Khóa luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May B85

Khóa luận phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh kèm giải pháp hoàn thiện tại Công ty Cổ phần May B85.

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Phạm Thị Thịnh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

135
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu và kết quả kinh doanh tại May B85

Công ty Cổ phần May B85 hoạt động tại thị xã Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Doanh nghiệp chuyên may trang phục xuất khẩu và nội địa. Quy mô công ty có hơn một nghìn lao động. Doanh thu hàng năm đạt trên bảy triệu đô la Mỹ. Kế toán doanh thu đóng vai trò then chốt trong chu trình vận hành. Bộ phận kế toán ghi nhận kịp thời mọi giao dịch tiêu thụ áo sơ mi, quần âu, veston và đồng phục. Doanh thu phản ánh năng lực cạnh tranh của đơn vị may mặc. Xác định kết quả kinh doanh phản ánh thành quả lao động của tập thể. Số liệu kinh doanh cho biết mức sinh lời của từng đơn hàng. Phòng kế toán tổng hợp doanh thu thuần, giá vốn và chi phí thời kỳ. Báo cáo tài chính phản ánh bức tranh toàn cảnh về hiệu quả hoạt động. Nhà quản lý dựa vào các chỉ tiêu kế toán để hoạch định ngân sách. Thông tin kế toán còn hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế. Mọi chứng từ bán hàng đều được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống ghi chép rõ ràng giúp hạn chế sai sót và bảo đảm an toàn tài chính doanh nghiệp.

1.1. Cơ sở lý luận về doanh thu và kết quả kinh doanh

Doanh thu là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán. Nguồn thu này phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường. Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu khi đã chuyển giao phần lớn rủi ro và quyền sở hữu hàng hóa. Giá trị hợp đồng phải được xác định đáng tin cậy. Kết quả kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần và toàn bộ chi phí hợp lệ. Kế toán xác định chỉ tiêu lợi nhuận theo từng mảng hoạt động cụ thể. Hoạt động bán hàng may mặc tạo ra lợi nhuận thuần từ kinh doanh. Hoạt động tài chính mang lại lãi tiền gửi hoặc chênh lệch tỷ giá. Nguyên tắc phù hợp chi phối việc đối trừ giữa doanh thu và chi phí tương ứng.

1.2. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại May B85

Công ty May B85 áp dụng mô hình kế toán tập trung. Phòng tài chính kế toán trực tiếp xử lý mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh. Kế toán trưởng điều hành chung toàn bộ công tác tài chính. Dưới quyền kế toán trưởng gồm có các kế toán viên phụ trách từng phần hành. Kế toán doanh thu theo dõi việc xuất bán thành phẩm may mặc. Nhân viên kế toán đối chiếu số liệu xuất kho cùng phòng kinh doanh. Kế toán thanh toán kiểm soát các khoản phải thu từ đối tác trong và ngoài nước. Bộ phận tiền lương tính toán chi phí nhân công xưởng may. Hệ thống luân chuyển chứng từ diễn ra khép kín. Các phần hành phối hợp nhịp nhàng giúp công tác khóa sổ cuối kỳ luôn đúng thời hạn quy định.

II. Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty May B85

Thực tế ghi nhận doanh thu tại Công ty May B85 có nhiều điểm đặc thù. Đơn vị chủ yếu gia công và may trang phục theo đơn đặt hàng lớn. Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng lô hàng veston, sơ mi và bảo hộ lao động. Hóa đơn giá trị gia tăng được lập ngay khi bàn giao sản phẩm hoàn tất. Kế toán sử dụng tài khoản năm trăm mười một để phản ánh doanh thu bán hàng. Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh rất ít nhờ quy trình may đạt chuẩn chất lượng. Tuy nhiên, công tác hạch toán chi phí còn bộc lộ một số bất cập nhất định. Doanh nghiệp phân bổ chi phí sản xuất chung đôi khi chưa phản ánh đúng mức hao phí của từng mã hàng. Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao vào các tháng cao điểm sản xuất. Việc đối chiếu công nợ khách hàng quốc tế thỉnh thoảng bị chậm trễ do thủ tục hải quan kéo dài. Hệ thống phần mềm kế toán chưa được đồng bộ hoàn toàn với bộ phận kho vận. Điều này dẫn đến sự chậm trễ trong việc cập nhật giá vốn hàng bán. Việc xác định lợi nhuận theo từng tháng chưa đạt độ chính xác tuyệt đối.

2.1. Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng may mặc

Quy trình hạch toán bắt đầu từ hợp đồng may mặc và lệnh xuất xưởng. Sau khi khách hàng nghiệm thu sản phẩm, kế toán xuất hóa đơn điện tử. Kế toán ghi nhận nợ tài khoản một trăm ba mươi mốt hoặc một trăm mười một. Đồng thời, kế toán ghi có tài khoản năm trăm mười một và ba trăm ba mươi ba một. Giá vốn hàng bán được trích chuyển ngay sang tài khoản sáu trăm ba mươi hai. Thủ kho và nhân viên kế toán ký nhận biên bản bàn giao thành phẩm. Mọi số liệu được nhập trực tiếp vào hệ thống kế toán máy. Định kỳ hàng tuần, kế toán tiến hành đối chiếu doanh thu với phòng kinh doanh xuất nhập khẩu.

2.2. Vấn đề trong tập hợp chi phí và tính kết quả kinh doanh

Công ty gặp một số trở ngại trong việc tập hợp chi phí sản xuất. Chi phí nguyên phụ liệu như vải, chỉ, cúc áo đôi khi bị chênh lệch định mức. Sự chênh lệch này làm biến động giá thành sản phẩm may mặc hoàn thành. Chi phí bán hàng phát sinh nhiều khoản cước vận chuyển đường biển chưa có hóa đơn kịp thời. Kế toán phải tạm tính chi phí dẫn đến sai lệch số liệu lợi nhuận tạm tính. Chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ thủ công theo tỷ lệ tiền lương công nhân. Phương pháp phân bổ này chưa hoàn toàn phản ánh đúng chi phí thực tế của từng phân xưởng may. Kết quả kinh doanh cuối kỳ do đó cần nhiều bước điều chỉnh bổ sung.

III. Giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu tại Công ty May B85

Doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp đồng bộ để hoàn thiện bộ máy kế toán. Trước hết, công ty nên nâng cấp phần mềm kế toán quản trị chuyên ngành dệt may. Hệ thống phần mềm mới cần kết nối dữ liệu tự động giữa phân xưởng, kho vải và phòng kế toán. Kỹ thuật này giúp kế toán ghi nhận doanh thu và cập nhật giá vốn ngay trong ngày. Doanh nghiệp cần xây dựng hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu chặt chẽ hơn. Việc kiểm soát định mức vải và phụ liệu giúp hạn chế lãng phí trong khâu cắt may. Tiếp theo, kế toán cần chuẩn hóa quy trình phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý. Doanh nghiệp nên chọn tiêu thức phân bổ chi phí dựa trên số giờ máy chạy hoặc doanh thu từng dòng sản phẩm. Phương pháp này đảm bảo nguyên tắc tương xứng giữa doanh thu và chi phí bán hàng. Đơn vị cần tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên kế toán. Nhân sự kế toán cần nắm vững các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Đội ngũ kiểm soát nội bộ phải thường xuyên rà soát chứng từ công nợ và doanh thu để ngăn chặn rủi ro thất thoát.

3.1. Ứng dụng công nghệ và phần mềm kế toán tự động

Công ty May B85 nên đầu tư hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp ERP. Phần mềm này tích hợp module quản trị bán hàng cùng module tài chính kế toán. Dữ liệu đơn hàng may mặc xuất khẩu được đồng bộ hóa tức thì. Khi lệnh xuất hàng hoàn thành, phần mềm tự tạo hóa đơn và hạch toán doanh thu tương ứng. Thủ kho quét mã vạch thành phẩm để hệ thống tự động trừ kho và ghi nhận giá vốn. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn các thao tác nhập liệu thủ công trùng lặp. Sai sót số liệu kế toán giảm thiểu rõ rệt. Báo cáo doanh thu và công nợ khách hàng được tổng hợp tự động theo thời gian thực.

3.2. Hoàn thiện phương pháp tính giá vốn và kết quả lãi lỗ

Kế toán cần rà soát lại phương pháp tính giá vốn hàng bán cho từng mã sản phẩm may mặc. Đơn vị nên phân loại chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp chi tiết hơn. Chi phí gia công thuê ngoài cần được tập hợp riêng theo từng hợp đồng kinh tế. Doanh nghiệp cần trích trước các khoản chi phí sửa chữa máy may và bảo hành quần áo đúng quy định. Việc trích trước giúp chi phí phân bổ đều đặn qua các tháng kinh doanh, tránh gây đột biến lợi nhuận. Khi xác định kết quả kinh doanh cuối năm, kế toán phải hạch toán đầy đủ thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trung thực lợi nhuận sau thuế.

IV. Đánh giá hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại May B85

Công tác hoàn thiện kế toán doanh thu đem lại giá trị to lớn cho Công ty May B85. Thông tin doanh thu và chi phí chuẩn xác giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết sách điều hành đúng đắn. Doanh nghiệp đánh giá chuẩn xác hiệu quả kinh doanh của từng dòng sản phẩm thời trang. Đơn vị biết rõ nhóm hàng nào đem lại tỷ suất lợi nhuận cao nhất để đẩy mạnh sản xuất. Việc kiểm soát doanh thu chặt chẽ tạo cơ sở mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước phát triển. Ngoài ra, hệ thống sổ sách kế toán hoàn chỉnh giúp công ty bảo đảm an toàn về mặt pháp lý tài chính. May B85 luôn hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế giá trị gia tăng. Uy tín của công ty đối với các ngân hàng thương mại và đối tác quốc tế ngày càng gia tăng. Hồ sơ báo cáo tài chính minh bạch tạo điều kiện thuận lợi khi vay vốn mở rộng quy mô xưởng may. Kế toán xác định kết quả kinh doanh là nền tảng vững chắc giúp công ty phát triển bền vững trong ngành may mặc.

4.1. Ý nghĩa của dữ liệu kế toán đối với nhà quản trị

Dữ liệu kế toán cung cấp cái nhìn thực tế về sức khỏe tài chính doanh nghiệp. Ban giám đốc May B85 theo dõi được diễn biến doanh thu của từng tháng kinh doanh. Số liệu giá thành giúp doanh nghiệp điều chỉnh chính sách báo giá cho khách hàng may mặc. Nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các khoản chi phí phát sinh lãng phí ở xưởng may. Từ đó, công ty đưa ra biện pháp cắt giảm chi phí sản xuất kịp thời. Dữ liệu kế toán minh bạch giúp doanh nghiệp chủ động phân bổ nguồn vốn lưu động. Doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định phục vụ việc nhập khẩu nguyên liệu và chi trả lương công nhân đúng hạn.

4.2. Định hướng ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp may mặc

Mô hình kế toán của May B85 mang tính thực tiễn cao cho ngành dệt may. Các doanh nghiệp may mặc cùng quy mô có thể học hỏi quy trình kiểm soát chứng từ này. Doanh nghiệp cần chú trọng khâu ghi nhận doanh thu xuất khẩu phù hợp luật pháp quốc tế. Việc kết nối chặt chẽ giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán là bài học quan trọng. Các đơn vị may nên đầu tư số hóa công tác kế toán từ sớm để bắt kịp xu thế. Việc minh bạch hóa báo cáo tài chính giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận nguồn vốn ưu đãi. Kế toán doanh thu chuẩn mực là chìa khóa nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần may b85

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quát về doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1. Khái niệm về doanh thu Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung trong Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam (Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Tài chính) Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu. Thu nhập khác là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Theo điều 78 thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành vào ngày 22 tháng 12 năm 2014 doanh thu được định nghĩa như sau: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu tiền. * Thông qua các khái niệm doanh thu ở trên, doanh thu có thể được định nghĩa như sau: - Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, xuất phát từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu. Một số khái niệm liên quan đến các khoản giảm trừ doanh thu - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa bị giảm chất lượng so với ban đầu, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. 4 - Giá trị hàng hóa bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. - Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng, nhằm khuyến kích thanh toán sớm, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh và tối ưu dòng tiền. Phân loại doanh thu Theo thông tư 200/214/QĐ-BTC doanh thu được chia làm 3 loại như sau: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kì kế toán bao gồm doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn.

+ Bán hàng: Bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư. + Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc thỏa thuận theo hợp đồng trong một kì, hoặc nhiều kì kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hoạt động. + Doanh thu khác - Doanh thu hoạt động tài chính Doanh thu hoạt động tài chính là giá trị kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong một kì kế toán, và lợi ích kinh tế này thu được từ hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Doanh thu này bao gồm: + Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng; + Thu nhập từ cổ tức lợi nhuận được chia; + Thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; + Thu nhập từ hoạt động đầu tư khác, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác; + Thu nhập từ hoạt động đầu tư khác, lãi tỷ giá hối đoái; + Chênh lệch do bán ngoại tệ; + Chênh lệch do chuyển nhượng vốn; + Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác.

- Thu nhập khác 5 Thu nhập khác là các khoản không xảy ra thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: + Thu từ thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; + Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng; + Thu các khoản nợ phải thu đã xóa sổ; +Khoản nợ phải trả nay mất chủ. Điều kiện ghi nhận doanh thu Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về quy định ghi nhận doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp chỉ được phép ghi nhận doanh thu khi đồng thời thỏa thuận các điều kiện sau đây: - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; + Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; + Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. - Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: + Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp; + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 6 + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; + Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Khái niệm kết quả xác định kết quả hoạt động kinh doanh Theo Điều 96 ,Thông tư 200/2014/TT-BTC: “Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định,hay kết quả kinh doanh biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện .Kết quả kinh doanh bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí )” - Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.5 Nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh Theo điều 96 thông tư 200/2014/TT-BTC nguyên tắc xác định kết quả hoạt động kinh doanh được quy định như sau: -Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của DN trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (DN) bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. + Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như; chi phí thanh lý, nhượng bán bất độn sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh nghiệp.

+ Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính. + Kết quả hoạt động khác là số tiền chệnh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doamh nghiệp. - Phản ảnh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của một kì kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết 7 từng loại hàng (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ.

- Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh là doanh số doanh thu thuần và thu nhập thuần.6 Phương pháp xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh sản xuất, kết quả kinh doanh hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác: KQKD trước KQ hoạt động sản KQKD hoạt động KQKD hoạt = + + thuế TNDN xuất kinh doanh tài chính động khác (1) Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Theo thông tư 200/2014/TT- BTC, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định như sau: KQ hoạt động sản Doanh thu thuần Chi phí quản lý = - Giá vốn hàng bán - xuất kinh doanh về bán hàng kinh doanh Trong đó: - Doanh thu thuần: Là khoản doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp có được sau khi khấu trừ tất cả các khoản giảm trừ doanh thu như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại. Doanh thu bán Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp (Chiết khấu thương mại, Hàng hàng và cung cấp dịch vụ = - dịch vụ bán bị trả lại, Giảm giá hàng bán) - Giá vốn hàng bán: Theo khoản 1, điều 89 thông tư 200/2014/TT-BTC: “Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Phạm Thị Thịnh (2025), Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May B85, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế.
APA 7
Phạm, T. T. (2025). Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May B85 [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-may-b85/9535787473
IEEE
T. T. Phạm, "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần May B85," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-va-xac-dinh-ket-qua-kinh-doanh-tai-cong-ty-co-phan-may-b85/9535787473

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác