Chương 1: Xác định vấn đề nghiên cứu Giới thiệu tông quan ve tính cấp thiết cùa đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu cũng như những nội dung về đổi tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu cũa đề tài. Chương 2: Cơ' sỏ' lý thuyết và thực tiền Trong nội dung chương 2, đề tài trinh bày các cơ sở lý thuyết, lý luận liên quan đên tin dụng xanh và rủi ro tín dụng, kêt quà từ các mô hình nghiên cửu truớc đây đê từ đó xây dựng các giá thuyết cỏ liên quan. 6 Chuong 3: Phuong pháp và dữ liệu nghiên cứu Trong nội dung chương 3 sẽ tiên hành trình bày các phương pháp nghiên cứu thực hiộn trong đồ tài này, thu thập dữ liộu và liến hành chọn mầu, từ đó đưa ra mô hình nghiên cứu thực nghiệm. Chuong 4: Kết quả nghiên cứu Trong nội dung chương 4 sẽ tiến hành đưa ra kết quà nghiên cứu có được sau khi phân tích và tiến hành kiêm định bằng các phương pháp kiêm định phù hợp đê nhằm loại bỏ tổi đa các sai sót có thế xây ra, tiến hành phân tích kết quà kiểm định đo và giài thích kết quả của mô hình nghiên cứu.
Chương 5: Giải pháp và kế hoạch triển khai Trình bày tóm tắt kết quá nghiên cứu đà đạt được, các biện pháp, phương án, sáng kiến đê giúp cho các nhà quàn trị ngân hàng cỏ những các phương án giải quyết cho các nhà quản trị ngân hàng nhằm phát triên lý lệ tín dụng xanh và giảm thiểu rùi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. 7 CHƯƠNG 2: cơ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN cứu TRƯỚC ĐẲY 2. Khung lý thuyết liên quan đến Tín dụng xanh Theo (He và Liu, 2018), tín dụng xanh là vice các ngân hàng thương mại hồ trợ tín dụng cho các công ty tuân thú chính sách báo vệ mỏi trường và công nghiệp quốc gia, đồng thời kiếm soát chặt chẽ việc hồ trợ tín dụng cho các công ty không tuân thủ chính sách bào vệ môi trường và công nghiệp quốc gia. Tín dụng xanh là một khái niệm ngày càng trơ nên quan trọng trong lình vực lài chính, đặc biệt là trong bổi cảnh của phát triến bền vững.
Tín dụng xanh không chi nhằm mục tiêu báo vệ môi trường mà còn có thế tạo ra lợi ích kinh tế, xà hội và chính trị. Theo Trường Đại học Stanford, tín dụng xanh được định nghía là "các loại tài trợ hoặc đâu tư được thiêt kế để hỗ trợ hoạt động kinh doanh và dự án có lác động tích cực đổi với môi trường và xà hội". Đây thường là các khoản vay hoặc đầu tư được cấp cho các dự án hồ trợ năng lượng tái tạo, giám lượng khí thái, bâo vệ đất đai và nước, cái thiện điều kiện lao động và đảm bảo quyền lợi cua cộng đồng địa phương. Các học giả trên thế giới có quan điểm khác nhau về tác động của hoạt động tín dụng xanh đối với rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại.
Đầu tiên, sự phát triôn của hoạt động tín dụng xanh có tác động tích cực đến góp phần giảm rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại. (He và Liu, 2018) sừ dụng phương pháp hồi quy GMM theo cách hệ thống đế kết luận rằng sự phát triển cùa hoạt động tín dụng xanh bởi các ngân hàng thương mại cỏ thê giam rúi ro tác động bời các khoán nợ xâu. Tương tự, (Yawei, 2019) từ góc độ tiến triên của hộ thống tín dụng xanh và viộc thực hiện trách nhiệm xà hội bời các ngân hàng thương mại, nghiên cứu đà phát hiện răng việc thực hiện tích cực các trách nhiệm xà hội và các chính sách tín dụng xanh bới các ngân hàng thương mại có thê cải thiện tình trạng nợ xấu của ngân hàng. (Lian và cộng sự.
2022) cũng đà tiến hành một nghiên cứu kinh nghiộm và phát hiện rằng việc tăng tý lệ tín dụng xanh trong tổng sổ khoán vay còn có thể giúp tăng biên lãi ròng của các ngân hàng thương mại. 8 Một trong những nghiên cứu quan trọng VC tín dụng xanh là nghiên cứu của (Rezec và Scholtens, 2017), họ đà phân lích các ánh hường của tín dụng xanh den hoạt động lài chính của các ngân hàng thưong mại. Nghiên cứu cùa họ chi ra rằng các ngân hàng thực hiện nguyên tắc tín dụng xanh thường có chi phí co định cao hơn, nhưng lại đạt được danh tiếng tốt trong xà hội và giám rủi ro tín dụng. Các chính sách chính phú và các tô chức quốc tế cũng đà chủ trọng đến tín dụng xanh như một cách để thúc đấy phát triến bền vững.
Ví dụ, Ngân hàng Thế giới đà phát triên chương trình tín dụng xanh với mục tiêu hô trợ các dự án hô trợ môi trường ớ các quốc gia đang phát triển. Mặc dù tín dụng xanh mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đôi mặt với một sô thách thức. Trong một nghiên cứu của (Nguyen và Chuc, 2018) họ chi ra rằng việc định rõ tiêu chuẩn và chuấn mực về tín dụng xanh vân còn là một thách thức lớn. Điêu này có thê dân đôn sự không minh bạch trong việc xác định các khoán vay và đầu tư xanh.
Tuy nhiên, với sự minh bạch, chuẩn mực và hợp tác giữa các bên liên quan, tín dụng xanh có thể tiếp tục phát triển và đóng góp vào việc xây dựng một tương lai bền vừng cho thế giới. về tiêu chí phân loại và thước đo tín dụng xanh, EU đang phân loại các dự án xanh theo một bộ tiêu chí rất chi tiết, bao gồm các yêu cầu về giâm phát thài khí nhà kính, bảo vệ tài nguyên nước, sứ dụng năng lượng tái tạo, và đàm bảo sự bên vừng trong chuồi cung ứng. Bôn cạnh đó, mô hình Green Bond Principles (GBP) cũng yêu cầu các trái phiếu xanh phái đáp ứng các tiêu chuẩn về tính minh bạch, rõ ràng trong việc sử dụng vốn và báo cáo kết quá. Các tiêu chí này ờ Việt Nam hiện vần chưa được quy định rõ ràng như ờ các quốc gia phát triẻn.
Tuy nhiên, các ngân hàng Việt Nam đang áp dụng các tiêu chí về báo vệ môi trường, năng lượng tái tạo và giám thiếu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái. Các dự án tín dụng xanh thường liên quan đến năng lượng sạch, giám phát thải và tiết kiệm năng lượng. Đồng thời, Việt Nam vẫn chưa có hệ thông chửng nhận tín dụng xanh như các quôc gia phát triên. Các ngân hàng thường tham khảo các tiêu chuân quốc tế hoặc các chứng nhận môi trường như ISO 14001, nhưng vần chưa cỏ tiêu chuấn tín dụng xanh chính thức riêng cho Việt Nam.
Khung lý thuyết liên quan đến Rủi ro tín dụng Rui ro tín dụng là khả năng xày ra tốn thất tài chính cho bên cho vay (ngân hàng, tô chức tài chính hoặc nhà đầu tư) do bên vay không thực hiện nghĩa vụ thanh toán, bao gồm việc không trà đúng hạn, trà không dầy đủ hoặc không trà nợ. Đây là một trong nhừng loại rúi ro chính trong lĩnh vực tài chính và ngân hàng. Rủi ro tín dụng có thê được chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo góc nhìn và mục tiêu phân tích. Một sô loại rủi ro tín dụng phô biên có thê được hiêu như: rủi ro mât khá năng thanh toán (rủi ro mà bên vay không thê trả được khoản vay hoặc không trả đúng thời hạn như cam kết), rủi ro chậm thanh toán (là rui ro mà người vay trá chậm so với kỳ hạn quy định trong hợp dồng vay); rủi ro suy giảm chất lượng tín dụng (là khi tình hình tài chính hoặc uy tín của bên vay suy giảm, làm giám khả năng tra nợ trong tương lai).
Rủi ro tín dụng có thể ảnh hường lớn đến hoạt động cúa ngân hàng và các tô chức tài chính, do đó các biện pháp đánh giá và quán lý rui ro tín dụng là rất quan trọng, chẳng hạn như thấm định tín dụng, theo dõi và đánh giá hồ sơ khách hàng, cùng với việc thiết lập các điều kiện vay hợp lý (Hanggraeni, 2019). Điều này đòi hỏi đánh giá các khía cạnh khác nhau như khả năng của người mượn đê đáp ứng các nghĩa vụ, nguy cơ về vờ nợ tiềm ẩn và các tổn thất kèm theo trong trường hợp không thực hiện được. Ngoài ra, phân tích cũng tính đến hành vi thanh toán trong quá khứ đế áp dụng vào lãi suất vay. Quán lỷ rúi ro tín đụng đúng đắn đám bào sự phù họp với ngường chấp nhận rủi ro cúa ngân hàng và bao gồm tất cả các hoạt động chức năng có khá năng gánh chịu mất mát.
Mặc dù rủi ro trong ngân hàng Việt Nam có thê khác biệt, nhưng nguyên tắc cơ bản của rủi ro tín dụng và rùi ro thị trường vần áp dụng trong tất cá các lĩnh vực ngân hàng. Trong việc đánh giá rủi ro tín dụng, các yếu tố hệ thong và không hệ thông đóng vai trò quan trọng, mồi yểu tố mang lại những thách thức riêng biệt. Các yếu tổ hệ thống phát sinh từ các điều kiện kinh tế toàn câu, chăng hạn như sự thay đôi kinh te và chính sách chính trị, ánh hường đến thị trường một cách toàn diện và nam ngoài khá năng kiêm soát trực tiếp. Rủi ro thị trường phát sinh do những yểu tố hệ thống này, đặt ra các rủi ro không thê tránh khỏi và không thê đa dạng hóa.
Ngược lại, các 10 yếu tố không hộ thống là đặc trưng cho từng doanh nghiệp hoặc công ty cụ the, bao gôm các khía cạnh như môi quan hệ với khách hàng, khả năng thanh toán tài chỉnh và các điều kiộn và điều khoán. Mặc dù những rủi ro này có the được giảm thiếu thông qua sự đa dạng hóa và quàn trị hiệu quá, sự hiện diện của chúng cùng với các yếu tố hộ thống cỏ thế ánh hướng lieu cực đến các tổ chức tài chính nếu quãn lý rủi ro vận hành không đúng cách (AI Rahahleh và cộng sự, 2019). Nhận thức và quán lý cá hai loại rủi ro này là cần thiết đế kiêm soát rủi ro một cách hiệu quá và đàm bảo sự ôn định của các hoạt động đâu tư và kinh doanh (Misman và Bhatti, 2010). Lý thuyết lien quan đen rủi ro tín dụng tập trung vào viộc phân tích và đánh giá các yếu tô gây ra rủi ro trong việc cho vay của ngân hàng, từ đó đưa ra các biện pháp phòng tránh và quán lý rui ro hiệu quá (Saunders và Cornett, 2014).
Áp dụng Tín dụng xanh có thê ành hường đôn rủi ro tín dụng của ngân hàng thông qua các cơ chế quản lý rủi ro mới.