưu hóa nội lực, phát huy tính sáng tạo của người lao động và mở rộng thị phần.

Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực buôn bán vật liệu xây dựng và thi công công trình, kết hợp cung ứng lao động và dịch vụ vận tải. Đứng trước sự biến động của môi trường kinh doanh và sự cạnh tranh gay gắt của ngành vật liệu xây dựng, việc hoàn thiện công tác quản trị, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chi phí trở thành yêu cầu cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh; phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị.

  • Nhiệm vụ nghiên cứu:

    1. Làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo, xác định các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân tồn tại.
    3. Phân tích các nhân tố môi trường bên trong, bên ngoài và môi trường ngành ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của công ty.
    4. Đề xuất các giải pháp và biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn tiếp theo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo.

  • Phạm vi nghiên cứu:

    • Phạm vi nội dung: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, chi phí, lợi nhuận, cơ cấu vốn và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo (Trụ sở tại Hà Nội).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thực tế trong 3 năm giai đoạn 2018 - 2020; các giải pháp đề xuất có định hướng ứng dụng đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuẩn mực và mô hình quản trị kinh tế:

  • Khung pháp lý và khái niệm:

    • Căn cứ Khoản 16 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định về khái niệm kinh doanh: việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.
    • Quan điểm kinh tế học của Paul A. Samuelson (Giáo trình Kinh tế học, NXB Thống kê, 2002) về việc sử dụng hữu hiệu các nguồn lực khan hiếm để thỏa mãn nhu cầu xã hội; quan điểm của Adam Smith về doanh thu tiêu thụ; quan điểm quản trị tài chính của GS. Đinh Văn Sơn, TS. Lê Phú Hào, ThS. Đặng Thúy Phượng về bản chất lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh.
    • Phân định rõ ràng giữa "kết quả" (đầu ra đạt được cân đong đo đếm bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị) và "hiệu quả" (tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí hoặc nguồn lực đầu vào đã tiêu hao).
  • Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính:

Nhóm chỉ tiêu Tên chỉ tiêu cụ thể Công thức / Nội dung xác định
Khả năng thanh toán Hệ số thanh toán hiện hành ($H_1$) $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
Hệ số thanh toán tổng quát ($H_2$) $\text{Tổng tài sản} / \text{Tổng nợ phải trả}$
Cơ cấu nguồn vốn Hệ số nợ $\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$
Hệ số tự tài trợ $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng nguồn vốn}$
Khả năng hoạt động Vòng quay vốn cố định $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản cố định bình quân}$
Vòng quay vốn lưu động $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tài sản ngắn hạn bình quân}$
Vòng quay toàn bộ vốn $\text{Doanh thu thuần} / \text{Tổng tài sản bình quân}$
Khả năng sinh lời Tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Tổng tài sản bình quân}$
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Vốn chủ sở hữu bình quân}$
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) $\text{Lợi nhuận sau thuế} / \text{Doanh thu thuần}$
  • Phân loại chi phí kinh doanh:

    • Theo mối quan hệ với quy mô hoạt động: Chi phí khả biến (biến phí - nguyên vật liệu, vận chuyển, bao bì, hoa hồng) và chi phí bất biến (định phí - khấu hao tài sản cố định đường thẳng, tiền thuê mặt bằng, thuế môn bài, bảo hiểm).
    • Theo công tác quản lý tài chính và hạch toán: Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Theo nội dung kinh tế: Chi phí hàng hóa/nguyên vật liệu mua ngoài, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ), chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.
  • Khung phân tích môi trường:

    • Môi trường bên trong: Mục tiêu chiến lược, văn hóa doanh nghiệp, nguồn lực tài chính, máy móc thiết bị công nghệ, hệ thống mạng lưới phân phối, cơ cấu nhân lực (Ban Giám đốc, cán bộ quản lý cấp trung, đốc công và công nhân trực tiếp).
    • Môi trường bên ngoài: Các nhân tố chính trị - pháp luật, kinh tế - xã hội, điều kiện tự nhiên, tiến bộ khoa học kỹ thuật.
    • Môi trường ngành: Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Michael Porter (Đối thủ cạnh tranh hiện tại, nguy cơ từ đối thủ mới gia nhập, quyền lực thương lượng của khách hàng, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng, áp lực từ sản phẩm/dịch vụ thay thế).
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo nhân sự nội bộ của doanh nghiệp qua các năm 2018, 2019, 2020.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu để thiết lập các bảng biểu phân tích chuyên đề.
    • Phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối qua các năm) và phân tích tỷ số tài chính.
    • Phương pháp quy nạp, diễn dịch và khái quát hóa lý luận kết hợp phân tích thực tiễn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kinh tế về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Tác giả làm rõ kinh doanh là hoạt động thực hiện liên tục các công đoạn từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm mục tiêu sinh lợi, mang tính chuyên nghiệp, độc lập và tự chịu trách nhiệm. Hiệu quả kinh doanh được định nghĩa là phạm trù phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa kết quả kinh tế thu được với lượng chi phí và nguồn lực đã bỏ ra.

Chương này trình bày chi tiết vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với ba chủ thể: nền kinh tế quốc dân (tiết kiệm nguồn lực xã hội, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực), bản thân doanh nghiệp (bảo toàn và phát triển vốn, gia tăng năng lực cạnh tranh, tái sản xuất mở rộng) và người lao động (cải thiện thu nhập, tạo động lực làm việc). Tác giả phân tích cấu trúc cấu thành doanh thu (doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác), bóc tách các tiêu chí ghi nhận doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Nội dung chương I cũng chuẩn hóa cách phân loại chi phí theo ba giác độ (mối quan hệ với sản lượng, yêu cầu hạch toán và nội dung kinh tế) phục vụ cho việc kiểm soát định mức hao phí. Cuối cùng, tác giả thiết lập hệ thống công thức tính toán cho 4 nhóm tỷ số tài chính trọng yếu (thanh toán, cơ cấu nguồn vốn, hiệu suất hoạt động, sinh lời) và xây dựng khung lý thuyết phân tích các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường nội bộ, môi trường vĩ mô và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter.

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại du lịch và Hỗ trợ nhân đạo

Chương II đi sâu vào giới thiệu quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo:

  • Thông tin pháp lý và lịch sử hình thành: Công ty thành lập ngày 26/11/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102015174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp; Mã số thuế: 0101583051; Trụ sở chính đặt tại Nhà số 7 ngách 58 đường Nguyễn An Ninh, phường Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật là bà Trần Thị Kim Loan.

  • Cơ cấu vốn ban đầu: Thành lập với sự tham gia của 02 thành viên góp vốn: Bà Trần Thị Kim Loan góp vốn chiếm tỷ lệ 74,36% và ông Trần Văn Toản góp vốn chiếm tỷ lệ 25,64%.

  • Các mốc phát triển: Giai đoạn 2004-2010 tập trung thâm nhập thị trường vật liệu xây dựng; năm 2005 ký hợp đồng tiêu thụ lớn với Công ty TNHH Phát triển Thương mại Hưng Giang, Công ty TNHH Phúc Hưng và Công ty TNHH MTV Thép Miền Bắc; ngày 26/03/2013 bổ sung ngành nghề cung ứng nguồn lao động và vận chuyển hành khách; năm 2014 phát triển thêm 04 đại lý phân phối; năm 2015 mở rộng thị trường mạng lưới sang miền Trung và miền Nam; giai đoạn 2017-2020 duy trì đà tăng trưởng.

  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc điều hành, phụ trách và chỉ đạo trực tiếp 5 bộ phận chuyên môn:

    • Bộ phận Kinh doanh: Gồm nhân viên bán hàng và nhân viên marketing, phụ trách lập kế hoạch bán hàng, tìm kiếm tiếp cận khách hàng lớn, đàm phán hợp đồng và phát triển mạng lưới đại lý.
    • Bộ phận Tài chính - Kế toán: Phụ trách công tác hạch toán, lập kế hoạch ngân sách, kiểm soát thu - chi, phê duyệt thanh toán chi phí nguyên vật liệu và quản trị dòng tiền.
    • Bộ phận Nhân sự: Phụ trách quy hoạch cán bộ, tuyển dụng, đào tạo nâng cao tay nghề, thực hiện chính sách tiền lương, thưởng, bảo hiểm và an toàn lao động.
    • Bộ phận Kỹ thuật: Quản lý, vận hành, bảo trì hệ thống máy móc, trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật và xử lý sự cố tại các công trình.
    • Bộ phận Bảo vệ: Đảm bảo an ninh trật tự, quản lý tài sản, hỗ trợ đón tiếp khách hàng và điều phối phương tiện.
  • Thực trạng tài chính và hiệu quả kinh doanh (2018 - 2020): Tác giả thực hiện phân tích chi tiết thông qua hệ thống 14 bảng biểu số liệu thống kê:

    • Phân tích quy mô và tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lợi nhuận sau thuế.
    • Đánh giá cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn qua bảng cân đối kế toán: sự biến động của hệ số nợ và hệ số tự tài trợ phản ánh mức độ tự chủ tài chính của công ty.
    • Đánh giá khả năng thanh toán qua hệ số thanh toán hiện hành ($H_1$) và hệ số thanh toán tổng quát ($H_2$).
    • Đo lường hiệu suất sử dụng vốn qua vòng quay vốn lưu động, vòng quay tài sản cố định và vòng quay toàn bộ vốn.
    • Xác định năng lực sinh lời qua các chỉ số ROA, ROE và ROS.
    • Phân tích cơ cấu lao động theo giới tính, trình độ học vấn và tính chất công việc.
  • Đánh giá tổng hợp: Xác định rõ các ưu điểm đạt được về mở rộng thị trường, duy trì quan hệ với đối tác lớn; chỉ ra các điểm nghẽn về công tác thu hồi công nợ, chi phí quản lý còn cao, năng lực marketing hạn chế và trình độ ứng dụng công nghệ chưa đồng bộ.

Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại du lịch và Hỗ trợ nhân đạo

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng ở chương II, chương III xây dựng phương hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của công ty đến năm 2023:

  • Phương hướng phát triển: Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh cốt lõi (vật liệu xây dựng, thi công xây lắp), tối ưu hóa các mảng dịch vụ bổ trợ (vận tải, cung ứng lao động); củng cố thị phần miền Bắc, từng bước gia tăng tỷ trọng phân phối tại miền Trung và miền Nam; giữ vững an toàn tài chính.
  • Hệ thống giải pháp và biện pháp cụ thể:
    • Biện pháp gia tăng doanh thu bán hàng: Hoàn thiện chính sách giá và chiết khấu thương mại linh hoạt; tăng cường công tác tiếp thị, mở rộng mạng lưới đại lý vệ tinh; củng cố quan hệ chiến lược với các nhà thầu và khách hàng lớn (Hưng Giang, Phúc Hưng, Thép Miền Bắc).
    • Biện pháp quản lý và tối ưu hóa chi phí: Đàm phán giá mua nguyên vật liệu đầu vào từ nhà cung cấp lớn để hạ giá vốn hàng bán; kiểm soát định mức chi phí vận chuyển, bốc xếp; triệt để cắt giảm các khoản chi tiêu hành chính lãng phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Các biện pháp bổ trợ khác: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kinh doanh; cải tiến quy trình quản lý kho vận; đầu tư nâng cấp phương tiện vận tải và trang thiết bị kỹ thuật nhằm đảm bảo tiến độ thi công.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả phân tích thực tiễn:

    • Làm rõ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo trong giai đoạn 2018 - 2020 trên cơ sở hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính nội bộ.
    • Khắc họa chi tiết mô hình quản trị gồm 5 bộ phận chức năng và đánh giá đúng mức độ phối hợp liên phòng ban trong việc thực thi mục tiêu doanh thu và lợi nhuận.
    • Xác lập đầy đủ hệ thống 14 bảng biểu chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc vốn, khả năng thanh toán, vòng quay tài sản và tỷ suất sinh lời thực tế của doanh nghiệp.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Đề xuất nhóm giải pháp thương mại gắn liền với đặc thù sản phẩm vật liệu xây dựng: kết hợp chính sách bán hàng linh hoạt với việc mở rộng kênh đại lý tại các tỉnh lân cận.
    • Đề xuất mô hình kiểm soát chi phí nhiều tầng: từ giá vốn hàng bán, chi phí logistics đến chi phí quản lý hành chính.
    • Định hình phương hướng tái cấu trúc nhân sự và phương thức quản lý vốn lưu động định hướng đến năm 2023.
  • Đóng góp về mặt học thuật và ứng dụng:

    • Vận dụng thành công khung lý luận tài chính doanh nghiệp và mô hình phân tích môi trường vào một doanh nghiệp cụ thể thuộc lĩnh vực thương mại - xây dựng quy mô vừa và nhỏ.
    • Cung cấp báo cáo phân tích thực chứng có giá trị thực tế cho ban lãnh đạo công ty trong việc hoạch định chính sách kinh doanh và quản trị chi phí ngắn - trung hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:

    • Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 3 năm (2018 - 2020), chưa phản ánh toàn diện các biến động kinh tế vĩ mô phức tạp trong các năm tiếp theo.
    • Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa trên số liệu thứ cấp từ báo cáo kế toán nội bộ và quan sát thực tế; chưa triển khai các mô hình định lượng phức tạp hoặc khảo sát diện rộng về mức độ hài lòng của khách hàng.
    • Khóa luận là công trình tốt nghiệp đầu tay của sinh viên nên góc nhìn phân tích chuyên sâu về quản trị rủi ro tài chính còn có những hạn chế nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng chuỗi số liệu phân tích sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động của chu kỳ kinh tế và biến động giá nguyên vật liệu xây dựng trên thị trường.
    • Nghiên cứu ứng dụng các công cụ quản trị hiện đại trong chuỗi cung ứng và chuyển đổi số quy trình quản lý bán hàng cho doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên các ngành khối kinh tế: Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Đầu tư có thể tham khảo cấu trúc trình bày, phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính và cách thức bóc tách chi phí - doanh thu tại doanh nghiệp thương mại.
  • Người làm đề tài về phân tích hoạt động kinh doanh: Cung cấp mẫu khung lý luận chuẩn về hiệu quả kinh doanh, phương pháp trích dẫn luật định và cách thức thiết lập hệ số tài chính (thanh toán, cơ cấu vốn, vòng quay vốn, tỷ suất sinh lời ROA, ROE, ROS).
  • Cán bộ quản lý tại doanh nghiệp tương tự: Nguồn tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng trong việc nhìn nhận các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường ngành, kiểm soát chi phí và cơ cấu bộ máy tổ chức.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo được thành lập khi nào và cơ cấu sở hữu ban đầu ra sao?
Công ty được thành lập vào ngày 26/11/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102015174 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp (đăng ký thay đổi lần thứ 4 vào ngày 26/03/2013). Vốn điều lệ ban đầu do 02 thành viên góp: bà Trần Thị Kim Loan (người đại diện theo pháp luật) sở hữu 74,36% và ông Trần Văn Toản sở hữu 25,64%.

2. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính và các khách hàng đầu ra lớn của công ty là gì?
Lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là buôn bán vật liệu xây dựng và thi công công trình; năm 2013 bổ sung thêm ngành nghề cung ứng nguồn lao động và vận chuyển hành khách. Các khách hàng lớn của công ty gồm: Công ty TNHH Phát triển Thương mại Hưng Giang, Công ty TNHH Phúc Hưng và Công ty TNHH MTV Thép Miền Bắc.

3. Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty gồm những bộ phận chức năng nào?
Bộ máy quản lý của công ty đứng đầu là Giám đốc điều hành, phụ trách trực tiếp 5 bộ phận chức năng: Bộ phận Kinh doanh (gồm nhân viên bán hàng và nhân viên marketing), Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Tài chính - Kế toán, Bộ phận Kỹ thuật và Bộ phận Bảo vệ.

4. Khóa luận sử dụng các nhóm chỉ tiêu tài chính nào để đánh giá hiệu quả kinh doanh?
Tác giả sử dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính: Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán (hệ số thanh toán hiện hành, hệ số thanh toán tổng quát); Nhóm chỉ tiêu cơ cấu nguồn vốn (hệ số nợ, hệ số tự tài trợ); Nhóm chỉ tiêu khả năng hoạt động (vòng quay vốn cố định, vòng quay vốn lưu động, vòng quay toàn bộ vốn); Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROA, ROE, ROS).

5. Cơ sở lý luận trong khóa luận phân loại chi phí hoạt động kinh doanh theo những tiêu thức nào?
Chi phí được phân loại theo 3 tiêu thức: (1) Theo mối quan hệ giữa chi phí với doanh thu (biến phí và định phí); (2) Theo yêu cầu quản lý tài chính và hạch toán (giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp); (3) Theo nội dung kinh tế của chi phí (chi phí hàng hóa/NVL mua ngoài, chi phí tiền lương và trích theo lương, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Phương Thủy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gắn liền với các quy định pháp luật và chuẩn mực tài chính hiện hành. Thông qua việc thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2020 tại Công ty TNHH Thương mại Du lịch và Hỗ trợ Nhân đạo, công trình đã phản ánh khách quan thực trạng tài chính, cơ cấu bộ máy và hiệu quả sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ khâu gia tăng doanh thu, kiểm soát chi phí đến đào tạo nhân lực, tạo cơ sở thực tiễn hữu ích cho mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của công ty đến năm 2023.