Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hà My được thực hiện trong bối cảnh ngành công nghiệp và thị trường tiêu thụ ô tô tại Việt Nam đang có những bước phát triển nhanh chóng. Sự gia tăng số lượng phương tiện lưu thông kéo theo nhu cầu ngày càng lớn về các mặt hàng thiết bị phụ tùng thay thế và dịch vụ lắp đặt, bảo trì kỹ thuật. Tuy nhiên, thị trường thiết bị phụ tùng ô tô trong nước phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các nguồn hàng nội địa và hàng nhập khẩu. Để tồn tại, giữ vững vị thế và đạt được các mục tiêu an toàn - lợi nhuận trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật bắt buộc phải vận dụng khoa học triết lý marketing hiện đại, xây dựng chiến lược Marketing-mix thích ứng linh hoạt với những biến động thực tế.

Khóa luận tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu nghiên cứu:

    • Hệ thống hóa các cơ sở lý luận cơ bản về Marketing và mô hình Marketing-mix (4P truyền thống và 7P mở rộng cho khối ngành dịch vụ thương mại) trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng môi trường kinh doanh, cơ cấu tổ chức và các chính sách thuộc phối thức Marketing-mix tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên trong giai đoạn 2017 – 2019.
    • Xác lập ma trận điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức (SWOT) và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-mix nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm kính và phụ tùng ô tô của công ty.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:

    • Làm rõ các khái niệm, vai trò, 6 chức năng cốt lõi và các tiêu chí đo lường hiệu quả hoạt động Marketing-mix.
    • Khảo sát thực tế cơ cấu bộ máy, kết quả tài chính (năm 2018 và 2019) và thực trạng triển khai 7 yếu tố Marketing-mix tại doanh nghiệp.
    • Thu thập ý kiến phản hồi của khách hàng thông qua bảng câu hỏi khảo sát để nhận diện các hạn chế còn tồn tại.
    • Xây dựng định hướng và các giải pháp can thiệp cụ thể vào từng biến số của Marketing-mix gắn liền với năng lực thực tế của công ty.
  3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên và dòng sản phẩm chủ lực là kính ô tô (kính an toàn 2 lớp, kính cường lực cho xe chuyên dụng và xe cá nhân).
    • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing-mix và các biện pháp thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
    • Phạm vi không gian: Trụ sở chính và các cơ sở kinh doanh, xưởng lắp đặt của công ty tại thành phố Hải Phòng (18/73 Tôn Đức Thắng - Quận Lê Chân; 121 Đường 208 Thôn Vĩnh Khê - Xã An Đồng - Huyện An Dương; 89 Đường bao Trần Hưng Đạo - Quận Hải An).
    • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích dữ liệu hoạt động giai đoạn 2017 – 2019, trọng tâm là báo cáo tài chính 2018 – 2019 và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo.
Thông tin tổng quan Chi tiết trích xuất từ văn bản
Tên đề tài Hoàn thiện hoạt động Marketing-mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên
Sinh viên thực hiện Bùi Hà My (Mã SV: 1612407003, Lớp: QT2001M)
Giảng viên hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan
Cơ sở đào tạo Khoa Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng
Đơn vị thực tập Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên (Hải Phòng)
Thời gian hoàn thành Tháng 12/2020 – Năm bảo vệ: 2021

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các tài liệu kinh điển và giáo trình chuyên ngành Marketing:

  • Hệ thống khái niệm Marketing và Marketing-mix:

    • Định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985) và lý thuyết của Philip Kotler & Gary Armstrong (1994) về tiến trình quản trị hướng theo khách hàng để tạo ra giá trị trao đổi.
    • Khái niệm Marketing-mix từ góc nhìn của Neil Borden (1953), Philip Kotler, TS. Nguyễn Thượng Thái và mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) do E. Jerome McCarthy đề xuất năm 1960.
    • Phối thức 7P ứng dụng cho doanh nghiệp kết hợp thương mại và dịch vụ kỹ thuật phụ tùng, bổ sung thêm 3 yếu tố: Con người (People), Quy trình (Process), Bằng chứng hữu hình (Physical Evidence).
    • 6 chức năng của Marketing-mix: Làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu; Phân phối sản phẩm; Tiêu thụ; Hỗ trợ xúc tiến; Chấp nhận và xử lý rủi ro/mạo hiểm; Điều hòa và phối hợp các bộ phận trong doanh nghiệp.
    • Môi trường tác động: Môi trường vi mô (nội bộ công ty, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng, khách hàng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
    • Các tiêu chí định lượng và định tính đánh giá hiệu quả Marketing-mix: Doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng của khách hàng, hiệu quả sử dụng lao động, mức độ nhận diện thương hiệu, tốc độ tăng thị phần và doanh số.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp nghiên cứu định tính và phân tích - tổng hợp: Thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu giáo trình, Internet, hồ sơ nội bộ, báo cáo tài chính năm 2018 - 2019 của công ty; phân tích biến động chỉ tiêu kinh doanh và đối chiếu với tình hình thị trường.
    • Phương pháp quan sát và phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với ban lãnh đạo, cán bộ Phòng Kinh doanh, Phòng Tiêu thụ và các bộ phận kỹ thuật để ghi nhận thực tế vận hành kênh bán lẻ, quy trình lắp ráp kính ô tô và hoạt động chăm sóc khách hàng.
    • Phương pháp điều tra thăm dò (khảo sát): Thiết lập phiếu khảo sát gồm 4 câu hỏi chính với thang đo 5 mức độ cảm nhận giảm dần. Chọn mẫu ngẫu nhiên $n = 30$ khách hàng của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên để thu thập dữ liệu sơ cấp về: (1) Cảm nhận về sản phẩm/dịch vụ; (2) Chất lượng dịch vụ đi kèm; (3) Hoạt động định giá; (4) Hoạt động xúc tiến bán hàng.
  • Nguồn dữ liệu:

    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 – 2019, sơ đồ cơ cấu nhân sự, bảng giá sản phẩm của công ty và bảng giá đối thủ cạnh tranh (Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam).
    • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả xử lý 30 phiếu khảo sát khách hàng thực tế tại 3 cơ sở kinh doanh của công ty ở Hải Phòng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-Mix trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn mực về quản trị Marketing. Tác giả phân tích rõ sự chuyển dịch từ 4P sang 7P trong bối cảnh các doanh nghiệp thương mại hiện đại không chỉ cung cấp hàng hóa vật chất đơn thuần mà còn tích hợp các dịch vụ lắp đặt, thay thế phụ tùng và bảo hành kỹ thuật. Các nội dung lý thuyết được làm rõ gồm:

  • Các quyết định chiến lược về sản phẩm (danh mục, chiều dài/chiều rộng chủng loại, gắn nhãn hiệu, bao bì 3 lớp và dịch vụ hậu mãi).
  • Phương pháp định giá theo chi phí (chi phí cộng lãi, định giá mark-up, định giá theo lợi nhuận mục tiêu ROI), định giá theo giá trị cảm nhận và các chiến lược định giá thâm nhập, hớt váng, định giá hai phần, giá trọn gói, giá khuyến mại.
  • Cấu trúc kênh phân phối từ kênh 0 cấp (trực tiếp) đến các kênh 1 cấp, 2 cấp, 3 cấp; tiêu chuẩn tuyển chọn và quản trị xung đột kênh.
  • Các công cụ truyền thông và xúc tiến hỗn hợp: Quảng cáo, xúc tiến bán hàng (khuyến mại, quà tặng), quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp (catalog, email, điện thoại).
  • Ba thành tố bổ trợ trong dịch vụ: Con người (đội ngũ nhân viên tiếp xúc và năng lực kỹ thuật), Quy trình cung cấp dịch vụ (chuẩn hóa kịch bản tiếp nhận - sửa chữa - bàn giao) và Bằng chứng hữu hình (kiến trúc cửa hàng, trang thiết bị, đồng phục nhân viên).

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên

Tác giả đi sâu khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp thành lập từ ngày 10/11/2003, có vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng, do bà Trịnh Thị Ngọc Bích làm người đại diện pháp luật, sở hữu 3 cơ sở tại Hải Phòng và vận hành bộ máy gồm 47 nhân sự.

Bộ phận / Chức danh Số lượng nhân sự Chức năng, nhiệm vụ chính
Giám đốc 1 Điều hành chung, chịu trách nhiệm pháp lý toàn diện
Phó Giám đốc Kỹ thuật 1 Quản lý thiết bị công nghệ, chất lượng lắp đặt
Phó Giám đốc Kinh doanh 1 Quản lý mạng lưới bán hàng, kênh phân phối, doanh số
Phó Giám đốc Thị trường 1 Nghiên cứu đối thủ, mở rộng quan hệ khách hàng
Phòng Kế hoạch chiến lược 3 Tham mưu kế hoạch kinh doanh, mua sắm và đầu tư
Phòng Kỹ thuật 10 Trực tiếp gia công, lắp đặt kính và phụ tùng ô tô
Xưởng nguyên liệu 4 Bảo quản, quản lý và vận chuyển kính/phụ tùng nhập kho
Phòng Tiêu thụ 10 Thực hiện giao dịch bán buôn, bán lẻ, phát triển thị trường
Phòng Tài chính - Kế toán 5 Hạch toán thu chi, quản trị dòng tiền, kiểm soát sổ sách
Phòng Nghiên cứu thị trường 6 Thu thập dữ liệu nhu cầu, khảo sát thị trường phụ tùng
Phòng Hành chính Quản trị & Nhân sự 5 Công tác văn thư, lễ tân, chế độ tiền lương, tuyển dụng
Tổng cộng 47

Tình hình kinh doanh năm 2018 - 2019 của công ty có sự tăng trưởng đáng kể về mặt quy mô tài sản và doanh thu:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Chênh lệch tuyệt đối (đồng) Chênh lệch tương đối (%)
Tổng giá trị tài sản 253.509 297.576 +44.067 +17,80%
Doanh thu thuần 358.193 514.193 +156.000 +43,64%
Lợi nhuận gộp bán hàng & CCDV - - +105.126 +105,62%
Doanh thu hoạt động tài chính - - +215.541 +0,71%
Chi phí tài chính - - +112.249 +69,66%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD - - +185.177 -0,74%
Lợi nhuận trước thuế - - +535.385 +33,56%

Về thực trạng 7P tại công ty:

  • Sản phẩm (Product): Danh mục tập trung vào bán buôn - bán lẻ kính ô tô, đại lý kính an toàn 2 lớp, kính cường lực cho xe tải, xe xúc, xe cẩu; nhận gia công lắp đặt và bảo trì. Điểm hạn chế là danh mục phụ tùng chưa đa dạng hóa ngoài mặt hàng kính.
  • Giá cả (Price): Công ty áp dụng bảng báo giá cạnh tranh trực tiếp với các đơn vị như Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam; có chính sách chiết khấu theo số lượng nhưng cơ chế điều chỉnh giá còn thiếu linh hoạt khi chi phí đầu vào biến động.
  • Phân phối (Place): Kết hợp kênh trực tiếp tại 3 cơ sở của công ty và kênh gián tiếp qua mạng lưới gara, xưởng sửa chữa. Năm 2019, công ty tăng tỷ trọng bán lẻ trực tiếp giúp số lượng giao dịch thành công đạt 1.285 giao dịch.
  • Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Chủ yếu dựa vào bán hàng cá nhân và quan hệ với các chủ gara quen thuộc. Công tác quảng cáo trực tuyến, tiếp thị số và xây dựng nhận diện thương hiệu chưa được đầu tư đúng mức.
  • Con người, Quy trình, Yếu tố hữu hình (People, Process, Physical Evidence): Đội ngũ kỹ thuật lành nghề nhưng nhân viên kinh doanh thiếu kỹ năng marketing bài bản; quy trình dịch vụ lắp đặt kính tại xưởng chưa tối ưu hóa thời gian chờ của khách; cơ sở vật chất và biển bảng nhận diện tại một số điểm kinh doanh chưa đồng bộ.

Kết quả điều tra $n=30$ khách hàng cho thấy mức độ hài lòng về chất lượng sản phẩm kính đạt tỷ lệ cao, tuy nhiên các chỉ số đánh giá về hoạt động xúc tiến, dịch vụ hậu mãi và sự thuận tiện của quy trình còn nhiều điểm cần cải thiện.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên

Trên cơ sở phân tích ma trận SWOT (nhận diện rõ thế mạnh về kinh nghiệm 17 năm hoạt động và chất lượng kỹ thuật, điểm yếu về ngân sách tiếp thị và nhân sự marketing, cơ hội từ sự bùng nổ của thị trường ô tô và thách thức từ các đối thủ ngoại tỉnh), tác giả đề ra phương hướng phát triển cho năm 2020 (mục tiêu tăng trưởng doanh thu trên 50%) và các nhóm giải pháp 7P:

Phối thức Marketing Nhóm giải pháp hoàn thiện do tác giả đề xuất
Sản phẩm (Product) Mở rộng danh mục thiết bị phụ tùng đi kèm kính; nâng cao tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng kính an toàn; cải tiến chế độ bảo hành dài hạn và dịch vụ kỹ thuật tận nơi.
Giá cả (Price) Hoàn thiện biểu mẫu tính giá theo phương pháp chi phí cộng lãi kết hợp phân tích giá đối thủ; hoàn thiện thang chiết khấu thanh toán nhanh và chiết khấu thương mại theo sản lượng.
Phân phối (Place) Nâng cấp showroom tại 3 cơ sở hiện có; chuẩn hóa mạng lưới phân phối trung gian tại các quận huyện của Hải Phòng và mở rộng ra các tỉnh lân cận.
Xúc tiến (Promotion) Xây dựng chiến lược marketing trực tuyến: thiết kế website chuẩn hóa danh mục, chạy quảng cáo tìm kiếm, phát triển kênh mạng xã hội; in ấn catalog kỹ thuật; triển khai chương trình khuyến mại định kỳ.
Con người (People) Đào tạo kỹ năng giao tiếp và tư vấn bán hàng cho nhân viên kỹ thuật/kinh doanh; xây dựng cơ chế thưởng theo doanh số bán hàng để gia tăng động lực làm việc.
Quy trình (Process) Chuẩn hóa quy trình cung cấp dịch vụ lắp đặt kính gồm các bước: Tiếp nhận xe - Tư vấn loại kính - Báo giá - Lắp đặt kỹ thuật - Kiểm tra an toàn - Bàn giao và hướng dẫn bảo dưỡng.
Yếu tố hữu hình (Physical Evidence) Đồng bộ hóa bộ nhận diện thương hiệu tại 3 cơ sở (biển hiệu, khu vực chờ cho khách hàng, trang thiết bị bảo hộ và đồng phục kỹ thuật viên có in logo Trung Kiên).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể:

    • Khóa luận đã phân tích chi tiết tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp: Doanh thu thuần năm 2019 đạt 514.193 đồng, tăng 43,64% so với năm 2018 (358.193 đồng); tổng tài sản đạt 297.576 đồng, tăng 17,80%; lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 105,62%; lợi nhuận trước thuế tăng 33,56%.
    • Ghi nhận hiệu quả của chiến lược chuyển dịch kênh bán lẻ trực tiếp giúp doanh nghiệp thực hiện thành công 1.285 giao dịch trong năm 2019.
    • Phản ánh trung thực kết quả khảo sát từ 30 khách hàng, chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp nằm ở hoạt động xúc tiến hỗn hợp và mức độ nhận diện thương hiệu trực tuyến.
  • Đóng góp của tác giả:

    • Vận dụng thành công mô hình 7P vào một doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực cơ khí phụ tùng ô tô tại địa bàn Hải Phòng – nơi mà các nghiên cứu trước đây thường chỉ áp dụng khung 4P cơ bản và bỏ qua tính chất dịch vụ kỹ thuật.
    • Xây dựng hệ thống giải pháp Marketing-mix mang tính đồng bộ và khả thi cao, kết hợp chặt chẽ giữa thương mại truyền thống (bán buôn cho gara) với các kênh bán lẻ hiện đại (marketing trực tuyến, chuẩn hóa điểm bán).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Quy mô mẫu khảo sát còn nhỏ: Mẫu điều tra thăm dò chỉ dừng lại ở $n = 30$ khách hàng, được chọn ngẫu nhiên cục bộ tại các điểm kinh doanh của công ty nên tính đại diện thống kê chưa thật sự bao quát toàn bộ thị trường phụ tùng ô tô Hải Phòng.
    • Giới hạn ngành hàng: Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mặt hàng kính ô tô và dịch vụ lắp đặt thay thế kính, chưa mở rộng phân tích sâu các nhóm phụ tùng máy, gầm, điện hay phụ kiện nội thất khác.
    • Chuỗi số liệu tài chính: Báo cáo tài chính chi tiết mới chỉ đối chiếu so sánh được giữa 2 năm liền kề (2018 và 2019) do giới hạn bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp tư nhân.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng quy mô điều tra lên hàng trăm khách hàng cá nhân và hàng chục đối tác doanh nghiệp vận tải/gara để ứng dụng các mô hình định lượng phức tạp hơn (hồi quy đa biến, phân tích nhân tố EFA).
    • Nghiên cứu sâu hành vi mua phụ tùng ô tô qua các nền tảng thương mại điện tử và sàn giao dịch B2B chuyên ngành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:

    • Sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Thương mại: Là tài liệu tham khảo thực tế về cách triển khai đề tài phân tích thực trạng Marketing-mix 7P cho một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ kỹ thuật cụ thể.
    • Các nhà quản trị doanh nghiệp phụ tùng và dịch vụ gara ô tô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cách bố trí cơ cấu tổ chức (47 nhân sự với 3 phó giám đốc chuyên trách), cách thiết kế kênh bán hàng kết hợp bán buôn - bán lẻ và phương án chuẩn hóa quy trình dịch vụ lắp ráp.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất:

    • Phương pháp phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và liên kết số liệu tài chính (doanh thu, lợi nhuận, số lượng giao dịch) với các quyết định điều chỉnh kênh phân phối và chính sách giá.
    • Bảng cơ cấu tổ chức và phân nhiệm chi tiết cho từng phòng ban (từ Phòng Kế hoạch chiến lược đến Xưởng nguyên liệu và Phòng Tiêu thụ) trong doanh nghiệp kinh doanh phụ tùng.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên kinh doanh dòng sản phẩm chính nào và có bao nhiêu cơ sở tại Hải Phòng?
Công ty chuyên cung cấp, gia công, lắp đặt và bảo trì kính ô tô (bán buôn, bán lẻ kính xe các loại; làm đại lý kính an toàn 2 lớp, kính cường lực cho xe công trình, xe xúc, xe cẩu). Tính đến thời điểm nghiên cứu, công ty sở hữu 3 cơ sở kinh doanh tại Hải Phòng: số 18/73 Tôn Đức Thắng (Lê Chân), số 121 Đường 208 Thôn Vĩnh Khê (An Dương) và số 89 Đường bao Trần Hưng Đạo (Hải An).

2. Tổng số nhân sự của công ty là bao nhiêu và được phân bổ vào những bộ phận nào?
Công ty có tổng cộng 47 nhân sự, bao gồm: 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh, Thị trường), Phòng Kế hoạch chiến lược (3 người), Phòng Kỹ thuật (10 người), Xưởng nguyên liệu (4 người), Phòng Tiêu thụ (10 người), Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Phòng Nghiên cứu thị trường (6 người) và Phòng Hành chính Quản trị & Nguồn nhân lực (5 người).

3. Kết quả kinh doanh năm 2019 của công ty biến động như thế nào so với năm 2018?
Doanh thu thuần năm 2019 đạt 514.193 đồng, tăng 43,64% (tương ứng tăng 156.000 đồng); tổng giá trị tài sản đạt 297.576 đồng, tăng 17,80% (tăng 44.067 đồng); lợi nhuận trước thuế tăng 33,56%; số lượng giao dịch thành công trong năm 2019 đạt 1.285 giao dịch nhờ đẩy mạnh bán hàng trực tiếp không qua trung gian.

4. Mẫu khảo sát khách hàng trong nghiên cứu được thiết kế và thực hiện ra sao?
Tác giả đã lập bảng khảo sát với 4 câu hỏi chính, mỗi câu có 5 phương án lựa chọn theo thang đo mức độ cảm nhận giảm dần. Bảng hỏi được phát ngẫu nhiên cho 30 khách hàng thực tế của công ty để thu thập đánh giá về sản phẩm/dịch vụ, chất lượng dịch vụ kỹ thuật đi kèm, hoạt động giá và hoạt động xúc tiến bán.

5. Đâu là định hướng trọng tâm trong giải pháp xúc tiến hỗn hợp được đề xuất cho công ty?
Tác giả đề xuất công ty tập trung xây dựng chiến lược marketing trực tuyến bằng cách xây dựng website giới thiệu sản phẩm chuẩn hóa, đẩy mạnh quảng cáo trực tuyến và mạng xã hội nhằm khắc phục điểm yếu phụ thuộc hoàn toàn vào kênh quan hệ cá nhân truyền thống trước đây.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Hà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về Marketing-mix 7P và ứng dụng hiệu quả vào việc đánh giá thực trạng tiêu thụ kính ô tô tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên. Bằng việc kết hợp dữ liệu tài chính giai đoạn 2018 – 2019 với kết quả khảo sát 30 khách hàng thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm, chính sách giá và công tác truyền thông trực tuyến của doanh nghiệp. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 7P và định hướng marketing trực tuyến được đề xuất mang tính đồng bộ, bám sát năng lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty, tạo cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp hướng tới mục tiêu tăng trưởng doanh thu trên 50% trong giai đoạn phát triển tiếp theo.