Khóa luận kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tại Công ty Xây dựng Xuân Thảo

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây dựng - Vận tải Xuân Thảo theo Thông tư 133.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Trần Thị Nhật Vi

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

114
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Xuân Thảo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò nòng cốt trong việc quản lý tài chính doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Xây dựng – Vận tải Xuân Thảo, công tác này cung cấp bức tranh trung thực về hiệu quả thi công các công trình. Doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây dựng và vận tải hàng hóa. Mỗi hợp đồng kinh tế đều có chu kỳ dài, giá trị lớn và phụ thuộc tiến độ nghiệm thu. Vì vậy, việc ghi nhận doanh thu và chi phí đòi hỏi tính chuẩn xác cao. Bộ máy kế toán công ty áp dụng chế độ kế toán hiện hành để tổ chức hạch toán. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được theo dõi chi tiết trên Tài khoản 511. Chi phí sản xuất kinh doanh được tập hợp đầy đủ theo từng công trình. Cuối kỳ kế toán, nhân viên kế toán thực hiện kết chuyển các khoản thu chi vào Tài khoản 911 để xác định lợi nhuận thực tế. Quy trình kế toán minh bạch giúp ban giám đốc nắm rõ tình hình dòng tiền. Từ đó, cấp quản lý đưa ra quyết định dự thầu và đầu tư phương tiện phù hợp với năng lực tài chính.

1.1. Đặc thù hoạt động kinh doanh xây dựng vận tải

Công ty Xuân Thảo hoạt động trong ngành xây dựng cơ bản và vận tải đường bộ. Hoạt động xây dựng có chu kỳ sản xuất dài ngày và trải rộng trên nhiều địa bàn. Sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và có giá trị dự toán lớn. Quá trình thi công chịu tác động mạnh từ thời tiết, giá vật liệu và tiến độ thanh toán của chủ đầu tư. Bên cạnh đó, mảng vận tải đòi hỏi chi phí nhiên liệu, sửa chữa phương tiện và phí cầu đường thường xuyên biến động. Do đó, kế toán phải theo dõi sát sao từng biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành. Việc tập hợp chi phí và ghi nhận doanh thu theo giai đoạn là nhiệm vụ bắt buộc. Điều này bảo đảm số liệu phản ánh đúng thực tế.

1.2. Nguyên tắc hạch toán doanh thu và chi phí cơ bản

Công tác kế toán tại Xuân Thảo tuân thủ nguyên tắc cơ sở dồn tích và nguyên tắc phù hợp. Doanh thu dịch vụ xây lắp được ghi nhận khi công trình hoặc hạng mục công trình được bàn giao, nghiệm thu. Kế toán sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản giao nhận và hợp đồng làm căn cứ pháp lý. Đồng thời, mọi khoản chi phí tạo ra doanh thu phải được tập hợp tương ứng trong cùng một kỳ báo cáo. Chi phí nhân công trực tiếp, nguyên vật liệu và máy thi công được hạch toán chặt chẽ. Đơn vị mở sổ chi tiết theo dõi từng công trình cụ thể. Phương pháp này ngăn ngừa tình trạng doanh thu ghi nhận trước nhưng chi phí treo lại, bảo đảm nguyên tắc thận trọng.

II. Phân tích về kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Xuân Thảo

Số liệu thực tế giai đoạn 2022 - 2024 cho thấy tình hình tài chính của Xuân Thảo có nhiều chuyển biến rõ nét. Tổng nguồn vốn năm 2023 giảm 10,83% so với năm 2022, sau đó tăng 10,77% vào năm 2024. Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn, đạt 70,3% năm 2022 và giảm xuống 60,5% năm 2024. Vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn qua các năm nhờ tích lũy lợi nhuận sau thuế chưa phân phối. Thực trạng này tạo áp lực lớn lên hệ thống kế toán trong việc quản lý dòng tiền và công nợ khách hàng. Tuy nhiên, công tác kế toán doanh thu và chi phí vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Việc thu thập chứng từ thanh toán từ các đội công trình xa trụ sở thường bị chậm trễ. Chi phí nhiên liệu vận tải biến động nhanh khiến việc đối chiếu định mức tiêu hao gặp trở ngại. Ngoài ra, việc phân bổ chi phí chung cho các gói thầu thi công đồng thời chưa đạt độ chính xác tối ưu. Doanh thu một số gói thầu xây lắp phụ thuộc vào biên bản nghiệm thu của chủ đầu tư. Khi chủ đầu tư chậm ký nghiệm thu, kế toán không thể xuất hóa đơn kịp thời. Tình trạng này làm sai lệch kết quả kinh doanh từng tháng.

2.1. Phân tích biến động doanh thu và cơ cấu nguồn vốn

Cơ cấu tài chính của Xuân Thảo phản ánh sự cải thiện qua từng năm tài chính. Vốn chủ sở hữu tăng từ 5.599 tỷ đồng năm 2022 lên 6.471 tỷ đồng năm 2023 và đạt 7.347 tỷ đồng năm 2024. Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 29,7% lên 39,5% trên tổng nguồn vốn. Sự gia tăng này củng cố nền tảng tài chính tự chủ của doanh nghiệp. Ngược lại, nợ phải trả giảm mạnh từ 13.244 tỷ đồng năm 2022 xuống 10.331 tỷ đồng năm 2023 trước khi tăng nhẹ lên 11.265 tỷ đồng năm 2024. Kế toán đã theo dõi sát sao tiến độ thu hồi công nợ để giảm áp lực vay nợ ngân hàng. Nhờ vậy, chi phí lãi vay được kiểm soát tốt, đóng góp vào tăng trưởng lợi nhuận.

2.2. Khó khăn trong kiểm soát chi phí thi công thực tế

Do tính chất phân tán của các dự án xây dựng, kiểm soát chi phí thi công đối mặt nhiều rủi ro. Vật liệu xây dựng như cát, đá, xi măng thường xuyên biến động theo cung cầu thị trường địa phương. Kế toán công trường đôi khi lập phiếu xuất kho và chứng từ chi phí chậm trễ so với thực tế phát sinh. Chi phí nhân công thời vụ cũng khó kiểm soát nếu thiếu bảng chấm công chi tiết hàng ngày. Việc bảo dưỡng xe máy thi công và phương tiện vận tải tiêu tốn nguồn ngân sách lớn nhưng định mức khấu hao chưa được cập nhật kịp thời. Những bất cập này dẫn đến độ trễ trong việc tổng hợp giá thành công trình, ảnh hưởng trực tiếp đến tính chính xác của kết quả kinh doanh.

III. Giải pháp cho kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Xuân Thảo

Hoàn thiện công tác kế toán đòi hỏi doanh nghiệp thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý. Trước hết, ban lãnh đạo cần ban hành quy trình luân chuyển chứng từ thống nhất giữa hiện trường và văn phòng kế toán. Kế toán vật tư phải cập nhật phiếu nhập xuất kho ngay trong ngày phát sinh giao dịch. Mọi hóa đơn vận chuyển và phiếu đổ xăng dầu cần được đối chiếu định mức hàng tuần. Biện pháp này giúp ngăn chặn tình trạng thất thoát nhiên liệu và vật tư xây lắp. Bên cạnh đó, doanh nghiệp nên đầu tư nâng cấp phần mềm kế toán chuyên dụng ngành xây dựng. Phần mềm hiện đại cho phép kết nối dữ liệu từ các tổ đội công trình về trung tâm điều hành. Bộ phận kế toán dễ dàng theo dõi doanh thu nghiệm thu theo từng giai đoạn hợp đồng trên Tài khoản 511. Hệ thống cũng tự động phân bổ chi phí chung vào giá thành từng hạng mục công trình. Khi chi phí và doanh thu được đồng bộ hóa, việc kết chuyển sang Tài khoản 911 diễn ra nhanh chóng. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ phản ánh kịp thời hiệu quả của từng dự án.

3.1. Chuẩn hóa chứng từ và quy trình hạch toán kế toán

Doanh nghiệp cần thiết lập lịch trình luân chuyển chứng từ nghiêm ngặt giữa công trường và phòng kế toán. Kỹ sư giám sát và thủ kho phải ký xác nhận biên bản giao nhận vật tư trước khi gửi về trụ sở chính. Đối với mảng vận tải, tài xế bắt buộc nộp nhật trình xe và hóa đơn nhiên liệu định kỳ theo tuần. Phòng kế toán phân loại chứng từ theo mã công trình để tiện kiểm tra, đối chiếu. Khi có biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành, kế toán xuất hóa đơn giá trị gia tăng ngay theo quy định thuế. Quy trình chặt chẽ này loại bỏ hiện tượng thiếu sót chứng từ và nâng cao tính minh bạch tài chính.

3.2. Ứng dụng phần mềm kế toán quản trị công trình

Triển khai phần mềm kế toán hiện đại là giải pháp then chốt để tối ưu hóa quản lý tài chính tại công ty. Ứng dụng công nghệ cho phép tự động hóa việc tính giá thành sản phẩm xây dựng theo từng công đoạn thi công. Hệ thống phần mềm tích hợp phân hệ quản lý kho, theo dõi hao hụt vật liệu so với định mức kinh tế kỹ thuật. Kế toán trưởng có thể trích xuất báo cáo doanh thu, chi phí dở dang và lãi lỗ chi tiết theo thời gian thực. Điều này hỗ trợ ban điều hành nhận diện nhanh các khoản chi phí phát sinh ngoài kế hoạch để xử lý kịp thời. Ứng dụng công nghệ giúp rút ngắn thời gian lập báo cáo tài chính cuối niên độ.

IV. Kết luận ứng dụng kế toán doanh thu chi phí và KQKD Xuân Thảo

Tổ chức bài bản công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là nền tảng sống còn cho Xuân Thảo. Việc ghi nhận doanh thu đúng kỳ hạn phản ánh chính xác kết quả lao động của đội ngũ kỹ sư và công nhân. Đồng thời, việc kiểm soát chi phí thi công chặt chẽ giúp công ty hạ giá thành sản phẩm xây dựng. Lợi thế giá thành hợp lý nâng cao năng lực cạnh tranh trong các đợt đấu thầu công trình mới. Nhờ hạch toán chuẩn xác, chỉ số vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp liên tục tăng trưởng trong các năm qua. Trong bối cảnh ngành xây lắp đối diện nhiều cạnh tranh, kế toán không chỉ đơn thuần là việc ghi chép sổ sách quá khứ. Kế toán doanh nghiệp phải phát triển thành công cụ quản trị chiến lược phục vụ lãnh đạo. Số liệu kết quả kinh doanh chi tiết giúp giám đốc phân tích tính khả thi của từng dự án tương lai. Doanh nghiệp dễ dàng cơ cấu lại nguồn vốn, giảm dần tỷ lệ nợ phải trả và tối ưu hóa lợi nhuận. Sự kết hợp giữa quy trình kiểm soát nghiêm ngặt và công nghệ số sẽ mang lại bước phát triển bền vững cho công ty.

4.1. Vai trò quản trị từ số liệu kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh cung cấp căn cứ vững chắc cho ban giám đốc hoạch định tài chính. Phân tích chi tiết doanh thu từng hạng mục xây dựng và tuyến vận tải giúp xác định mảng kinh doanh mang lại biên lợi nhuận cao nhất. Cấp quản lý sẽ ưu tiên nguồn lực cho những phân khúc sinh lời tốt và cắt giảm các chi phí lãng phí. Ngoài ra, việc xác định đúng lợi nhuận thuần hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế minh bạch với Nhà nước. Doanh nghiệp tạo dựng được uy tín vững chắc trước các ngân hàng thương mại và đối tác đầu tư. Báo cáo tài chính rõ ràng mở ra cơ hội tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi.

4.2. Định hướng ứng dụng thực tiễn cho doanh nghiệp xây lắp

Bài học thực tiễn từ Xuân Thảo mang lại nhiều giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ. Việc kiểm soát chặt chẽ hợp đồng kinh tế và tiến độ nghiệm thu giúp ngăn ngừa rủi ro nợ xấu tồn đọng. Doanh nghiệp cần chú trọng đào tạo chuyên môn cho đội ngũ kế toán viên về quản trị chi phí hiện đại. Bên cạnh việc lập báo cáo tài chính theo luật định, phòng kế toán nên lập thêm báo cáo quản trị nội bộ hàng tháng. Những báo cáo này giúp phát hiện kịp thời các biến động bất thường của giá cả vật tư và chi phí nhân công. Doanh nghiệp chủ động điều chỉnh chiến lược kinh doanh để duy trì tốc độ phát triển ổn định.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Thực trạng công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty tnhh xây dựng vận tải xuân thảo

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.1 Những vấn đề cơ bản về kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp 1.1 Khái quát về doanh thu 1.1 Một số khái niệm về Doanh thu Theo Điều 56 thông tư 133/2016/TT-BTC ban hành vào ngày 26 tháng 8 năm 2016 định nghĩa doanh thu như sau: “ Doanh thu được hiểu là khoản lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần vốn góp thêm. Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm phát sinh giao dịch , khi doanh nghiệp có đủ cơ sở xác định sẽ thu được lợi ích kinh tế và giá trị hợp lý của các khoản mà doanh nghiệp được quyền nhận , không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền .” Theo chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) “ Doanh thu và thu nhập khác ” thuật ngữ Doanh thu được giải thích như sau: “Doanh thu là toàn bộ giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, các khoản doanh thu này phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp qua đó góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu .2 Phân loại doanh thu Theo Điều 57, Điều 58 Thông tư 133/2016/TT-BTC Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất, kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau: + Bán hàng hóa: bao gồm doanh thu từ việc tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp tự sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư; + Cung cấp dịch vụ: Phát sinh từ các hoạt động thực hiện dịch vụ đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán chẳng hạn như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo hình thức cho thuê hoạt động, doanh thu hợp đồng xây dựng. 5 + Doanh thu khác Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, bao gồm: + Tiền lãi: Lãi từ cho vay, tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm – trả góp, lãi đầu tư vào các loại trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng hóa, dịch vụ; + Cổ tức và lợi nhuận được chia cho phát sinh vào thời điểm sau ngày đầu tư; + Thu nhập về hoạt động chứng khoán bao gồm mua bán chứng khoán ngắn hạn và dài hạn; + Lãi chuyển nhượng vốn thu được khi mà doanh nghiệp thanh lý các khoản đầu tư góp vốn vào đơn vị khác; + Thu nhập từ các hoạt động đầu tư khác của doanh nghiệp; + Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và đánh giá lại khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ; + Lãi bán ngoại tệ; + Các khoản doanh thu hoạt độ tài chính khác phát sinh trong quá trình hoạt động. Theo Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) Thu nhập khác : Thu nhập khác quy định trong chuẩn mực này bao gồm các khoản thu từ các hoạt động xảy ra không thường xuyên.

Ngoài ra các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm: khoản thu từ thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ; tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; khoản thu tiền bồi thường từ bảo hiểm; các khoản nợ phải thu đã xóa sổ trước đó nhưng thu hồi được tính vào chi phí kỳ trước; các khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; số thuế được giảm, được hoàn lại; Các khoản thu khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu: Theo Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC, Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ : a) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Trường hợp doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa và sản phẩm cho khách hàng ; 6 - Doanh nghiệp không còn quyền quản lý hàng hóa hay kiểm soát hàng hóa như người sở hữu; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn. Với các hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại hàng hóa đã mua theo những điều kiện nhất định, doanh thu chỉ được ghi nhận khi các điều kiện đó không còn hiệu lực và khách hàng không còn quyền trả lại (trừ trường hợp trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); - Doanh nghiệp đã thu hoặc chắc chắn thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. b) Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: Doanh thu phải được xác định một cách tương đối chắc chắn. Trường hợp hợp đồng quy định cho phép khách hàng được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện nhất định, doanh thu của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi những điều kiện nhất định đó không còn hiệu lực và người mua không còn quyền được trả lại dịch vụ đã cung cấp; + Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; + Xác định được các chi phí liên quan phát sinh cho giao dịch, cũng như các chi phí cần thiết để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Theo Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14), Doanh thu hoạt động tài chính: Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau: + Doanh nghiệp có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó; + Doanh thu của doanh nghiệp phải được xác định tương đối chắc chắn. Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận trên nguyên tắc: + Tiền lãi được ghi nhận trên thời gian phát sinh và mức lãi suất thực tế từng kỳ; 7 + Tiền bản quyền được ghi nhận trên nguyên tắc dồn tích phù hợp với hợp đồng; + Cổ tức và lợi nhuận được chia được ghi nhận khi cổ đông được quyền nhận cổ tức hoặc các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn.2 Khái quát về chi phí 1.1 Khái niệm về chi phí Theo Điều 59 Thông tư 133/2016/TT-BTC , định nghĩa về Chi phí như sau: “Chi phí là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp, được ghi nhận tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai, không phụ thuộc vào việc đã chi tiền hay chưa.2 Phân loại chi phí Theo thông tư 133/2016/TT-BTC, các khoản chi phí bao gồm: - Chi phí giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoặc bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ. Ngoài ra, tài khoản còn dùng để ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí cho thuê bất động sản đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động; cũng như các khoản chi phí nhượng bán hay thanh lý bất động sản đầu tư. - Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ các chi phí phục vụ hoạt động quản lý như lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,.); chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ sử dụng cho công tác quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác như tiếp khách, hội nghị khách hàng.

- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Các khoản này bao gồm các chi phí quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, lương nhân viên bộ phận bán hàng , bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động của nhân viên bán hàng. Ngoài ra, chi phí vật liệu, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng; dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ 8 hoạt động bán hàng cũng được tính vào nhóm chi phí này. - Chi phí hoạt động tài chính: ghi nhận những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí lãi tiền vay, lãi mua trả chậm, lãi thuê tài chính; chiết khấu thanh toán cho khách hàng; khoản lỗ từ thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư; chi phí giao dịch chứng khoán; lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ và lỗ hối đoái do đánh giá lại cuối kỳ các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ; lỗ bán ngoại tệ; khoản trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư; các khoản chi phí tài chính khác.

- Chi phí thuế TNDN: là khoản chi phí phản ánh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm dùng làm cơ sở để xác định lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được hạch toán vào tài khoản này là phần thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. + Phương thức xác định thuế TNDN : Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất thuế TNDN. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - thu nhập được miễn thuế - các khoản lỗ kết chuyển ở kỳ trước.

Thu nhập chịu thuế = ( Doanh thu – Chi phí ) + Thu nhập chịu thuế khác. - Chi phí khác: những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp.3 Khái quát về xác định kết quả hoạt động kinh doanh 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Trần Thị Nhật Vi (2026), Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Vận tải Xuân Thảo, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Trần, T. N. V. (2026). Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Vận tải Xuân Thảo [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-xay-dung-xuan-thao/9535787747
IEEE
T. N. V. Trần, "Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng – Vận tải Xuân Thảo," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-kqkd-cong-ty-xay-dung-xuan-thao/9535787747

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác