đặt vấn đề môi trường lên hàng đầu, khác với tín dụng truyền thống là coi trọng yếu tố phát triển kinh tế. Vì vậy tín dụng xanh chỉ cấp cho những 8 dự án sản xuất kinh doanh không gây rủi ro cho môi trường, doanh nghiệp phải chứng minh được tính minh bạch thông tin dự án, đồng thời với những dự án có nguy cơ gây hại cho môi trường sẽ áp dụng lãi suất cao. Thứ hai, nguồn vốn để cấp tín dụng xanh là nguồn vốn xanh được huy động từ các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn huy động của ngân hàng. Nguồn vốn xanh có thể được khai thác từ hợp đồng ủy thác của ngân hàng trung ương (NHTW) hay Ngân hàng Nhà nước (NHNN), các quỹ hỗ trợ tín dụng xanh hoặc trực tiếp phát hành trái phiếu xanh trên thị trường.
Thứ ba, hoạt động cấp tín dụng xanh của ngân hàng liên quan đến nhiều cơ quan chức năng. Do đó, để khuyến khích các nhà đầu tư, Chính phủ hỗ trợ thông qua các chính sách thuế và cam kết đầu ra ổn định cho các doanh nghiệp đầu tư cho các dự án thuộc diện ưu tiên hướng tới bảo vệ môi trường, ngân hàng cam kết cung cấp vốn dài hạn, lãi suất ưu đãi. Vai trò của Tín dụng xanh Bằng những hoạt động mang hướng tích cực mà tín dụng xanh đem lại, đây được coi là xu hướng tất yếu của ngành tài chính nói chung và ngân hàng nói riêng. Tín dụng xanh không những là công cụ chính sách tiền tệ thay đổi nền kinh tế xanh mà còn nâng cao đời sống người dân lao động cũng như bảo vệ môi trường.
Vai trò của tín dụng xanh được thể hiện cụ thể ở những khía cạnh: Đối với nền kinh tế Là một phần của TDNH, tín dụng xanh góp phần to lớn trong việc tập trung cũng như tích tụ vốn cho nền kinh tế, đảm bảo nhu cầu về vốn, giải quyết những vấn đề cơ bản giữa nhà đầu tư và tiết kiệm. NHTM giúp tập trung các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các chủ thể trong nền kinh tế, từ các nguồn vốn nhỏ của từng chủ thể thành các khoản vốn lớn tài trợ cho đầu tư và tiêu dùng của doanh nghiệp, nhà nước và người lao động. Với vai trò cung cấp vốn, tín dụng xanh góp phần điều hòa nền kinh tế, tạo điều kiện cho sự phát triển và sản xuất của doanh nghiệp. Hiện nay, nguồn vốn TDNH tại Việt Nam chiếm một 9 phần không nhỏ trong phần vốn lưu động và vốn cố định của doanh nghiệp.
Vì vậy nếu chỉ dựa vào vốn tự có, các doanh nghiệp sẽ khó có khả năng cạnh tranh trên thị trường. Tín dụng xanh chính là nguồn giải pháp tài trợ tài chính cho các dự án mới của doanh nghiệp. Nhờ có tín dụng xanh, nguồn vốn xã hội được sử dụng một cách hiệu quả, từ đó làm tăng năng suất lao động. Các doanh nghiệp khi được cấp thêm vốn tín dụng xanh đều phải thuê thêm lao động, tăng việc làm và thu nhập cho người dân.
Giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, ứng dụng được nhiều công nghệ kỹ thuật tiên tiến, tạo ra nhiều sản phẩm cạnh tranh đồng thời đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế. Điều này thúc đẩy việc hợp tác, liên doanh với các tập đoàn kinh tế nước ngoài, giúp kinh tế nước ta hội nhập với kinh tế thế giới. Đặc biệt, việc kiểm soát tín dụng, hoạt động tín dụng lành mạnh sẽ là công cụ giúp NHTM ổn định, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định thị trường, tạo điều kiện cho kinh tế tế phát triển bền vững. Thông qua đó, nhà nước có chính sách quản lý kinh tế phù hợp.
Đối với ngân hàng thương mại Với ngân hàng, hoạt động tín dụng xanh góp phần tạo điều kiện mở rộng các hoạt động kinh doanh nhằm tăng thu nhập. tín dụng xanh giúp mở rộng thị phần cho ngân hàng nhờ sản phẩm và dịch vụ mới thân thiện với môi trường. Bên cạnh việc củng cố mạng lưới khách hàng hiện có, ngân hàng sẽ thu hút thêm tệp khách hàng mới với chất lượng tốt. Tín dụng xanh giúp ngân hàng quản lý chất lượng danh mục tín dụng, cải thiện đáng kể chất lượng những khoản cho vay nhờ vào tính xác định và ít rủi ro do hiệu quả môi trường và xã hội.
Kiểm soát rủi ro tín dụng, đảm bảo khoản vay, đa dạng hóa danh mục cho vay do các vấn đề về môi trường và xã hội đa dạng. Hơn nữa, tín dụng xanh cải thiện danh tiếng và giá trị thương hiệu của ngân hàng nhờ giảm thiểu được rủi ro pháp lý nếu liên đới đến các dự án hay hoạt động không tuân thủ các quy định về môi trường và xã hội. 10 tín dụng xanh thúc đẩy quá trình phát triển công nghệ số thông qua việc hoạt động trực tuyến, giảm các hoạt động tiêu tốn nhiên liệu. Phát triển các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán qua Internet, mã QR, cây ATM tự giao dịch làm giảm sử dụng tài nguyên sản xuất giấy.
Đối với môi trường Tín dụng xanh góp phần quan trọng vào công cuộc bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu. Tín dụng xanh được hiểu là là việc ngân hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân sử dụng vốn vay vào việc sản xuất kinh doanh mà những dự án đó phải đáp ứng được các tiêu chí thẩm định về môi trường. Ngoài ra, bằng các chính sách ưu đãi về thời hạn cũng như lãi suất, tín dụng xanh còn đóng vai trò khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào giảm thiểu, tránh việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên, đất đai, rừng, biền, sông ngòi, không khí.cải tạo thiên nhiên và môi trường sinh thái, không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của người và động vật. Nhờ có nguồn vốn tín dụng xanh của ngân hàng nên các doanh nghiệp sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường có điều kiện bổ sung vốn thiếu hụt tạm thời hay mở rộng nguồn vốn đảm bảo được quá trình sản xuất bình thường và còn có thể mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật, áp dụng kỹ thuật công nghệ mới tăng tính cạnh tranh và giảm thiểu tác động xấu tới môi trường-xã hội.
Tín dụng xanh đã giúp các doanh nghiệp đẩy nhanh quá trình sản xuất và tiêu thụ, tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sản xuất, lưu thông hàng hoá và tiêu dùng xã hội. Tín dụng xanh đã và đang được nhiều nước trên thế giới chú trọng quan tâm, đặc biệt là các nước phát triển, có nền công nghệ máy móc hiện đại, tiên tiến. Do đó, việc triển khai tín dụng xanh trong quá trình toàn cầu hóa như hiện nay là một phương thức thu hút vốn và công nghệ nước ngoài, góp phần chuyển giao công nghệ giữa các nước trở nên nhanh chóng, hiệu quả hơn. Phát triển hoạt động tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại 1.
Khái niệm phát triển hoạt động tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại Hoạt động tín dụng xanh đem lại những lợi ích rất lớn cả về tăng trưởng, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân cũng như bảo vệ môi trường. Do đó việc phát triển hoạt động tín dụng xanh đã và đang được nhiều NHTM tại Việt Nam quan tâm. Có thể nói, Phát triển hoạt động tín dụng xanh tại NHTM được hiểu là sự gia tăng tỷ trọng dư nợ, cũng như chất lượng cấp tín dụng cho các lĩnh vực xanh tại các NHTM. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của hoạt động tín dụng xanh tại ngân hàng thương mại 1.
Các chỉ tiêu định tính Thứ nhất, chỉ tiêu sự đa dạng của sản phẩm tín dụng xanh. Mức độ đa dạng của sản phẩm tín dụng xanh phù hợp với nhu cầu của thị trường phản ánh năng lực cạnh tranh, sự tập trung phát triển của ngân hàng trong lĩnh vực này. Sự đa dạng sản phẩm cần phải được thực hiện sao cho phù hợp với nguồn lực ngân hàng hiện có tránh việc kinh doanh không hiệu quả do dàn trải nguồn lực quá mức. Cơ cấu sản phẩm tín dụng xanh không đồng đều phản ánh ngân hàng tập trung phát triển những sản phẩm có dư nợ cao.
Cơ cấu sản phẩm tín dụng đồng đều thể hiện sự đa dạng về sản phẩm. Tùy theo mục tiêu phát triển từng thời kỳ mà ngân hàng có chiến lược thay đổi cơ cấu sản phẩm tín dụng phù hợp. Ngân hàng ngày càng phát triển các sản phẩm dịch vụ tối ưu nhất nhằm phục vụ nhu cầu ngày càng đa dạng của KH, từ đó giúp mở rộng thị phần. Thứ hai, tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng xanh.
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp, phức tạp nên không thể phản ánh qua một tiêu thức cụ thể nào mà phải đánh giá qua việc so sánh với chính sách tín dụng của các ngân hàng khác. Tính minh bạch, ổn định trong chính sách tín dụng thể hiện lãi suất cho vay, cam kết giải ngân và các loại phí liên quan đến hồ sơ tín dụng. Các chỉ tiêu định lượng (1) Số lượng khách hàng vay vốn tín dụng xanh Chỉ tiêu này phản ánh số lượng KH có phát sinh vay vốn để đầu tư vào các dự án thân thiện với môi trường sinh thái trong một khoảng thời gian nhất định. So sánh chỉ tiêu này qua các năm sẽ cho thấy sự tăng/giảm số lượng có quan hệ vay vốn tại NHTM theo thời gian.
(2) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh (%) Đây là chỉ tiêu so sánh sự tăng trưởng tín dụng xanh qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng xanh của ngân hàng. Dư nợ tín dụng xanh càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả và ngược lại. Dư nợ TDX năm nay − Dư nợ TDX năm trước Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng xanh = x 100% Dư nợ TDX năm trước (3) Cơ cấu dư nợ tín dụng xanh Cơ cấu theo kỳ hạn (%) Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu tín dụng xanh tập trung vào ngắn, trung hay dài hạn để đánh giá khả năng phân bổ cho vay theo thời gian. Cơ cấu tập trung vào dài hạn cho thấy ngân hàng đang tập trung phát triển những dự án năng lượng, dự án xây dựng công trình xanh hơn những dự án nông nghiệp, quản lý nước và ngược lại.