Khóa luận cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Quảng Bình 2022 - 2024

Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank chi nhánh Quảng Bình, đánh giá kết quả, hạn chế và đề xuất giải pháp.

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Tác giả

Hoàng Kim Diệu Thư

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Bình

Hoạt động tín dụng bán lẻ giữ vai trò cốt lõi trong chiến lược phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam chi nhánh Quảng Bình. Giai đoạn 2022 - 2024 chứng kiến sự chuyển dịch mạnh mẽ sang phân khúc khách hàng cá nhân. Đơn vị tập trung nguồn vốn vào các sản phẩm cho vay phục vụ đời sống và sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Tỷ trọng dư nợ cá nhân trên tổng tài sản tăng đều qua các năm. Năm 2022, tỷ lệ này đạt mức 27,75%. Đến năm 2023, con số tăng lên 33,55%. Năm 2024, tỷ lệ tiếp tục lập đỉnh mới ở mức 37,17%. Quy mô tài sản mở rộng song hành với chất lượng tín dụng ổn định. Ban lãnh đạo chi nhánh chủ động ban hành các gói vay ưu đãi lãi suất. Quy trình thẩm định hồ sơ được đơn giản hóa nhằm hỗ trợ người dân tiếp cận vốn nhanh chóng. Mạng lưới phòng giao dịch phủ rộng khắp các địa bàn trọng điểm của tỉnh. Đội ngũ cán bộ tín dụng nâng cao kỹ năng tư vấn trực tiếp. Các yếu tố này tạo nền tảng vững chắc cho tăng trưởng bền vững.

1.1. Khái niệm và đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay khách hàng cá nhân là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và từng thể nhân riêng lẻ. Mục đích vay vốn phục vụ nhu cầu đời sống, mua bán tài sản hoặc hoạt động sản xuất quy mô hộ cá thể. Khoản vay cá nhân thường có số lượng hồ sơ lớn nhưng quy mô mỗi món vay tương đối nhỏ. Thời hạn vay phân bổ linh hoạt từ ngắn hạn đến trung và dài hạn. Ngân hàng áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản hoặc tín chấp dựa trên uy tín khách hàng. Chi phí quản lý từng hợp đồng tương đối cao do tính chất phân tán. Đổi lại, nguồn thu lãi mang lại biên lợi nhuận hấp dẫn và giảm thiểu rủi ro tập trung vốn.

1.2. Vai trò của tín dụng cá nhân đối với VietinBank Quảng Bình

Hoạt động cho vay cá nhân giữ vị trí chiến lược tại VietinBank Quảng Bình. Mảng nghiệp vụ này tạo nguồn thu nhập lãi thuần ổn định cho chi nhánh. Việc phân tán vốn vay cho hàng nghìn hộ gia đình giúp hạn chế rủi ro danh mục. Ngân hàng mở rộng tệp khách hàng thân thiết tại địa phương. Khách hàng vay vốn thường tiếp tục sử dụng dịch vụ thanh toán, thẻ và gửi tiết kiệm. Chi nhánh khai thác tối đa nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng. Nhờ dòng vốn ngân hàng, người dân địa phương nâng cao điều kiện sống và mở rộng kinh doanh thương mại. Hoạt động này củng cố thương hiệu và uy tín xã hội của VietinBank tại Quảng Bình.

II. Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Bình

Giai đoạn 2022 - 2024 ghi nhận mức tăng trưởng tín dụng cá nhân tích cực tại VietinBank Quảng Bình. Tổng dư nợ bán lẻ năm 2022 đạt mức 4.962 tỷ đồng trên nền tổng tài sản 15.055 tỷ đồng. Con số này liên tục gia tăng trong các năm tiếp theo nhờ chính sách tín dụng linh hoạt. Tỷ lệ dư nợ cá nhân trên tổng tài sản tăng từ 27,75% năm 2022 lên 33,55% năm 2023 và đạt 37,17% vào năm 2024. Cơ cấu cho vay tập trung chủ yếu vào vay mua bất động sản, sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng bán lẻ vẫn đối mặt nhiều khó khăn hiện hữu. Mức độ cạnh tranh lãi suất giữa các ngân hàng thương mại trên địa bàn ngày càng khốc liệt. Thu nhập của người dân địa phương chịu nhiều tác động từ biến động kinh tế vĩ mô. Khả năng trả nợ của một bộ phận khách hàng bị suy giảm cục bộ. Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu tiềm ẩn nguy cơ gia tăng nếu thẩm định thiếu chặt chẽ. Công tác kiểm tra sau giải ngân đôi lúc chưa bắt kịp tốc độ tăng trưởng quy mô tín dụng.

2.1. Kết quả tăng trưởng quy mô và cơ cấu tín dụng

Quy mô dư nợ cá nhân tại chi nhánh ghi nhận bước tiến rõ rệt qua ba năm. Năm 2022, dư nợ đạt 4.962 tỷ đồng và tăng thêm 1.724 tỷ đồng vào năm 2023. Tỷ trọng dư nợ cá nhân trên tổng tài sản tăng liên tục từ 27,75% lên 37,17% vào cuối năm 2024. Cơ cấu kỳ hạn chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng tỷ trọng vay trung và dài hạn. Các gói vay mua nhà ở và đất ở chiếm tỷ lệ cao nhất trong danh mục cho vay đời sống. Cho vay sản xuất kinh doanh thương mại và du lịch duy trì mức tăng đều đặn. Ngân hàng mở rộng tệp khách hàng cá nhân tại thị xã Ba Đồn và thành phố Đồng Hới. Dòng tiền giải ngân hướng đúng đối tượng có nhu cầu vốn thực tế.

2.2. Những tồn tại và rủi ro trong quản lý nợ cá nhân

Bên cạnh thành tựu tăng trưởng, chi nhánh còn tồn tại một số hạn chế nhất định. Hệ số thu nợ đối với khách hàng cá nhân có dấu hiệu biến động qua từng quý. Thu nhập của khách hàng phụ thuộc vào thời vụ nông nghiệp và dịch vụ du lịch. Khi kinh tế biến động, nguồn tài chính chi trả gốc và lãi của người vay bị ảnh hưởng. Công tác định giá tài sản thế chấp đôi khi gặp trở ngại do thị trường biến động. Hoạt động kiểm tra sau giải ngân chưa phủ kín các địa bàn vùng xa. Thông tin lịch sử tín dụng đôi lúc chưa cập nhật kịp thời. Nguy cơ nợ quá hạn và nợ xấu gia tăng vẫn là thách thức lớn.

III. Giải pháp cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Bình

Để mở rộng tín dụng bán lẻ an toàn, VietinBank Quảng Bình cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp chuyên môn. Thứ nhất, đơn vị cần đổi mới quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn. Cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin đa chiều và xác minh dòng tiền thực tế của người vay. Thứ hai, chi nhánh cần đa dạng hóa các gói sản phẩm tín dụng theo hướng cá nhân hóa. Ngân hàng nên thiết kế mức lãi suất linh hoạt cho khách hàng kinh doanh du lịch mùa vụ hoặc sản xuất nông nghiệp sạch. Thứ ba, ngân hàng cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số vào quy trình cấp tín dụng. Việc số hóa toàn bộ khâu tiếp nhận và xử lý hồ sơ giúp rút ngắn thời gian giải ngân vốn. Thứ tư, công tác kiểm tra sau cấp tín dụng phải được thực hiện định kỳ và nghiêm ngặt. Cán bộ quản lý nợ cần theo dõi sát sao mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm. Thứ năm, chi nhánh cần tăng cường đào tạo chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ nhân viên. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và nghiệp vụ chuẩn xác sẽ nâng cao năng lực cạnh tranh cho đơn vị.

3.1. Đẩy mạnh chuyển đổi số và tinh gọn quy trình cho vay

Chuyển đổi số là chìa khóa mở rộng thị phần bán lẻ trong thời đại mới. Chi nhánh cần tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo để chấm điểm tín dụng tự động. Khách hàng cá nhân có thể đăng ký vay vốn trực tuyến qua ứng dụng ngân hàng số VietinBank iPay. Hệ thống tự động thu thập và đối chiếu dữ liệu định danh điện tử eKYC. Thời gian phê duyệt khoản vay tiêu dùng nhỏ cần được rút ngắn xuống dưới 24 giờ. Thủ tục hồ sơ cần tối giản hóa bằng việc thay thế chứng từ giấy bằng chứng từ điện tử. Giải pháp này giúp tiết kiệm chi phí vận hành cho ngân hàng và gia tăng sự hài lòng của khách hàng địa phương.

3.2. Nâng cao năng lực thẩm định và kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro là yếu tố sống còn trong nghiệp vụ tín dụng cá nhân. Chi nhánh cần hoàn thiện phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ đối với từng cá nhân vay vốn. Cán bộ thẩm định phải xác minh thực tế nguồn thu nhập, lịch sử trả nợ và phương án sử dụng vốn. Ngân hàng cần định giá tài sản thế chấp độc lập và thận trọng theo giá thị trường thực tế. Hoạt động kiểm tra sau khi giải ngân tiền vay phải được tiến hành thường xuyên. Đơn vị cần phát hiện sớm các dấu hiệu suy giảm năng lực tài chính của người vay. Ngân hàng chủ động cơ cấu lại thời hạn trả nợ hoặc xử lý tài sản bảo đảm khi xuất hiện rủi ro chậm trả.

IV. Định hướng cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Bình

Nhìn lại giai đoạn 2022 - 2024, hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại VietinBank Quảng Bình ghi nhận nhiều thành tựu vượt bậc. Tỷ trọng dư nợ cá nhân trên tổng tài sản tăng từ 27,75% lên 37,17%, khẳng định sự chuyển dịch chiến lược đúng đắn của chi nhánh. Mảng bán lẻ không chỉ đóng góp chủ lực vào nguồn thu lợi nhuận mà còn gia tăng thị phần ngân hàng tại thị trường miền Trung. Bước sang giai đoạn phát triển mới, chi nhánh định hướng tiếp tục lấy khách hàng cá nhân làm trung tâm phục vụ. Hoạt động tín dụng sẽ tập trung tài trợ các lĩnh vực kinh tế xanh, dịch vụ du lịch và tiêu dùng bền vững. Ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng song hành với kỷ luật kiểm soát rủi ro nghiêm ngặt. Năng lực tài chính vững mạnh kết hợp nền tảng số hóa toàn diện sẽ tạo đà bứt phá cho đơn vị. Tín dụng bán lẻ tiếp tục đóng vai trò đòn bẩy kích thích kinh tế tỉnh Quảng Bình phát triển thịnh vượng.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong quản trị danh mục cho vay cá nhân

Quá trình triển khai tín dụng cá nhân giai đoạn 2022 - 2024 mang lại nhiều bài học thực tiễn giá trị. Tăng trưởng quy mô dư nợ phải luôn gắn liền với kỷ luật quản trị rủi ro. Chi nhánh không nên hạ chuẩn cấp tín dụng nhằm mục đích cạnh tranh thị phần ngắn hạn. Việc phân tích kỹ lưỡng khả năng tạo dòng tiền của khách hàng giúp ngăn ngừa nguy cơ nợ xấu từ sớm. Sự linh hoạt trong chính sách lãi suất đóng vai trò then chốt để thu hút người vay uy tín. Việc số hóa toàn diện quy trình giúp nâng cao hiệu suất làm việc của cán bộ tín dụng. Bài học về sự thấu hiểu nhu cầu địa phương tạo nền móng vững chắc cho thành công.

4.2. Ứng dụng thực tiễn và định hướng phát triển bền vững

Định hướng giai đoạn tiếp theo tập trung vào việc mở rộng hệ sinh thái tài chính bán lẻ. VietinBank Quảng Bình sẽ đẩy mạnh liên kết với các chủ đầu tư bất động sản và doanh nghiệp phân phối uy tín. Khách hàng cá nhân được hưởng chuỗi tiện ích trọn gói từ vay mua tài sản đến quản lý chi tiêu. Chi nhánh chú trọng cấp vốn cho các mô hình kinh doanh du lịch ven biển và nông nghiệp công nghệ cao. Công tác phát triển sản phẩm sẽ bám sát xu hướng tiêu dùng xanh và chuyển đổi số quốc gia. Đội ngũ nhân sự tiếp tục được bồi dưỡng chuyên sâu nhằm đáp ứng tiêu chuẩn ngân hàng bán lẻ hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh quảng bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại 1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại Căn cứ theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024 nhằm mục tiêu lợi nhuận. [4] Qua khái niệm trên, ta hiểu được rằng ngân hàng thương mại là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.

Chức năng của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, NHTM thực hiện ba chức năng cơ bản như sau: 1. Chức năng trung gian tài chính Trung gian tài chính là chức năng quan trọng nhất của NHTM vì chức năng này quyết định cho sự phát triển và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là một định chế tài chính trung gian với nhiệm vụ là huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế, sau đó phân bổ cho những chủ thể đang có nhu cầu sử dụng vốn. Qua đó, ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn, đồng thời hỗ trợ điều tiết và phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả cho nền kinh tế.

[3] Như vậy, chức năng này mang lại lợi ích cho tất cả các chủ thể tham gia: - Đối với người gửi tiền: Vốn nhàn rỗi được đầu tư một cách có hiệu quả và đảm bảo an toàn. - Đối với người đi vay: Tiếp cận được nguồn vốn để phục vụ cho các nhu cầu như sản xuất kinh doanh, tiêu dùng,… - Đối với nền kinh tế: Vốn được luân chuyển hiệu quả, góp phần thúc đẩy đầu tư, sản xuất và tăng trưởng kinh tế. Chức năng trung gian thanh toán Đối với chức năng này, NHTM đảm nhận vai trò là một tổ chức trung gian thực 5 hiện việc thanh toán và chi trả thay cho khách hàng theo ủy nhiệm. Để thực hiện chức năng này, NHTM phải tổ chức mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, phát hành và quản lý các phương tiện thanh toán, đồng thời tổ chức thực hiện thanh toán khi nhận được lệnh thanh toán của khách hàng.

[3] Ưu điểm của chức năng trung gian thanh toán là hỗ trợ các giao dịch kinh tế diễn ra nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, giảm thiểu các chi phí và rủi ro so với việc sử dụng tiền mặt. Ngoài ra, đây là một công cụ giúp NHTM thu hút nguồn vốn tiền gửi không kỳ hạn với chi phí thấp, cung cấp các dịch vụ thanh toán chất lượng cao, từ đó tạo uy tín thương hiệu cho ngân hàng. Chức năng này là tiền đề quan trọng cho sự ra đời của chức năng tạo tiền. Chức năng tạo tiền Đây là chức năng đặc thù của hệ thống NHTM, thể hiện khả năng làm gia tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.

Quá trình này được vận hành qua việc kết hợp giữa chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh toán. Cụ thể, một khoản vay được cấp sẽ tạo ra một khoản tiền gửi mới, và từ đó, sau khi trích lập dự trữ bắt buộc, ngân hàng lại tiếp tục cho vay. Chu trình này lặp lại trong toàn hệ thống, tạo ra lượng tiền cung ứng lên nhiều lần so với lượng tiền ban đầu. Mức độ tạo tiền phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc do Ngân hàng Nhà nước quy định.

Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thương mại 1. Hoạt động huy động vốn Đây là nghiệp vụ tạo nên nguồn vốn hoạt động và có vai trò quyết định đến quy mô và năng lực hoạt động của một ngân hàng thương mại. Nguồn vốn của NHTM được cấu thành từ bốn bộ phận chính: - Vốn chủ sở hữu: Đây là nguồn vốn tự có và thuộc sở hữu của ngân hàng, được hình thành từ vốn góp ban đầu của các chủ sở hữu, cổ đông và được bổ sung trong quá trình hoạt động thông qua lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư. Bộ phận vốn này chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, song vốn chủ sở hữu có vai trò vô cùng quan trọng.

Khác với các bộ phận còn lại, nguồn vốn này do ngân hàng sở hữu nên không phải hoàn trả, từ đó tạo ra sự ổn định và đồng thời là cơ sở để ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, nâng cao năng lực cạnh tranh. - Vốn huy động: Đây là bộ phận vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn lực chủ yếu cho các hoạt động kinh doanh của NHTM. Nguồn vốn này được hình thành thông 6 qua việc huy động các khoản tiền nhàn rỗi từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế dưới nhiều hình thức: nhận tiền gửi (không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) và phát hành các công cụ nợ như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu. Bản chất của bộ phận vốn này chính là một khoản nợ mà ngân hàng có nghĩa vụ phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho khách hàng.

Tuy nhiên, vì không thuộc quyền sở hữu của ngân hàng nên thành phần vốn này dễ bị biến động. Để đảm bảo tính thanh khoản, các NHTM phải trích lập dự trữ khi sử dụng nguồn vốn này. - Vốn vay: Đây là nguồn vốn mà NHTM huy động trên thị trường liên ngân hàng hoặc vay từ Ngân hàng Trung ương với mục đích là để bù đắp sự thiếu hụt thanh khoản tạm thời, đảm bảo khả năng chi trả và cân đối nguồn vốn trong ngắn hạn. - Các nguồn vốn khác: Ngoài các nguồn vốn trên, NHTM có thể huy động vốn thông qua nghiệp vụ khác như: vốn tài trợ; đại lý phát hành chứng khoán; dịch vụ thanh toán quốc tế; đại lý kiều hối,… [3] 1.

Hoạt động sử dụng vốn Hoạt động sử dụng vốn trong NHTM là hoạt động tập trung vào cách mà ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động một cách đã hiệu quả hay chưa. Hoạt động này hướng tới hai mục tiêu đó là tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo an toàn hoạt động. Các nghiệp vụ sử dụng vốn chính bao gồm: - Đầu tư vào tài sản cố định: Đây là hoạt động đầu tư ban đầu và cần thiết để phục vụ cho hoạt động của ngân hàng bao gồm xây dựng cơ sở vật chất, mạng lưới phòng giao dịch và trang bị các hệ thống máy móc, thiết bị cần thiết. - Thiết lập dự trữ thanh khoản: Hoạt động này được thực hiện bằng cách thiết lập dự trữ theo yêu cầu của Ngân hàng Trung ương nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản thường xuyên của NHTM.

Bên cạnh đó, các NHTM cũng phải không ngừng tính toán và duy trì dự trữ vượt mức như: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại ngân hàng khác hoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao. Việc xác định, tính toán chính xác mức dự trữ phù hợp giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả kinh doanh và đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng. - Hoạt động cấp tín dụng: Đây là hoạt động mang lại nguồn thu nhập chính cho NHTM. Sau khi đã đảm bảo các yêu cầu về dự trữ, ngân hàng sẽ sử dụng phần lớn nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho các cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế.

Hoạt động này tạo ra lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất nhưng cũng là nơi phát sinh rủi 7 ro lớn. Do đó, hiệu quả của hoạt động này phụ thuộc chặt chẽ vào năng lực thẩm định và quản trị rủi ro của ngân hàng. - Hoạt động đầu tư: Các NHTM sử dụng nguồn vốn của mình để đầu tư vào thị trường tài chính với các mục tiêu như đa dạng hóa danh mục tài sản, phân tán rủi ro và tìm kiếm các nguồn thu nhập bổ sung. Các hoạt động này bao gồm đầu tư chứng khoán, tham gia các dự án hạ tầng, phát triển bất động sản,… nhằm tăng khả năng sinh lời.

Hoạt động đầu tư đòi hỏi NHTM phải có tầm nhìn chiến lược dài hạn và kỹ năng quản trị rủi ro. Tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn giúp ngân hàng tối đa hóa lợi nhuận, đảm bảo tính ổn định và bền vững trong quá trình hoạt động kinh doanh. Hoạt động khác Ngoài các nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn truyền thống, NHTM hiện đại ngày nay còn cung cấp một danh mục đa dạng các dịch vụ phi tín dụng. Các hoạt động này đóng vai trò là nghiệp vụ trung gian, không chỉ giúp ngân hàng tạo ra lợi nhuận mà còn tăng cường sự gắn kết với khách hàng.

Các dịch vụ chủ yếu của ngân hàng bao gồm: - Dịch vụ thanh toán và quản lý tài khoản: Là việc cung ứng phương tiện thanh toán, thực hiện các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế, thực hiện thu hộ, chi hộ và các loại dịch vụ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán. - Kinh doanh ngoại hối: NHTM cung cấp các dịch vụ mua, bán, và trao đổi ngoại tệ để phục vụ nhu cầu thanh toán quốc tế, du lịch, hoặc đầu tư của khách hàng. Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp các sản phẩm phái sinh (hợp đồng kỳ hạn, hoán đổi) giúp khách hàng phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá. - Các dịch vụ khác: Ngoài các dịch vụ trên, NHTM còn có các dịch vụ khác bao gồm tư vấn tài chính, môi giới chứng khoán, quản lý tài sản ủy thác, cho thuê két sắt để bảo quản tài sản có giá trị, và các dịch vụ ngân hàng số khác.

Tổng quan về hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân 1. Khái niệm, đặc điểm cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại Căn cứ theo Điều 1, Thông tư số 12/2024/TT-NHNN: “Cho vay là hình thức cấp tín dụng thông qua việc tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo 8 nguyên tắc có hoàn trả gốc, lãi theo thỏa thuận cho tổ chức tín dụng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Kim Diệu Thư (2025), Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Hoàng, K. D. T. (2025). Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/thuc-trang-hoat-dong-cho-vay-khach-hang-ca-nhan-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-cong-thuong-viet-nam-chi-nhanh-quang-binh/9883467735
IEEE
K. D. T. Hoàng, "Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Quảng Bình," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/thuc-trang-hoat-dong-cho-vay-khach-hang-ca-nhan-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-cong-thuong-viet-nam-chi-nhanh-quang-binh/9883467735

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác