Khóa luận kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn

Nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Miền Trung - Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Hoàng Thị Diệu Linh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

120
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Trường Sơn

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò cốt lõi tại Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn. Doanh nghiệp hoạt động mạnh trong lĩnh vực xây lắp hạ tầng giao thông và công trình thủy điện. Do đó, quy trình hạch toán kế toán mang tính đặc thù cao. Mỗi dự án xây dựng thường kéo dài qua nhiều kỳ kế toán. Giá trị hợp đồng rất lớn. Khối lượng thi công trải rộng trên nhiều địa bàn phức tạp. Phòng kế toán phải tổ chức ghi nhận doanh thu và chi phí theo từng hạng mục công trình cụ thể. Doanh nghiệp áp dụng chặt chẽ chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các nguyên tắc phù hợp và thận trọng luôn được đặt lên hàng đầu. Việc ghi nhận đúng thời điểm giúp phản ánh chân thực năng lực tài chính của đơn vị. Số liệu hạch toán kịp thời cung cấp căn cứ vững chắc cho ban điều hành. Lãnh đạo dựa vào báo cáo để phân bổ vốn hợp lý và kiểm soát dòng tiền. Quá trình này giúp giảm thiểu rủi ro thất thoát vật tư và vượt định mức nhân công. Doanh nghiệp duy trì uy tín nhờ hệ thống báo cáo tài chính minh bạch và chuẩn mực.

1.1. Đặc thù kế toán ngành xây dựng tại doanh nghiệp

Ngành xây lắp có chu kỳ sản xuất dài và sản phẩm mang tính đơn chiếc. Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn thi công nhiều công trình trên phạm vi cả nước. Điều này đòi hỏi công tác kế toán phải theo dõi chi tiết từng gói thầu. Chi phí sản xuất không phát sinh tập trung tại trụ sở chính. Nguồn vốn và vật tư luân chuyển liên tục ra các công trường tiền phương. Kế toán viên phải kiểm soát chặt chẽ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công. Mọi nghiệp vụ kinh tế đều gắn liền với tiến độ thi công thực tế. Chứng từ nghiệm thu khối lượng hoàn thành là cơ sở pháp lý duy nhất để ghi nhận doanh thu. Kế toán công nợ theo dõi sát sao tiến độ thanh toán của từng chủ đầu tư.

1.2. Mục tiêu hạch toán và xác định kết quả kinh doanh

Mục tiêu cơ bản của kế toán là cung cấp thông tin tài chính trung thực và chuẩn xác. Doanh nghiệp cần phản ánh đúng doanh thu thuần từ hợp đồng xây lắp. Chi phí sản xuất kinh doanh phải được tập hợp đầy đủ và kịp thời. Kế toán xác định chính xác lãi gộp và lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh. Số liệu rõ ràng hỗ trợ việc kiểm tra định mức tiêu hao nguyên vật liệu. Doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc thi công tại từng dự án. Ban lãnh đạo dựa vào báo cáo để phát hiện lãng phí nguồn lực. Đơn vị chủ động điều chỉnh kế hoạch tài chính cho các giai đoạn tiếp theo. Hệ thống kế toán minh bạch bảo vệ quyền lợi hợp pháp của đơn vị và đối tác.

II. Thực trạng kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Trường Sơn

Thực tiễn hạch toán tại Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn phản ánh quy trình vận hành quy củ nhưng vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Doanh thu được ghi nhận dựa trên biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành bàn giao. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản 511 để theo dõi chi tiết doanh thu xây lắp. Tuy nhiên, thủ tục nghiệm thu với chủ đầu tư thường kéo dài qua nhiều tháng. Sự chậm trễ này dẫn đến việc ghi nhận doanh thu chưa thực sự khớp với tiến độ thi công thực tế tại công trường. Về mặt chi phí, tài khoản 621 và 622 phản ánh phần lớn giá thành xây lắp. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu đôi khi gặp khó khăn do khoảng cách địa lý xa xôi. Các đội thi công gửi hóa đơn và chứng từ gốc về phòng kế toán trung tâm chưa kịp thời. Tình trạng này làm phát sinh chi phí dở dang lớn tại tài khoản 154 cuối kỳ. Công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi cần được cập nhật thường xuyên hơn. Do đó, việc xác định kết quả kinh doanh trên tài khoản 911 đôi lúc chịu ảnh hưởng từ độ trễ dữ liệu. Doanh nghiệp cần nhìn nhận các tồn tại này để đưa ra giải pháp điều chỉnh thích hợp.

2.1. Khó khăn trong quản lý chi phí xây lắp tại công trình

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng trên 60% tổng giá thành công trình. Giá thép, xi măng và cát đá thường xuyên biến động mạnh trên thị trường. Việc mua sắm vật tư tại các địa bàn vùng sâu vùng xa phát sinh nhiều chi phí vận chuyển phụ. Một số chứng từ thanh toán lẻ thiếu tính chuẩn hóa theo quy định thuế. Chi phí máy thi công trên tài khoản 623 cũng chịu áp lực từ chi phí khấu hao và sửa chữa lớn. Thiết bị thi công phân tán nhiều nơi khiến công tác kiểm kê gặp nhiều trở ngại. Kế toán công trình đôi khi chưa đối chiếu kịp thời giữa số liệu xuất kho và định mức kỹ thuật. Chi phí nhân công thời vụ biến động thất thường gây khó cho việc lập bảng lương.

2.2. Vấn đề chậm nghiệm thu và tồn đọng công nợ khách hàng

Doanh thu xây lắp chỉ được ghi nhận khi có biên bản nghiệm thu A-B hoàn thành. Tuy nhiên, thủ tục nghiệm thu công trình qua nhiều cấp thẩm định thường bị chậm trễ. Chủ đầu tư chậm giải ngân nguồn vốn đầu tư công khiến dòng tiền bị ứ đọng. Kế toán phải theo dõi khoản phải thu khách hàng trên tài khoản 131 với số dư lớn. Doanh nghiệp phải huy động vốn vay ngân hàng để bù đắp dòng tiền thi công liên tục. Chi phí lãi vay phát sinh cao trên tài khoản 635 làm giảm đáng kể lợi nhuận thuần. Việc đối chiếu công nợ định kỳ gặp trở ngại khi các công trình ở xa. Doanh nghiệp đối mặt với rủi ro nợ khó đòi nếu chủ đầu tư gặp khó khăn tài chính.

III. Giải pháp kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Trường Sơn

Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn cần triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán. Trước hết, doanh nghiệp cần đẩy mạnh chuyển đổi số trong quy trình quản lý tài chính. Việc áp dụng phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu giúp kết nối trực tiếp trụ sở với các ban điều hành công trường. Chứng từ phát sinh cần được quét điện tử và cập nhật theo thời gian thực. Phòng kế toán phải xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu nghiêm ngặt cho từng hạng mục công trình. Ban kiểm soát nội bộ cần phối hợp với kỹ sư công trường để rà soát khối lượng thi công thực tế định kỳ. Việc theo dõi chặt chẽ tài khoản chi phí sản xuất dở dang giúp hạn chế tình trạng vượt ngân sách dự toán. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần thiết lập quy chế thu hồi công nợ chủ động hơn. Kế toán công nợ phải phân loại khách hàng theo mức độ rủi ro tín dụng để đôn đốc thanh toán. Doanh nghiệp cần đào tạo chuyên môn định kỳ cho đội ngũ nhân viên kế toán công trường. Các biện pháp này sẽ tối ưu hóa chi phí sản xuất và nâng cao độ tin cậy của kết quả kinh doanh.

3.1. Ứng dụng công nghệ số và phần mềm kế toán quản trị

Chuyển đổi số là chìa khóa để hiện đại hóa hệ thống kế toán xây lắp. Doanh nghiệp cần trang bị phần mềm ERP đồng bộ cho toàn bộ các chi nhánh. Hệ thống này cho phép tích hợp dữ liệu từ hiện trường về máy chủ trung tâm. Kế toán vật tư có thể đối chiếu phiếu nhập kho ngay khi hàng đến công trường. Công nghệ hóa đơn điện tử và chữ ký số rút ngắn thời gian phê duyệt chứng từ thanh toán. Dữ liệu chi phí phát sinh được ghi nhận tự động vào các tài khoản liên quan. Điều này loại bỏ sai sót do nhập liệu thủ công bằng tay. Ban lãnh đạo dễ dàng theo dõi báo cáo doanh thu và chi phí mọi lúc mọi nơi.

3.2. Hoàn thiện kiểm soát định mức và thu hồi công nợ

Doanh nghiệp cần siết chặt khâu kiểm soát định mức hao hụt vật liệu xây dựng. Kế toán phải so sánh định mức dự toán với khối lượng xuất dùng thực tế hàng tuần. Mọi khoản chênh lệch vượt định mức phải được giải trình rõ nguyên nhân. Đơn vị cần gắn trách nhiệm vật chất của đội trưởng thi công với mức tiêu hao vật tư. Về quản lý công nợ, phòng kế toán cần phối hợp chặt chẽ với phòng kinh tế kỹ thuật. Hai bộ phận này cùng theo sát tiến độ nghiệm thu từng giai đoạn với chủ đầu tư. Khi có khối lượng hoàn thành, kế toán lập ngay hồ sơ thanh toán hợp lệ. Doanh nghiệp cần chủ động áp dụng các điều khoản phạt chậm thanh toán trong hợp đồng kinh tế.

IV. Kết luận về kế toán doanh thu chi phí và KQKD tại Trường Sơn

Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là trụ cột duy trì năng lực tài chính tại Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn. Hệ thống hạch toán chuẩn mực giúp đơn vị kiểm soát dòng vốn xuyên suốt quá trình thi công. Các thông tin kế toán cung cấp cơ sở đáng tin cậy để đánh giá hiệu quả sinh lời từng gói thầu. Việc nhận diện đúng các nút thắt trong khâu nghiệm thu và giải ngân mở ra hướng cải tổ thiết thực. Ứng dụng công nghệ thông tin cùng cơ chế giám sát định mức nghiêm ngặt đem lại lợi ích kép cho doanh nghiệp. Đơn vị vừa cắt giảm chi phí sản xuất lãng phí vừa bảo đảm tiến độ thi công công trình. Khả năng quản trị nợ phải thu chặt chẽ giúp giải phóng dòng tiền lưu động cho các dự án mới. Đội ngũ kế toán chuyên nghiệp là điểm tựa vững vàng cho ban lãnh đạo trong mọi quyết định đầu tư. Doanh nghiệp từng bước củng cố vị thế dẫn đầu trong ngành xây dựng hạ tầng Việt Nam. Sự minh bạch tài chính khẳng định uy tín thương hiệu đối với đối tác và xã hội.

4.1. Đánh giá tính ứng dụng của các cải tiến kế toán

Các cải tiến về công tác kế toán mang tính thực tiễn cao đối với doanh nghiệp xây dựng. Mô hình quản lý chứng từ tập trung giúp rút ngắn quy trình phê duyệt hồ sơ quyết toán. Việc số hóa dữ liệu kết nối thông suốt giữa kế toán công trường và kế toán văn phòng. Bộ máy quản lý có thể truy xuất báo cáo chi phí bất kỳ lúc nào. Điều này hỗ trợ các kỹ sư kiểm soát tiến độ và ngăn chặn tình trạng thất thoát vật tư. Doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian lập báo cáo tài chính cuối năm. Nguồn nhân lực kế toán được giải phóng khỏi các thao tác thủ công rườm rà. Nhân viên kế toán có thêm thời gian để phân tích sâu số liệu tài chính phục vụ quản trị.

4.2. Khuyến nghị cho công tác quản trị tài chính tương lai

Doanh nghiệp cần tiếp tục hoàn thiện khung quy chế kiểm soát tài chính nội bộ. Ban giám đốc nên tăng cường quyền hạn cho phòng kế toán trong việc thẩm định hợp đồng xây dựng. Các điều khoản về tạm ứng và mốc thanh toán cần được thương thảo chặt chẽ hơn. Đơn vị cần xây dựng quỹ dự phòng rủi ro biến động giá nguyên liệu cho các công trình dài hạn. Kế toán cần phối hợp chặt với ban quản lý dự án để giám sát tiến độ thu hồi vốn đầu tư. Công tác kiểm toán nội bộ phải được tiến hành thường niên nhằm phát hiện sớm các kẽ hở hạch toán. Doanh nghiệp cũng nên duy trì chính sách thu hút nhân tài kế toán trình độ cao. Đây là nền tảng để công ty duy trì tăng trưởng bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

25/10/2026
Kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh miền trung tổng công ty xây dựng trường sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 1. Những vấn đề chung về kế toán doanh thu trong doạnh nghiệp 1. Khái niệm doanh thu Căn cứ theo điều 78 của Thông tư 200/2014/TT-BTC có nêu ra định nghĩa về doanh thu như sau: Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông.

Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền. Các khoản giảm trừ doanh thu Căn cứ theo Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định về khái niệm các khoản giảm trừ doanh thu như sau: Các khoản giảm trừ doanh thu là toàn bộ khoản tiền được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ và được ghi nhận vào TK 521. Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp. Điều kiện ghi nhận doanh thu Căn cứ theo điều 79 của Thông tư 200/2014/TT-BTC: Doanh nghiệp chỉ ghi nhận doanh thu bán hàng khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau: - Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; - Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa; - Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác); 5 - Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; - Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Phân loại doanh thu. Dựa vào các nguồn thu của doanh nghiệp, doanh thu được phân thành 3 loại: - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ doanh thu mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất hoặc do doanh nghiệp mua vào bán ra. - Doanh thu từ hoạt động tài chính: là toàn bộ giá trị lợi ích kinh tế thu được từ thu tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, tiền bản quyền và hoạt động đầu tư tài chính khác bao gồm các khoản lãi tiền gửi ngân hàng; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu; lãi bán hàng trả góp, trả chậm; thu nhập từ đầu tư mua, bán chứng khoán; lãi chuyển nhượng vốn, lãi tỷ giá hối đoái, lãi do bán ngoại tệ,… - Thu nhập khác: là các khoản thu nhập khác ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp gồm thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ; thu tiền do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu các loại thuế được giảm, được hoàn; thu tiền bồi thường; thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp; chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết và đầu tư khác; giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại nhà sản xuất,.

Những vấn đề chung về chi phí trong doanh nghiệp 1. Khái niệm chi phí Căn cứ khoản 1 Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC): Chi phí là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế, được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh hoặc khi có khả năng tương đối chắc chắn sẽ phát sinh trong tương lai không phân biệt đã chi tiền hay chưa. Phân loại chi phí Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 53/2016/TT-BTC, chi phí được phân loại như sau: 6 - Chi phí nguyên liệu và vật liệu sử dụng trực tiếp (TK 621): Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận chi phí liên quan đến nguyên liệu và vật liệu trực tiếp phục vụ cho sản xuất sản phẩm và thực hiện dịch vụ. - Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận các chi phí liên quan đến nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất và kinh doanh.

- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Tài khoản này được sử dụng để tổng hợp và phân bổ chi phí liên quan đến việc sử dụng xe và máy móc thi công, hỗ trợ trực tiếp cho hoạt động xây dựng và lắp đặt công trình, đặc biệt khi doanh nghiệp áp dụng phương thức thi công kết hợp giữa thủ công và máy móc. - Chi phí sản xuất chung (TK 627): Tài khoản này ghi nhận các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất và kinh doanh chung tại các phân xưởng, bộ phận, đội nhóm, công trường,… - Gía thành sản xuất (TK 631): Tài khoản này được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành. - Gía vốn hàng bán (TK 632): Tài khoản này được sử dụng để phản ánh giá vốn thực tế của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã bán ra trong kỳ. - Chi phí tài chính (TK 635): Tài khoản này được sử dụng để phản ảnh tất cả các khoản chi phí liên quan đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp.

- Chi phí bán hàng (TK 641): Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tài khoản này dùng ghi nhận các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp, bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản bảo hiểm xã hội, y tế, công đoàn, và thất nghiệp cho nhân viên quản lý. Những vấn đề chung về xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp Kết quả kinh doanh thể hiện thành tựu hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Đây là kết quả tổng hợp từ 3 hoạt động chính trong bất kỳ doanh nghiệp nào: hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác.

7 Trong đó: Kết quả hoạt động SXKD số liệu chênh lệch giữa doanh thu thuần trừ đi trị giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Trị giá vốn hàng bán được xác định bao gồm tổng giá trị của hàng hóa – sản phẩm dịch vụ; giá thành sản xuất (đối với sản phẩm xây lắp); chi phí khác như chi phí khấu hao, chi phí cho thuê, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí thanh lý, nhượng bán liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư. Kết quả hoạt động tài chính: Là số liệu chênh lệch giữa chi phí và thu nhập của các hoạt động tài chính. Kết quả hoạt động khác: Là số liệu chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác.

Ý nghĩa của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp - Đối với doanh nghiệp: Nếu tổ chức tốt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thì sẽ giúp cho thông tin của doanh nghiệp được cung cấp chính xác, đầy đủ và kịp thời đến các bộ phận trong doanh nghiệp và đặc biệt là ban quản trị. Dựa vào những thông tin đã được cung cấp, các bộ phận và ban quản trị sẽ đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đưa ra phương án sản xuất kinh doanh phù hợp trong thời gian tới. - Đối với những nhà đầu tư, nhà cung cấp: dựa vào các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí và KQKD để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó họ sẽ xem xét có nên đầu tư vốn vào doanh nghiệp không. - Đối với Nhà nước: từ kết quả xác định kinh doanh của doanh nghiệp, nhà nước có thể xác định được nghĩa vụ thuế mà doanh nghiệp cần thực hiện, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

- Đối với các ngân hàng, công ty cho thuê tài chính: Họ sẽ thẩm định tình hình kinh doanh của doanh nghiệp thông qua doanh thu, chi phí và KQKD xem doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả không, có đủ khả năng trả khoản vay không để xem xét cho doanh nghiệp vay vốn và quy định hạn mức khoản vay cũng như thời hạn cho vay. Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. - Theo dõi và phản ánh, ghi chép đầy đủ chính xác khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ bán ra thị trường, xác định giá vốn hàng bán và các chi phí liên quan từ đó tính chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh. - Xây dựng quy trình lập và luân chuyển chứng từ về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập khóa luận tài chính, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với nhà nước. - Thường xuyên kiểm tra, giám sát các hoạt động mua bán hàng hoá, dịch vụ. Ngoài ra còn phải theo dõi và nhắc nhở khách hàng thanh toán nợ khi đến hạn. - Tổ chức doanh thu theo từng yếu tố, từng khoản mục đáp ứng nhu cầu theo chế độ kế toán hiện hành, phục vụ cho các công tác xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

- Kiểm tra một cách có hệ thống, tính hợp lý của các khoản doanh thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu, ngăn ngừa kịp thời các hành vi tham ô tài sản của nhà nước, của tập thể. - Tập hợp các loại chi phí một cách kịp thời, đầy đủ và phân bổ các chi phí một cách hợp lý 1. Nội dung công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp. Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập trong doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Hoàng Thị Diệu Linh (2025), Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Miền Trung – Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Huế.
APA 7
Hoàng, T. D. L. (2025). Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Miền Trung – Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-ket-qua-kinh-doanh-tong-cong-ty-xay-dung-truong-son/9768343336
IEEE
T. D. L. Hoàng, "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Miền Trung – Tổng công ty Xây dựng Trường Sơn," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, Huế, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-doanh-thu-chi-phi-ket-qua-kinh-doanh-tong-cong-ty-xay-dung-truong-son/9768343336

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác