Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành sản xuất thép giữ vai trò thiết yếu trong nền kinh tế nhưng đồng thời phát sinh khối lượng lớn khí thải và bụi độc hại trong quá trình luyện kim, tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh và điều kiện làm việc của công nhân. Tại các nhà máy luyện thép, công đoạn luyện gang thép bằng lò thổi oxy sinh ra lượng khí thải có nhiệt độ rất cao, chứa hàm lượng lớn hạt bụi kim loại mịn và nồng độ khí than (CO) đáng kể. Để xử lý nguồn thải này và tận thu tài nguyên năng lượng, các doanh nghiệp luyện kim áp dụng các giải pháp lọc bụi công nghiệp như xyclon, lọc bụi ướt Venturi, lọc bụi túi vải và lọc bụi tĩnh điện (LBTĐ). Trong đó, công nghệ lọc bụi tĩnh điện lò thổi dạng khô được đánh giá là giải pháp tiên tiến nhờ khả năng thu hồi trực tiếp khí than phục vụ tái sử dụng và không làm phát sinh nước thải công nghiệp.

Đề tài "Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho trạm lọc bụi tĩnh điện lò thổi 120 tấn" do sinh viên Phan Quang Toàn thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Đoàn Phong tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2021) tập trung giải quyết bài toán thiết kế kỹ thuật điện cho một trạm xử lý khí thải lò thổi công suất 120 tấn. Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Giới thiệu về công nghệ lọc bụi tĩnh điện.
  2. Tính chọn thiết bị hệ thống.
  3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.

Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống công nghệ lọc bụi tĩnh điện khô và mạng lưới cung cấp điện cho trạm lọc bụi của lò thổi 120 tấn. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại phân xưởng xử lý khí thải lò thổi, bao gồm hệ thống thiết bị lọc bụi tĩnh điện, trạm quạt hút trung áp, trạm biến áp phân xưởng và các tủ phân phối hạ áp; phạm vi thời gian thực hiện đồ án từ ngày 10 tháng 10 năm 2021 đến ngày 30 tháng 12 năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình kỹ thuật

Nghiên cứu dựa trên các cơ sở lý thuyết về tĩnh điện học, trường điện từ và kỹ thuật cung cấp điện công nghiệp:

  • Lý thuyết lọc bụi tĩnh điện: Dựa trên nguyên lý ion hóa chất khí xung quanh điện cực quầng sáng (corona) dưới tác dụng của điện trường cao áp một chiều (từ 20 kV đến 120 kV). Các hạt bụi di chuyển qua khe hở giữa cực phóng và cực lắng sẽ bị tích điện âm do hấp thụ các ion tự do, sau đó chịu lực tĩnh điện kéo về bản cực lắng mang điện tích dương (nối đất).
  • Lý thuyết phân loại và tính chất vật lý của bụi: Bụi được phân loại theo kích thước hạt ($\mu\text{m}$), khối lượng riêng (gồm khối lượng riêng thật, khối lượng riêng xếp đống và khối lượng riêng cảm nhận), tính bám dính, khả năng gây mài mòn, độ hút ẩm và đặc biệt là điện trở suất ($\rho$). Tác giả phân chia bụi thành 3 nhóm điện trở suất: Nhóm I (bụi dẫn điện, dễ mất điện tích và bị cuốn theo dòng khí); Nhóm II ($\rho = 10^4 \div 10^{10},\Omega\text{cm}$, lọc tĩnh điện đạt hiệu quả tốt nhất do giữ được điện tích tạo thành lớp lắng); Nhóm III ($\rho > 10^{10} \div 10^{13},\Omega\text{cm}$, khó khử do tạo lớp bụi xốp cách điện gây hiện tượng phóng điện vầng quang ngược).
  • Nguyên lý điều khiển tự động điện trường: Ứng dụng các phương pháp điều khiển nâng áp sát ngưỡng đánh thủng, phương pháp Valter (điều khiển theo tần suất phóng tia điện) và phương pháp Loge - Cottrell (áp đặt và duy trì điện áp trung bình cực đại). Mạch điều khiển Thyristor kết hợp PLC nhận tín hiệu hồi tiếp điện áp, dòng điện qua điện trở Shunt và mạch phân áp để điều chỉnh góc mở, tự động hạ điện áp khi xảy ra ngắn mạch hoặc đánh thủng hồ quang.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp kỹ thuật: Phân tích quy trình công nghệ lò thổi 120 tấn, xác định các thông số vận hành của dòng khí thải (lưu lượng, nhiệt độ, nồng độ CO, $\text{O}_2$) để lựa chọn cấu hình buồng lọc, bản cực và thiết bị cơ điện phụ trợ.
  • Phương pháp xác định phụ tải tính toán: Sử dụng phương pháp số thiết bị dùng điện hiệu quả ($n_{hq}$), hệ số sử dụng trung bình ($k_{sdtb}$) và hệ số cực đại ($k_{max}$) để tính toán phụ tải động lực ($P_{Đl}, Q_{Đl}$), kết hợp phương pháp suất phụ tải trên diện tích ($P_0 = 20\text{ W/m}^2$) để tính toán phụ tải chiếu sáng ($P_{cs}, Q_{cs}$).
  • Phương pháp xác định tâm phụ tải và biểu đồ phụ tải: Ứng dụng công thức tọa độ trọng tâm công suất để định vị trạm biến áp theo trục $X, Y$, kết hợp bán kính biểu đồ phụ tải ($R$) theo mật độ phụ tải ($m = 0,4\text{ kVA/mm}^2$) và góc phân bố phụ tải chiếu sáng ($\alpha$).

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu được trích xuất từ dây chuyền thực tế của nhà máy sản xuất thép có lò thổi 120 tấn, bao gồm thông số công nghệ lò luyện thép, quy số lượng động cơ phụ trợ, thông số quạt gió trung áp 900 kW, tài liệu kỹ thuật biến tần trung thế ABB ACS580MV và sơ đồ phân phối điện trạm 10 kV.

Thiết kế và triển khai hệ thống kỹ thuật

Quy trình công nghệ và cấu trúc buồng lọc

Khí thải lò thổi có nhiệt độ khoảng 1500°C được quạt hút gom qua nắp chụp lò, dẫn vào bộ lọc bụi trọng lực (lọc bụi bốc hơi). Dưới tác dụng của hệ thống béc phun nước và khí nitơ, nhiệt độ dòng khí hạ xuống còn 800 - 1100°C trong quá trình thổi. Tại đây, bụi thô lắng xuống xilô qua hệ thống hai van lật và được xe chuyển về bộ phận thiêu kết để tái sử dụng. Bơm nước của lọc bụi trọng lực được điều khiển tự động nhằm giữ nhiệt độ khí đầu ra quanh giá trị đặt 190°C (nằm trong dải 200 - 300°C) và khống chế nhiệt độ khí vào lọc tĩnh điện không vượt quá 200°C. Trong trường hợp nhiệt độ vượt quá 200°C, hệ thống tự động nâng súng oxy để dừng thổi luyện, bảo vệ hệ thống bản cực không bị biến dạng nhiệt và ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ.

Dòng khí chứa bụi tinh tiếp tục đi vào buồng lọc bụi tĩnh điện dạng ống tròn (dài 20m, rộng 10m), chia làm 4 buồng điện trường nối tiếp (mỗi trường dài 5m). Hệ thống điện cực bao gồm 88 bản cực lắng dạng tấm biên dạng hở và 84 khung cực phóng gai nhọn có điểm phóng cố định, treo cách điện bằng sứ cao áp có trang bị bộ sấy điện trở gia nhiệt chống ẩm. Dưới tác dụng của điện trường cao áp 40 - 70 kV, bụi bám vào cực lắng và được rũ bỏ bằng hệ thống búa gõ cơ khí quay tròn, sau đó được cánh gạt và xích cào gom vào giữa đáy buồng lọc để xả về xilô bụi tinh.

Sau khi lọc tĩnh điện, hàm lượng bụi giảm xuống dưới 10 mg/Nm³. Khí thải chứa CO được phân luồng xử lý tự động qua hệ thống phân tích nồng độ khí:

  • Khi hàm lượng CO < 25% hoặc $\text{O}_2 > 5%$: Khí thải được dẫn xả an toàn ra ngoài môi trường qua ống khói.
  • Khi hàm lượng CO > 25% và $\text{O}_2 < 0,5%$: Hai van chuông thủy lực đảo lưu chuyển hướng khí than đi qua bồn làm mát bằng nước để hạ nhiệt độ xuống dưới 60°C, sau đó nạp vào bồn chứa khí than phục vụ các phân xưởng trong nhà máy.

Hệ thống quạt hút trung áp và biến tần ACS580MV

Trạm trang bị 2 quạt gió công suất 900 kW/quạt, sử dụng động cơ điện 10 kV, dòng điện định mức 63A, tốc độ định mức 1488 vòng/phút (1 quạt vận hành, 1 quạt dự phòng). Động cơ được điều khiển bởi 2 bộ biến tần trung thế ACS580MV (kích thước tủ 5300 x 1170 x 2720 mm). Biến tần bao gồm:

  • Máy biến áp dịch pha tích hợp: Nhận nguồn 3 pha 10 kV (hoặc 6 kV), biến đổi thành các kênh 3 pha 690V lệch pha nhau một góc $12^\circ$ ($60^\circ / 5$ cell) cấp cho các khối cell nguồn. Máy biến áp trang bị rơle nhiệt: báo động khi nhiệt độ vượt quá 130°C và ngắt bảo vệ dừng hệ thống khi vượt quá 150°C.
  • Khối cell nguồn đơn vị (Cell điện áp thấp): Mỗi pha gồm 5 cell nguồn cầu H mắc nối tiếp (tổng cộng 15 cell), sử dụng khóa bán dẫn IGBT. Khi có một cell gặp sự cố, hệ thống điều khiển tự động bypass (bắc cầu bỏ qua) cell đó trong thời gian dưới 500 ms thông qua cáp truyền thông sợi quang.
  • Cơ chế cân bằng điện áp khi hỏng cell: Để tránh mất cân bằng khi một hoặc nhiều cell bị bypass mà không cần phải ngắt bỏ đồng loạt các cell ở pha lành lặn, hệ thống áp dụng kỹ thuật dịch điểm nối sao thả nổi ra khỏi điểm trung tính của động cơ và thay đổi góc pha điện áp giữa các pha (ví dụ pha A lệch so với pha B và C một góc $132,5^\circ$ thay vì $120^\circ$).

Tốc độ quạt gió được tự động điều chỉnh theo chu kỳ luyện thép và áp suất âm tại miệng lò:

  • Khi dừng ra thép: 450 vòng/phút.
  • Khi đang nạp liệu gang thép vào lò: 600 vòng/phút.
  • Khi cắm súng oxy thổi luyện: 870 vòng/phút.
  • Khi đạt điều kiện thu hồi khí than: 1170 vòng/phút.

Sơ đồ cung cấp điện toàn trạm

Nguồn điện trung áp được cấp từ trạm 10 kV số 3 qua 2 lộ vào độc lập: Lộ 691 (10 kV) và Lộ 693 (10 kV). Hệ thống thanh cái trung áp 10 kV sử dụng 2 tủ máy cắt lộ vào 1600A và 1 máy cắt liên lạc 1600A. Từ thanh cái 10 kV cấp nguồn cho:

  • 2 nhánh cấp cho biến tần 1# và 2# (quạt gió 900 kW) qua các tủ máy cắt 1250A (biến dòng TI 100/5*3).
  • 2 nhánh cấp cho 2 máy biến áp phân xưởng 10/0,4 kV dung lượng 1000 kVA qua các tủ máy cắt 1250A (biến dòng TI 200/5*2).

Phía hạ áp 0,4 kV gồm 2 tủ máy cắt tổng 1600A và 1 máy cắt liên lạc 1600A, phân phối đến 9 tủ động lực (MCC 1# đến MCC 9#), 2 tủ tụ bù công suất phản kháng dung lượng 180 kVAR mỗi tủ, 4 tủ điều khiển PLC (PLC 1# đến 4#), 4 tủ điều khiển điện trường và 4 máy biến áp tăng áp hạ áp lên cao thế (0,4/90 kV) phục vụ 4 trường tĩnh điện.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu chung về công nghệ lọc bụi

Chương 1 trình bày tổng quan về mức độ phát thải bụi công nghiệp và các giải pháp xử lý dòng khí ô nhiễm (lọc ly tâm, lọc ẩm, lọc tĩnh điện). Tác giả so sánh các chủng loại lọc bụi tĩnh điện:

  • Lọc bụi điện kiểm YT: Dạng nằm ngang, chịu nhiệt độ cao, thường đặt sau hệ thống xyclon để làm sạch sơ bộ trong các nhà máy luyện kim (lò mactanh, lò nung đôlômit, nồi hơi).
  • Lọc bụi điện ẩm dạng ống trụ một vùng: Thu hồi bụi bằng cách rửa nước, giảm điện trở suất của bụi, hạn chế bụi cuốn ngược, thường đặt ngoài trời có mái che.
  • Lọc bụi lưới điện 2 vùng: Gồm vùng tích điện riêng và vùng lắng bụi riêng, xử lý dòng khí đến 400°C với nồng độ bụi ban đầu $\le 10\text{ mg/m}^3$.

Chương này nêu bật các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của thiết bị lọc bụi điện: hiệu suất thu bụi đạt tới 99,9%; tiêu hao năng lượng thấp (0,3 đến 1,8 MJ cho 1000 m³ khí thải); thu được hạt bụi kích thước siêu mịn đến 0,1 $\mu\text{m}$ với nồng độ từ vài gam đến $50\text{ g/m}^3$; vận hành ở nhiệt độ dòng khí lên tới 500°C dưới áp suất chân không hoặc áp suất cao. Đồng thời, chương 1 phân tích cấu tạo cơ khí chi tiết của vỏ thiết bị, cơ cấu phân phối khí dạng lưới đục lỗ, cấu tạo điện cực lắng dạng ống/tấm, điện cực quầng sáng (loại có điểm phóng và không có điểm phóng), hệ thống búa gõ truyền động motor, phễu chứa bụi gia nhiệt $1,5\text{ kW/m}^2$, biến áp cao áp và hệ thống khóa liên động cơ khí bảo vệ an toàn buồng cao thế.

Chương 2: Hệ thống lọc bụi tĩnh điện

Chương 2 đi sâu vào cấu trúc và thiết bị kỹ thuật của hệ thống lọc bụi tĩnh điện khô cho lò thổi luyện thép 120 tấn:

  • Đặc tính dòng bụi và khí: Phân tích ảnh hưởng của nồng độ CO, nhiệt độ dòng khí và 3 nhóm điện trở suất của hạt bụi đến hiệu suất bám dính cực lắng.
  • Thông số kỹ thuật của trạm LBTĐ 120 tấn: Lưu lượng định mức $227.000\text{ m}^3\text{/h}$; hiệu suất thiết kế 99,9%; nồng độ bụi đầu ra $\le 10\text{ mg/m}^3$; vận tốc khí trong thiết bị $\le 25\text{ m/s}$; điện áp làm việc 40 - 70 kV (điện áp thiết kế 111 kV); tổng dòng điện trường 800 mA; biến thế chỉnh lưu 112 kVA; tổng số 88 cực lắng và 84 cực phóng chia cho 4 trường điện.
  • Hệ thống điều khiển điện trường: Nguyên lý điều chỉnh điện áp Thyristor bằng PLC, giới hạn ngưỡng điện áp tạo quầng sáng tối thiểu (khoảng 20 kV) và ngưỡng trên (cao hơn định mức 10%), tự động ngắt mạch bảo vệ chống phóng hồ quang ngắn mạch bản cực.
  • Hệ thống quạt hút và biến tần trung thế ACS580MV: Cấu tạo biến áp dịch pha 10 kV/690V, sơ đồ khối cell nguồn IGBT, thuật toán bypass cell hỏng trong thời gian $< 500\text{ ms}$ và cân bằng góc pha điện áp $132,5^\circ$. Cảm biến giám sát độ rung, nhiệt độ gối quạt, nhiệt độ ổ bi và nhiệt độ cuộn dây động cơ liên kết với tốc độ điều khiển theo 4 trạng thái thổi luyện.

Chương 3: Tính chọn thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Chương 3 tập trung tính toán phụ tải điện của phân xưởng lọc bụi tĩnh điện, lựa chọn trạm biến áp và cấu hình mạng điện:

  • Thống kê phụ tải động lực: Gồm 38 động cơ phụ trợ phục vụ các cơ cấu cơ khí với tổng công suất đặt $P_{đm}$ được tổng hợp chi tiết theo từng cụm thiết bị.
  • Tính toán phụ tải phân xưởng:
    • Nhóm động lực: Hệ số sử dụng trung bình $k_{sdtb} = 0,4$; hệ số công suất trung bình $\cos\varphi_{tb} = 0,8$; công suất tác dụng tính toán $P_{Đl} = 68,2\text{ kW}$; công suất phản kháng tính toán $Q_{Đl} = 50,46\text{ kVAR}$.
    • Nhóm chiếu sáng: Suất phụ tải $P_0 = 20\text{ W/m}^2$; công suất tác dụng chiếu sáng $P_{cs} = 29,14\text{ kW}$; công suất phản kháng $Q_{cs} = 21,56\text{ kVAR}$.
    • Tổng hợp phụ tải tính toán: $P_{TT} = P_{XN} = 97,34\text{ kW}$; $Q_{TT} = Q_{XN} = 72,02\text{ kVAR}$; công suất biểu kiến $S_{TT} = S_{XN} = 121,08\text{ kVA}$. (Hệ số công suất toàn trạm được văn bản ghi nhận là $\cos\varphi_{XN} = 1,4$).
  • Xác định biểu đồ và tâm phụ tải:
    • Tọa độ tâm phụ tải trạm: $X = 87$; $Y = 84$.
    • Tọa độ điểm đấu nguồn 10 kV của nhà máy: $Q(435, 93)$.
    • Bán kính biểu đồ phụ tải: $R = 9,81\text{ mm}$ (với mật độ phụ tải quy ước $m = 0,4\text{ kVA/mm}^2$); góc phụ tải chiếu sáng $\alpha = 107,77^\circ$.
  • Lựa chọn trạm biến áp: Căn cứ điều kiện $S_{TBA} > S_{XN} = 121,08\text{ kVA}$ và yêu cầu đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện liên tục cho hệ thống xử lý khí thải lò thổi, lựa chọn phương án trạm biến áp gồm 2 máy biến áp 10/0,4 kV làm việc độc lập (sơ đồ nguyên lý trang bị 2 máy biến áp dung lượng 1000 kVA mỗi máy).

Kết quả và đóng góp

Số liệu kỹ thuật cốt lõi

Hệ thống các thông số thiết kế, kết quả tính toán phụ tải và thông số thiết bị được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

Hạng mục thông số Giá trị thiết kế / tính toán trong văn bản Đơn vị đo
Quy mô lò thổi luyện thép 120 Tấn
Lưu lượng dòng khí xử lý định mức 227.000 $\text{m}^3\text{/h}$
Hiệu suất thu gom bụi yêu cầu 99,9 %
Hàm lượng bụi đầu ra sau lọc $\le 10$ $\text{mg/Nm}^3$ (hoặc $\text{mg/m}^3$)
Vận tốc dòng khí qua buồng lọc $\le 25$ m/s
Kích thước làm việc buồng lọc ($D \times R$) $20 \times 10$ (mỗi trường 5m) m
Số lượng buồng điện trường 4 Trường
Tổng số điện cực lắng ($22 \times 4$) 88 Cái
Tổng số điện cực phóng ($21 \times 4$) 84 Cái
Điện áp làm việc / Điện áp thiết kế 40 - 70 / 111 kV
Tổng dòng điện trường cao áp 800 mA
Biến thế chỉnh lưu cao áp 112 kVA
Quạt hút khói trung áp (2 tổ hợp) 900 (điện áp 10 kV, dòng 63A) kW/quạt
Biến tần trung áp điều khiển quạt ACS580MV (10 kV, 900 kW, 63A) Tủ
Tổng công suất tác dụng tính toán ($P_{TT}$) 97,34 kW
Tổng công suất phản kháng tính toán ($Q_{TT}$) 72,02 kVAR
Tổng công suất biểu kiến tính toán ($S_{TT}$) 121,08 kVA
Tọa độ tâm phụ tải phân xưởng ($X, Y$) $(87, 84)$ Tọa độ phẳng
Tọa độ điểm đấu nguồn lưới 10 kV ($Q$) $(435, 93)$ Tọa độ phẳng
Bán kính biểu đồ phụ tải ($R$) / Góc chiếu sáng ($\alpha$) 9,81 / 107,77 mm / độ ($^\circ$)
Máy biến áp phân xưởng lựa chọn 2 máy biến áp 10/0,4 kV - 1000 kVA kVA

Danh mục các phụ tải cơ điện hạ áp của phân xưởng được tính toán bao gồm:

  • Động cơ xích cào bụi: 3 bộ $\times$ 11 kW.
  • Động cơ búa gõ bụi: 17 bộ $\times$ 5,5 kW.
  • Động cơ gạt bụi: 2 bộ $\times$ 11 kW.
  • Động cơ van mắt kính: 6 bộ $\times$ 5,5 kW.
  • Động cơ van bướm: 6 bộ $\times$ 3 kW.
  • Động cơ bơm thủy lực: 2 bộ $\times$ 7,5 kW.
  • Động cơ bơm mỡ bôi trơn: 2 bộ $\times$ 5,5 kW.

Giải pháp kỹ thuật và đóng góp của đề tài

  • Giải pháp công nghệ thu hồi khí than khép kín: Đồ án làm rõ quy trình liên động giữa công nghệ thổi luyện oxy và hệ thống lọc bụi tĩnh điện khô. Việc kiểm soát tự động nhiệt độ khí đầu vào buồng lọc tĩnh điện $\le 200^\circ\text{C}$ (bảo vệ bằng súng oxy) kết hợp phân tích ngưỡng CO $> 25%$ và $\text{O}_2 < 0,5%$ cho phép thu hồi an toàn khí CO có giá trị nhiệt lượng cao mà không phát sinh ô nhiễm thứ cấp.
  • Giải pháp ứng dụng biến tần trung thế đa bậc: Đề tài phân tích chi tiết ứng dụng của dòng biến tần ACS580MV với máy biến áp dịch pha 690V và chuỗi 15 cell nguồn IGBT, cung cấp giải pháp vận hành tin cậy nhờ cơ chế tự động bypass cell hỏng trong thời gian $< 500\text{ ms}$ và cân bằng điện áp đầu ra thông qua dịch chuyển góc pha trung tính nổi ($132,5^\circ$).
  • Hoàn thiện thiết kế cung cấp điện phân xưởng: Thiết lập đầy đủ sơ đồ cấp điện 2 cấp điện áp (10 kV và 0,4 kV), tính toán phụ tải thực tế của 38 động cơ chấp hành kết hợp phụ tải chiếu sáng, xác định chính xác vị trí tâm phụ tải tại tọa độ $(87, 84)$ làm căn cứ bố trí trạm biến áp tối ưu tổn thất truyền tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận từ văn bản

  • Phạm vi an toàn phòng nổ: Văn bản nhấn mạnh lọc bụi điện khô có độ nhạy rất cao với sự sai lệch thông số thực tế so với tính toán; đặc biệt thiết bị tuyệt đối không được ứng dụng để làm sạch khí có chứa chất dễ nổ nếu xuất hiện tia lửa điện giữa các bản cực. Trong dây chuyền lò thổi, khí CO là khí dễ cháy nổ, do đó hệ thống đòi hỏi điều kiện kiểm soát nồng độ $\text{O}_2$ cực kỳ nghiêm ngặt ($< 0,5%$).
  • Tính linh hoạt cơ học: Hệ thống lọc bụi tĩnh điện có kết cấu cồng kềnh, kích thước lớn ($20 \times 10\text{ m}$), yêu cầu không gian lắp đặt rộng, chi phí đầu tư ban đầu cao và cố định, không có khả năng di chuyển hay cải tạo nâng cấp thể tích buồng lọc bên trong sau khi lắp đặt.
  • Sai sót trong kết quả tính toán của văn bản: Trong văn bản gốc tồn tại một số sai lệch toán học và ký hiệu vật lý do sinh viên thực hiện, cụ thể: kết quả tính toán hệ số công suất xí nghiệp được ghi là $\cos\varphi_{XN} = P_{XN} / S_{XN} = 1,4$ (vô lý về mặt vật lý vì $\cos\varphi \le 1$, thực tế $97,34 / 121,08 \approx 0,804$); đơn vị công suất phản kháng $Q_{Đl}$ và $Q_{cs}$ có chỗ bị ghi nhầm thành kW thay vì kVAR.
  • Giới hạn nội dung tính toán thiết bị: Phần tính chọn thiết bị bảo vệ (máy cắt, aptomat, thanh cái, cáp điện) và kiểm tra điều kiện ngắn mạch, sụt áp mạng điện ở phần cuối Chương 3 chỉ dừng lại ở danh mục mục lục và sơ đồ nguyên lý tổng thể, chưa trình bày đầy đủ các bước tính toán chi tiết dòng ngắn mạch trong phần văn bản được cung cấp.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Dựa trên phạm vi nghiên cứu, hướng phát triển kỹ thuật cần tập trung vào việc mô hình hóa thuật toán điều khiển thích nghi cho bộ biến thế chỉnh lưu cao áp Thyristor bằng PLC để bắt bám sát hơn điện áp đánh thủng khi tính chất lớp bụi thay đổi theo chu kỳ lò thổi.
  • Mở rộng tính toán chi tiết bài toán bù công suất phản kháng tối ưu và tính toán sóng hài sinh ra từ biến tần trung thế ACS580MV cũng như các bộ chỉnh lưu Thyristor cao áp tác động ngược lên lưới điện 10 kV của nhà máy.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích cho sinh viên và kỹ sư thuộc các ngành Kỹ thuật Điện, Điện Tự động công nghiệp, Thiết bị điện, và Tự động hóa quá trình công nghiệp luyện kim:

  • Tài liệu tham khảo về cấu hình biến tần trung thế: Phần phân tích cấu tạo biến áp dịch pha, mạch cell nguồn đơn vị cầu H và thuật toán xử lý sự cố bypass cell kết hợp dịch góc pha trung tính ($132,5^\circ$) của dòng biến tần ABB ACS580MV là tư liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao cho các kỹ sư vận hành hệ thống truyền động công suất lớn.
  • Tài liệu tham khảo về cung cấp điện công nghiệp: Phương pháp tính toán phụ tải động lực theo nhóm thiết bị thực tế, phương pháp vẽ biểu đồ phụ tải và bài toán tối ưu vị trí trạm biến áp theo phương pháp tâm phụ tải ($X, Y$) cung cấp các bước mẫu chuẩn cho sinh viên làm đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp ngành Cung cấp điện.
  • Quy trình công nghệ phối hợp cơ - điện - môi trường: Cung cấp bức tranh toàn diện về các mối liên động bảo vệ nhiệt độ buồng lọc, van mắt kính, quạt hút theo chu kỳ thổi luyện lò oxy, giúp ích cho người làm đề tài về hệ thống điều khiển giám sát quá trình xử lý khí thải công nghiệp nặng.

Câu hỏi thường gặp

1. Quạt hút khói của trạm lọc bụi có công suất bao nhiêu và tốc độ được điều khiển thay đổi như thế nào theo chu kỳ lò thổi?

Trạm lọc bụi trang bị 2 quạt gió (1 vận hành, 1 dự phòng) công suất 900 kW mỗi quạt, điện áp 10 kV, dòng điện định mức 63A, tốc độ tối đa 1488 vòng/phút. Tốc độ quạt được biến tần trung áp điều khiển tự động thay đổi theo 4 giai đoạn của chu kỳ luyện thép:

  • Khi dừng ra thép: 450 vòng/phút.
  • Khi đang nạp thép vào lò: 600 vòng/phút.
  • Khi bắt đầu hạ súng oxy thổi luyện: 870 vòng/phút.
  • Khi đạt điều kiện thu hồi khí than: 1170 vòng/phút.

2. Biến tần ACS580MV xử lý thế nào khi có một cell nguồn IGBT đơn vị bị hỏng?

Biến tần ACS580MV sử dụng chuỗi 5 cell nguồn đơn vị mắc nối tiếp trên mỗi pha (tổng cộng 15 cell). Khi một cell bị lỗi, hệ thống điều khiển sẽ tự động bypass (tách cách ly) cell lỗi đó trong thời gian chưa đến 500 ms thông qua truyền thông sợi quang. Để điện áp 3 pha cấp cho động cơ vẫn giữ được sự cân bằng mà không phải giảm số cell ở các pha lành lặn, hệ thống điều khiển thực hiện dịch điểm nối sao thả nổi của các cell ra khỏi điểm trung tính động cơ và dịch chuyển góc lệch pha điện áp giữa các pha (pha lỗi lệch so với hai pha còn lại một góc $132,5^\circ$ thay vì góc $120^\circ$ thông thường).

3. Điều kiện cụ thể để hệ thống chuyển đổi từ xả ống khói sang thu hồi khí than (CO) là gì?

Hệ thống giám sát thành phần khí tự động kiểm tra nồng độ khí tại đầu ra buồng lọc tĩnh điện:

  • Thu hồi khí than về bồn chứa: Khi nồng độ khí than đạt $\text{CO} > 25%$ và hàm lượng oxy đạt $\text{O}_2 < 0,5%$. Lúc này hai van chuông thủy lực đảo lưu mở để dẫn khí than qua bồn làm mát bằng nước (hạ nhiệt độ xuống $< 60^\circ\text{C}$) trước khi nạp vào bồn chứa.
  • Xả qua ống khói: Khi hàm lượng khí than thấp ($\text{CO} < 25%$) hoặc nồng độ oxy cao ($\text{O}_2 > 5%$) nhằm tránh nguy cơ cháy nổ.

4. Hệ thống bảo vệ buồng lọc tĩnh điện không bị biến dạng nhiệt và cháy nổ bằng cơ chế nào?

Hệ thống giám sát nhiệt độ tự động tại bộ lọc bụi trọng lực khống chế nhiệt độ khí đầu ra dao động quanh mức 190°C bằng các bơm phun nước làm mát. Giới hạn nhiệt độ tối đa cho phép dòng khí đi vào buồng lọc tĩnh điện là 200°C. Nếu cảm biến phát hiện nhiệt độ khí vượt quá 200°C, hệ thống điều khiển tự động phát tín hiệu nâng súng oxy để dừng ngay quá trình thổi luyện, ngăn ngừa luồng nhiệt phá hủy bản cực hoặc gây nổ hỗn hợp khí than.

5. Kết quả tính toán tổng phụ tải điện và vị trí đặt trạm biến áp của phân xưởng là bao nhiêu?

Theo tính toán tại Chương 3 của đồ án:

  • Phụ tải động lực tính toán (gồm 38 động cơ phụ trợ): $P_{Đl} = 68,2\text{ kW}$; $Q_{Đl} = 50,46\text{ kVAR}$.
  • Phụ tải chiếu sáng tính toán: $P_{cs} = 29,14\text{ kW}$; $Q_{cs} = 21,56\text{ kVAR}$.
  • Tổng phụ tải tính toán toàn trạm: $P_{TT} = 97,34\text{ kW}$; $Q_{TT} = 72,02\text{ kVAR}$; công suất biểu kiến $S_{TT} = 121,08\text{ kVA}$.
  • Tọa độ tâm phụ tải xác định được là $(87, 84)$, từ đó tác giả lựa chọn vị trí xây dựng trạm biến áp tại tọa độ $(87, 84)$ để nhận nguồn điện 10 kV từ điểm đấu $Q(435, 93)$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Phan Quang Toàn đã hoàn thành việc thiết kế hệ thống cung cấp điện và phân tích công nghệ cho trạm lọc bụi tĩnh điện lò thổi 120 tấn tại nhà máy luyện thép. Nghiên cứu đã làm rõ cấu trúc công nghệ xử lý khí thải khô kết hợp thu hồi khí than CO, nguyên lý vận hành của 4 buồng điện trường cao áp 40 - 70 kV và cấu trúc biến tần trung áp ACS580MV điều khiển 2 quạt hút 900 kW. Kết quả tính toán đã xác định phụ tải toàn trạm đạt 121,08 kVA, định vị tâm phụ tải tối ưu tại tọa độ (87, 84) và đề xuất cấu hình cấp điện tin cậy từ 2 nguồn trung áp 10 kV qua trạm biến áp độc lập.