Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Hoàng Phát

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định Xây dựng Hoàng Phát giai đoạn 2022-2024.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Tâm

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Hoàng Phát

Công ty TNHH Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Hoàng Phát hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và giám sát công trình. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò then chốt đối với sự tồn tại của đơn vị. Quy trình này phản ánh bức tranh tài chính toàn diện sau mỗi kỳ hoạt động. Kế toán viên theo dõi chặt chẽ nguồn thu từ hợp đồng kiểm định. Đơn vị tập hợp chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí quản lý doanh nghiệp. Việc hạch toán tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí thực tế. Dữ liệu kế toán cung cấp cơ sở tin cậy cho ban giám đốc điều hành kinh doanh. Lợi nhuận gộp từ dịch vụ kiểm định là nguồn thu chính của đơn vị. Kết quả kinh doanh sau thuế phản ánh năng lực cạnh tranh trên thị trường xây dựng miền Trung. Hệ thống sổ sách kế toán khoa học giúp doanh nghiệp minh bạch nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước. Đơn vị kiểm soát tốt dòng tiền và hạn chế rủi ro thất thoát vốn đầu tư. Công tác tài chính lành mạnh tạo nền tảng vững chắc cho quá trình mở rộng thị trường.

1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

Bộ máy kế toán tại Công ty Hoàng Phát áp dụng mô hình tổ chức tập trung. Kế toán trưởng điều hành chung và phụ trách lập báo cáo tài chính. Kế toán viên theo dõi sát sao nghiệp vụ phát sinh hàng ngày. Kế toán thuế chịu trách nhiệm kê khai hóa đơn và quyết toán nghĩa vụ thuế. Kế toán vật tư kiểm soát nhập xuất kho nguyên liệu thí nghiệm. Mối quan hệ công tác giữa các bộ phận diễn ra chặt chẽ. Chứng từ luân chuyển theo đúng quy trình nội bộ đề ra. Bộ máy tinh gọn giúp tiết kiệm chi phí quản lý hành chính. Đơn vị duy trì tốc độ xử lý chứng từ nhanh chóng, chính xác. Cơ cấu này đáp ứng tốt quy mô kinh doanh của công ty.

1.2. Vai trò của việc xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò sống còn trong quản trị tài chính. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Doanh thu từ dịch vụ kiểm định bù đắp các khoản chi phí phát sinh. Lợi nhuận thuần chứng minh sức khỏe tài chính và năng lực sinh lời của đơn vị. Số liệu chính xác giúp lãnh đạo đưa ra chiến lược định giá dịch vụ thích hợp. Doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh kế hoạch kinh doanh nhằm hạn chế rủi ro thâm hụt vốn. Báo cáo kết quả còn là căn cứ pháp lý để thực hiện nghĩa vụ thuế. Ngân hàng và đối tác đánh giá uy tín công ty dựa trên bảng KQKD minh bạch. Đây là thước đo chuẩn mực cho sự tăng trưởng bền vững của tổ chức.

II. Phân tích kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Hoàng Phát

Thực tế công tác kế toán tại Công ty Hoàng Phát ghi nhận nhiều nỗ lực đáng kể. Đơn vị phản ánh kịp thời doanh thu cung cấp dịch vụ kiểm định chất lượng công trình. Kế toán sử dụng tài khoản 511 để theo dõi các khoản doanh thu phát sinh theo từng biên bản nghiệm thu hoàn thành. Đồng thời, tài khoản 632 tập hợp giá vốn dịch vụ tương ứng. Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán chi tiết trên tài khoản 642. Tuy nhiên, quá trình thực hiện vẫn bộc lộ một số tồn tại nhất định. Việc đối chiếu công nợ khách hàng đôi khi còn chậm trễ. Một số khoản chi phí máy móc và vật tư thí nghiệm chưa phân bổ đồng đều giữa các kỳ kế toán. Doanh nghiệp phân bổ chi phí gián tiếp theo phương pháp ước tính đơn giản. Cách làm này làm sai lệch giá thành thực tế của từng gói thầu kiểm định cụ thể. Ngoài ra, việc lưu trữ hóa đơn điện tử còn thiếu tính đồng bộ giữa các phòng ban chức năng. Những thiếu sót trên ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác khi xác định kết quả kinh doanh cuối năm. Ban điều hành cần phân tích rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục kịp thời.

2.1. Hạch toán doanh thu và chi phí giá vốn dịch vụ

Doanh thu dịch vụ kiểm định được ghi nhận khi công trình hoàn thành và hai bên ký biên bản bàn giao. Kế toán phản ánh doanh thu qua tài khoản 5113 chi tiết theo hợp đồng. Chi phí giá vốn gồm khấu hao thiết bị, vật tư tiêu hao và tiền lương kỹ sư hiện trường. Khoản chi phí tập hợp vào tài khoản 154 trước khi kết chuyển sang tài khoản 632. Tuy nhiên, thời điểm xuất hóa đơn đôi khi chưa trùng với ngày ký biên bản nghiệm thu. Độ trễ chứng từ khiến việc phản ánh doanh thu bị dồn ứ cuối quý. Giá vốn dịch vụ dở dang chưa được đánh giá bài bản. Thực trạng này tạo áp lực lớn cho công tác kiểm tra sổ sách kế toán.

2.2. Những bất cập trong kiểm soát chi phí quản lý

Chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng tương đối lớn tại Công ty Hoàng Phát. Các khoản chi văn phòng, khấu hao tài sản cố định và chi phí tiếp khách tăng cao theo từng năm. Đơn vị chưa xây dựng định mức chi phí rõ ràng cho từng phòng ban. Việc hạch toán tài khoản 642 đôi khi mang tính chất cào bằng. Nhiều khoản chi tiêu phát sinh thực tế thiếu chứng từ gốc hoàn chỉnh ngay từ đầu. Nhân viên kế toán mất nhiều thời gian xác minh lại hóa đơn và hợp đồng dịch vụ. Tình trạng này làm giảm hiệu quả kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Chi phí quản lý tăng cao trực tiếp làm hao hụt lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Hoàng Phát

Để nâng cao hiệu quả tài chính, Công ty Hoàng Phát cần triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý. Trước hết, doanh nghiệp phải hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ đầu vào và đầu ra. Phòng kế toán cần phối hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật hiện trường ngay khi hoàn thành kiểm định. Đơn vị xuất hóa đơn điện tử kịp thời theo đúng tiến độ nghiệm thu thực tế. Việc hạch toán doanh thu và giá vốn cần bảo đảm tính liên tục giữa các kỳ. Doanh nghiệp áp dụng tiêu thức phân bổ chi phí gián tiếp dựa trên giờ công máy hoặc tỷ lệ nhân công. Phương pháp này phản ánh trung thực giá thành từng gói thầu cụ thể. Đồng thời, ban giám đốc cần ban hành định mức chi phí quản lý cho từng quý. Doanh nghiệp cắt giảm các khoản chi tiêu trung gian không cần thiết. Đơn vị đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại để tự động hóa khâu tổng hợp dữ liệu. Phần mềm thông minh hỗ trợ kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản 911 nhanh chóng. Báo cáo tài chính lập ra đạt độ tin cậy cao, phục vụ kịp thời công tác điều hành.

3.1. Hoàn thiện quy trình ghi nhận doanh thu và giá vốn

Doanh nghiệp cần chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kiểm định và phòng kế toán. Kỹ sư phụ trách hiện trường gửi biên bản nghiệm thu ngay sau khi hoàn thành công việc. Kế toán lập tức phát hành hóa đơn giá trị gia tăng điện tử cho khách hàng. Thao tác này hạn chế tối đa độ trễ ghi nhận doanh thu trên tài khoản 511. Đồng thời, kế toán vật tư rà soát phiếu xuất kho hóa chất và dụng cụ thí nghiệm. Chi phí nhân công và máy thi công được tập hợp theo từng mã công trình. Doanh nghiệp phân bổ giá vốn sát với tiến độ thực hiện dự án. Việc tính đúng giá vốn giúp phản ánh chính xác tỷ suất sinh lời từng hợp đồng.

3.2. Ứng dụng công nghệ nâng cao hiệu quả xác định KQKD

Chuyển đổi số công tác kế toán mang lại bước đột phá trong xác định kết quả kinh doanh. Đơn vị cần nâng cấp phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng. Hệ thống tự động trích xuất dữ liệu doanh thu và chi phí hợp lệ vào tài khoản 911. Thao tác tự động giúp hạn chế sai sót số học do con người thực hiện thủ công. Phần mềm tích hợp tính năng cảnh báo khi chi phí quản lý vượt ngưỡng cho phép. Kế toán trưởng dễ dàng theo dõi lợi nhuận thuần theo thời gian thực. Ban lãnh đạo nhận báo cáo tài chính trực quan thông qua biểu đồ phân tích. Doanh nghiệp chủ động điều hành ngân sách và ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Hoàng Phát

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là xương sống tài chính của Công ty Hoàng Phát. Tổ chức tốt công tác này giúp đơn vị kiểm soát chặt chẽ mọi dòng tiền hoạt động. Doanh nghiệp nắm bắt kịp thời diễn biến chi phí để đưa ra chính sách giá dịch vụ phù hợp. Việc tuân thủ chuẩn mực kế toán tạo dựng uy tín vững chắc trước cơ quan thuế và đối tác xây dựng. Kết quả kinh doanh minh bạch phản ánh năng lực cạnh tranh thực tế của tổ chức trên thị trường. Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ và phân bổ chi phí mang tính khả thi cao. Doanh nghiệp có thể áp dụng ngay những cải tiến này vào kỳ kế toán tiếp theo. Việc hiện đại hóa phần mềm kế toán góp phần giải phóng sức lao động thủ công cho nhân viên. Dữ liệu tài chính chuẩn xác hỗ trợ đắc lực ban lãnh đạo trong việc hoạch định chiến lược phát triển dài hạn. Sự kết hợp giữa bộ máy tinh gọn và quy trình chuẩn mực đảm bảo cho công ty tăng trưởng an toàn, ổn định.

4.1. Đánh giá tổng thể hiệu quả công tác kế toán

Công tác kế toán tại đơn vị cơ bản hoàn thành nhiệm vụ ghi chép số liệu kinh doanh. Hệ thống tài khoản áp dụng đúng quy chuẩn Thông tư 133 của Bộ Tài chính. Các khoản thu chi phát sinh được mở sổ chi tiết theo quy định. Kế toán trưởng thực hiện tốt việc kiểm tra chứng từ và lập báo cáo tài chính hàng năm. Tuy nhiên, việc tối ưu hóa chi phí vận hành vẫn cần chú trọng nhiều hơn. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các khoản chi phí phát sinh ngoài dự toán ban đầu. Sự minh bạch trong hạch toán giúp bảo toàn nguồn vốn lưu động. Doanh nghiệp khẳng định uy tín vững vàng trước cơ quan quản lý và các đối tác.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho doanh nghiệp kiểm định xây dựng

Mô hình hạch toán tại Công ty Hoàng Phát đem lại bài học thực tiễn giá trị cho ngành kiểm định. Các doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng quy chế tài chính rõ ràng ngay từ đầu. Bộ phận kế toán phải theo dõi sát sao từng gói thầu để kịp thời ghi nhận doanh thu phát sinh. Việc quản lý chặt chẽ chi phí máy móc và nhân công kỹ thuật là chìa khóa gia tăng biên lợi nhuận. Đơn vị cần đầu tư đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho đội ngũ kế toán viên. Áp dụng chuyển đổi số giúp đồng bộ hóa dữ liệu từ hiện trường đến văn phòng. Cách tiếp cận bài bản này thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững trong môi trường cạnh tranh cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tư vấn kiểm định xây dựng hoàng phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.Tổng quan về doanh thu và kết quả kinh doanh Vì là doanh nghiệp có quy mô vừa, công ty Công ty Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Hoàng Phát lựa chọn áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC – văn bản hướng dẫn kế toán dành riêng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông tư này giúp đơn giản hóa công tác kế toán nhưng vẫn đảm bảo phản ánh đầy đủ các thông tin tài chính cần thiết. Do đó, trong quá trình tìm hiểu về doanh thu và cách xác định kết quả kinh doanh tại công ty, Thông tư 133 được sử dụng làm nền tảng lý thuyết phù hợp với đặc điểm hoạt động thực tế của doanh nghiệp 1. Doanh thu - Khái niệm Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 01 – Chuẩn mực chung (Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) thì “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu” (Bộ Tài chính, 2002).

Theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính doanh thu còn có định nghĩa khác là “Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp trừ phần vốn góp thêm của các cổ đông. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền” (Bộ Tài chính, 2016). + Theo hệ thống chuẩn mực doanh thu được định nghĩa như sau Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu 5 của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng).

Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu. Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được điều chỉnh giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Theo đó, các khoản giảm trừ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC : 1. Chiết khấu thương mại; 2.

Giảm giá hàng bán; 3. Hàng bán bị trả lại. Trong đó: - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. - Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.

- Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. -Xác định doanh thu Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam chuẩn mực số 14 thì doanh thu được xác định Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được. + Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai. 6 + Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu. + Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.

Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ -Doanh thu bán hàng + Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau: 1.Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua; 2.Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; 3.Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 4.Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. + Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợi ích kinh tế từ giao dịch.

Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử lý xong (ví dụ, khi doanh nghiệp không chắc chắn là Chính phủ nước sở tại có chấp nhận chuyển tiền bán hàng ở nước ngoài về hay không). Nếu doanh thu đã được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiền thì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu. Khi xác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi) thì phải lập dự phòng nợ phải thu khó đòi mà không 7 ghi giảm doanh thu. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thu khó đòi.

- Doanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy. Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều kiện sau: 1. Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; 2.

Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; 3. Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán; 4. Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó. Các khoản giảm trừ doanh thu Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu. Giá trị hàng bán bị trả lại : Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán. Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng. Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu.

Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá. Doanh thu hoạt động tài chính 1.Lãi tiền gửi ngân hàng: Đây là khoản tiền lãi mà doanh nghiệp nhận được từ các khoản tiền gửi tại ngân hàng.Lãi từ hoạt động đầu tư chứng khoán: Doanh nghiệp có thể đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, và nhận được lợi tức từ các khoản đầu tư này.Cổ tức được chia: Nếu doanh nghiệp đầu tư vào các công ty khác, họ có thể nhận được cổ tức từ lợi nhuận của công ty đó. Lãi từ hoạt động cho vay: Doanh nghiệp có thể cho các đơn vị khác vay vốn và thu lợi nhuận từ lãi vay. Các khoản doanh thu này được hạch toán trên tài khoản 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”.

Đây là tài khoản quan trọng trong kế toán tài chính của doanh nghiệp, giúp phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp qua từng kỳ kế toán. Thu nhập khác Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, gồm: - Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; - Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; - Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; - Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước; - Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; - Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại; - Các khoản thu khác.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Thu Tâm (2026), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định Xây dựng Hoàng Phát, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Nguyễn, T. T. T. (2026). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định Xây dựng Hoàng Phát [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-kqkd-tai-cong-ty-hoang-phat/9387454445
IEEE
T. T. T. Nguyễn, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Kiểm định Xây dựng Hoàng Phát," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-va-xac-dinh-kqkd-tai-cong-ty-hoang-phat/9387454445

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác