Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hệ thống truyền động công nghiệp và đời sống, động cơ điện không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc chiếm tỷ lệ sử dụng rất lớn nhờ hàng loạt ưu điểm nổi bật: cấu tạo chắc chắn, khởi động dễ dàng, kích thước nhỏ gọn, vận hành ổn định, giá thành thấp cùng chi phí bảo trì và vận hành tối thiểu. Tuy nhiên, về mặt điều khiển, động cơ không đồng bộ có đặc tính cơ và mô hình toán học phi tuyến mạnh, sự liên kết đa biến phức tạp giữa từ thông và mô-men. Trước đây, khi các giải pháp điều khiển còn đơn giản, loại động cơ này thường bị hạn chế trong các hệ thống đòi hỏi chất lượng điều chỉnh cao và phải nhường chỗ cho động cơ điện một chiều.
Sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật vi xử lý, điện tử công suất và lý thuyết điều khiển hiện đại đã mở ra khả năng điều khiển chính xác động cơ không đồng bộ ba pha, dần thay thế hoàn toàn động cơ một chiều trong các hệ thống truyền động điều chỉnh tốc độ dải rộng. Trong các phương pháp điều khiển nâng cao, phương pháp điều khiển véc-tơ tựa từ thông rôto (Field Oriented Control - FOC) đóng vai trò trung tâm nhằm giải quyết triệt để tính chất ghép kênh phi tuyến của động cơ.
Đề tài được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết biểu diễn véc-tơ động cơ không đồng bộ, sơ đồ nguyên lý biến tần điều khiển véc-tơ và cấu trúc thuật toán FOC.
- Thiết lập mô hình toán học, mô phỏng trên phần mềm MATLAB/Simulink nhằm đánh giá đáp ứng động học và đặc tính làm việc của hệ thống biến tần điều khiển FOC.
- Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của biến tần sử dụng luật điều khiển FOC và xác định phạm vi ứng dụng trong thực tế.
Đối tượng nghiên cứu của đồ án là hệ thống truyền động điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc sử dụng biến tần điều chế độ rộng xung (PWM) kết hợp thuật toán điều khiển véc-tơ tựa theo từ thông rôto. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào việc mô hình hóa toán học động cơ trên các hệ tọa độ khác nhau, tổng hợp các mạch vòng điều chỉnh dòng điện, tốc độ và xây dựng thuật toán quan sát từ thông rôto thích nghi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý thuyết máy điện xoay chiều ba pha, lý thuyết điều khiển tự động kinh điển và hiện đại, cùng các công cụ biến đổi không gian véc-tơ:
- Khung lý thuyết biến đổi tọa độ: Áp dụng phép biến đổi tuyến tính không gian véc-tơ của Kovacs (chuyển đổi hệ tọa độ ba pha tĩnh $a-b-c$ sang hai pha vuông góc tĩnh $\alpha-\beta$) và phép biến đổi Park (chuyển đổi từ hệ tọa độ tĩnh $\alpha-\beta$ sang hệ tọa độ vuông góc quay $d-q$).
- Lý thuyết định hướng từ trường (FOC): Tựa hệ trục tọa độ $d-q$ theo véc-tơ từ thông rôto ($\psi_r$), đặt thành phần trục $d$ trùng với véc-tơ từ thông rôto ($\psi_{rd} = \psi_r$) và triệt tiêu thành phần trục $q$ ($\psi_{rq} = 0$). Nhờ đó, mô-men điện từ sinh ra tỷ lệ thuận tuyến tính với dòng điện trục $q$ ($i_{sq}$), tương tự như nguyên lý điều khiển của động cơ một chiều kích từ độc lập.
- Phương pháp tổng hợp bộ điều khiển: Áp dụng tiêu chuẩn tối ưu mô-đun (Module Optimum) cho các mạch vòng dòng điện stator ($i_{sd}, i_{sq}$) và tiêu chuẩn tối ưu đối xứng (Symmetrical Optimum) cho mạch vòng điều chỉnh tốc độ góc ($\omega$).
- Phương pháp quan sát trạng thái: Thiết kế bộ quan sát từ thông rôto thích nghi đầy đủ bậc (Full-order Adaptive State Observer) dựa trên phương pháp gán điểm cực tỷ lệ nhằm đảm bảo tính ổn định và tốc độ hội tụ của hệ thống.
Phương pháp nghiên cứu thực hiện bao gồm việc phân tích giải tích hệ phương trình vi phân phi tuyến của động cơ máy điện, tuyến tính hóa hệ thống quanh điểm làm việc, thiết kế các khâu bù và thuật toán điều khiển, sau đó kiểm chứng và đánh giá bằng công cụ mô phỏng số trên môi trường MATLAB/Simulink.
Thiết kế và triển khai
Hệ thống điều khiển truyền động véc-tơ tựa từ thông rôto được thiết kế với cấu trúc tổng thể bao gồm các khối chức năng cơ bản sau:
1. Cấu trúc phần cứng và mạch lực
Hệ thống sử dụng bộ biến tần nguồn áp gồm chỉnh lưu cấp nguồn một chiều trung gian và nghịch lưu độc lập ba pha sử dụng kỹ thuật điều chế độ rộng xung (PWM) để cấp điện áp cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc. Cảm biến dòng điện được bố trí tại đầu cực stator nhằm đo các dòng pha $i_a, i_b, i_c$, phản hồi về bộ điều khiển.
2. Khâu chuyển đổi tọa độ và định hướng từ trường
Tín hiệu dòng điện ba pha được chuyển đổi qua khối Clarke ($abc/\alpha\beta$) và khối Park ($\alpha\beta/dq$) thông qua góc pha từ trường $\theta_s$. Hệ thống phân tách thành hai kênh điều khiển riêng biệt:
- Kênh từ thông (trục $d$): Điều khiển dòng điện $i_{sd}$ nhằm duy trì từ thông rôto $\psi_{rd}$ ở mức định mức không đổi dưới tốc độ cơ bản.
- Kênh mô-men (trục $q$): Điều khiển dòng điện $i_{sq}$ sinh ra mô-men điện từ $m_M$ đáp ứng yêu cầu bám tốc độ đặt $\omega^*$.
Tín hiệu điều khiển điện áp sau bộ điều chỉnh ($u_{sd}^, u_{sq}^$) được chuyển đổi ngược qua khối Park ngược ($dq/\alpha\beta$) và biến đổi sang hệ tọa độ ba pha để tạo tín hiệu điều khiển van cho khối nghịch lưu PWM.
3. Phương pháp xác định góc quay từ trường $\theta_s$
Đồ án thiết lập hai giải pháp xác định góc quay từ trường:
- Điều khiển véc-tơ gián tiếp: Tính toán tần số trượt $\omega_r = \frac{L_m i_{sq}}{T_r \psi_{rd}}$ (với $T_r = L_r / R_r$), sau đó cộng với tốc độ quay của rôto $\omega$ để xác định tốc độ góc từ trường $\omega_s = \omega + \omega_r$ và lấy tích phân để xác định góc $\theta_s$.
- Điều khiển véc-tơ trực tiếp qua bộ quan sát: Sử dụng bộ quan sát trạng thái đủ bậc nhận đầu vào là điện áp stator $u_s$ và dòng điện stator $i_s$ để tính toán véc-tơ từ thông rôto $\hat{\psi}r$, từ đó suy ra $\cos\theta_s = \frac{\hat{\psi}{r\alpha}}{\hat{\psi}r}$ và $\sin\theta_s = \frac{\hat{\psi}{r\beta}}{\hat{\psi}_r}$.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Xây dựng cơ sở lý thuyết thuật toán FOC
Chương này trình bày toàn diện cơ sở toán học, nguyên lý máy điện và các giải thuật điều khiển:
1. Sơ lược về động cơ không đồng bộ ba pha và đặc tính cơ
Động cơ hoạt động theo nguyên lý cảm ứng điện từ khi dòng điện ba pha tạo ra từ trường quay quét qua các thanh dẫn rôto. Tốc độ quay của rôto $\omega$ luôn nhỏ hơn tốc độ từ trường quay $\omega_0$ với độ trượt $s = \frac{\omega_0 - \omega}{\omega_0}$. Đường đặc tính cơ $M = f(s)$ chia thành hai đoạn qua điểm tới hạn $K$: đoạn $AK$ có độ cứng cao, làm việc ổn định; đoạn $BK$ có độ dốc dương, làm việc không ổn định.
2. Cấu tạo động cơ rôto lồng sóc
Văn bản chi tiết hóa cấu tạo cơ khí gồm 17 bộ phận chính: thân động cơ, trục động cơ, nắp ổ lăn ngoài trước/sau, nắp trước/sau, móc cẩu, cụm lõi thép stator, cụm lõi thép rôto, vòng bi, cánh quạt gió ngoài, nắp che quạt gió, thân và nắp hộp cực, ống ra dây, then đầu trục và vít tiếp địa. Rôto gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại và các thanh nhôm đúc tạo thành dạng lồng sóc.
3. Phân tích các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ
Đồ án khảo sát các giải pháp điều chỉnh truyền thống và hiện đại:
- Điều khiển điện áp stator: Dựa trên quan hệ mô-men tỷ lệ với bình phương điện áp; dải điều chỉnh hẹp, hiệu suất kém, phù hợp tải quạt gió, bơm nước.
- Điều khiển điện trở rôto: Áp dụng cho động cơ rôto dây quấn thông qua biến trở hoặc van bán dẫn; tổn hao nhiệt lớn trên điện trở phụ.
- Điều chỉnh công suất trượt: Thu hồi công suất trượt $P_s = sP_1$ trả lại lưới hoặc biến đổi cơ điện (sơ đồ nối tầng dưới đồng bộ và trên đồng bộ).
- Điều chỉnh tần số nguồn cấp stator: Điều khiển tỷ số điện áp/tần số ($U/f$), điều chỉnh tần số nguồn dòng, điều chỉnh véc-tơ dòng điện.
- Điều khiển trực tiếp mô-men (DTC): Điều khiển trực tiếp trạng thái đóng cắt của nghịch lưu dựa trên bảng khóa chuyển mạch; đáp ứng mô-men nhanh nhưng độ đập mạch lớn.
4. Mô hình toán học động cơ trong không gian véc-tơ
Hệ phương trình vi phân nguyên bản trên hệ ba pha $a-b-c$ có các hệ số hỗ cảm $L_{m}(\theta)$ biến thiên tuần hoàn theo thời gian. Qua phép biến đổi tuyến tính, hệ phương trình được chuyển về hệ tọa độ cố định $\alpha-\beta$ và hệ tọa độ quay $d-q$:
- Hệ phương trình trạng thái trên hệ tọa độ tựa theo từ thông rôto $d-q$:
$$\frac{di_{sd}}{dt} = -\left(\frac{1}{T_s'} + \frac{1-k_r^2}{\sigma T_r}\right)i_{sd} + \omega_s i_{sq} + \frac{k_r}{\sigma T_r L_m}\psi_{rd} + \frac{1}{\sigma L_s}u_{sd}$$
$$\frac{di_{sq}}{dt} = -\omega_s i_{sd} - \left(\frac{1}{T_s'} + \frac{1-k_r^2}{\sigma T_r}\right)i_{sq} - \frac{k_r \omega}{\sigma L_m}\psi_{rd} + \frac{1}{\sigma L_s}u_{sq}$$
$$\frac{d\psi_{rd}}{dt} = \frac{L_m}{T_r}i_{sd} - \frac{1}{T_r}\psi_{rd}$$
- Phương trình mô-men điện từ:
$$m_M = \frac{3}{2} p_c \frac{L_m}{L_r} \psi_{rd} i_{sq}$$
Trong đó $\sigma = 1 - \frac{L_m^2}{L_s L_r}$ là hệ số tản từ tổng, $T_s, T_r$ lần lượt là hằng số thời gian stator và rôto.
5. Tuyến tính hóa mô hình và tổng hợp các bộ điều chỉnh
- Tuyến tính hóa: Mô hình phi tuyến được vi phân tuyến tính hóa quanh điểm làm việc ổn định ($\omega_0, m_0, i_{sd0}, i_{sq0}, \psi_{rd0}$). Khi làm việc dưới tốc độ định mức với điều kiện $\psi_{rd} = \text{const}$, biến thiên dòng từ hóa $\Delta i_{sd} = 0$.
- Tổng hợp bộ điều chỉnh dòng điện ($R_{isq}, R_{isd}$): Bỏ qua sức điện động phản hồi nhỏ, sử dụng tiêu chuẩn tối ưu mô-đun với hằng số thời gian nghịch lưu $T_{nl} = 0.001\text{ s}$ ($1\text{ ms}$), xác định được cấu trúc bộ điều khiển PI.
- Tổng hợp bộ điều chỉnh tốc độ ($R_\omega$): Áp dụng tiêu chuẩn tối ưu đối xứng bậc ba nhằm bù trừ quán tính cơ học lớn của hệ thống, tránh hiện tượng quá tải dòng điện trong giai đoạn quá độ.
6. Xây dựng bộ quan sát từ thông thích nghi đầy đủ bậc
Bộ quan sát trạng thái được mô tả bởi phương trình ma trận:
$$\frac{d\hat{X}}{dt} = A\hat{X} + B u_s + G (i_s - \hat{i}s)$$
Trong đó véc-tơ trạng thái $\hat{X} = [\hat{i}{s\alpha}, \hat{i}{s\beta}, \hat{\psi}{r\alpha}, \hat{\psi}{r\beta}]^T$. Ma trận phản hồi $G$ kích thước $4 \times 2$ được xác định thông qua phương pháp gán nghiệm cực: nghiệm cực của bộ quan sát $p_i'$ được chọn tỷ lệ với nghiệm cực động cơ $p_i$ theo hệ số dương $k > 0$ ($p_i' = k \cdot p_i$). Kết quả rút ra các hệ số ma trận $G$:
$$g_1 = g_6 = (k - 1)(a{r11} + a_{r22})$$
$$g_2 = -g_5 = (k - 1)(-a_{122})$$
Chương II: Thuật toán điều khiển FOC và mô phỏng bằng MATLAB
Nội dung chương tập trung vào việc mô hình hóa cấu trúc FOC trên phần mềm MATLAB/Simulink:
- Thiết lập sơ đồ khối cấu trúc điều khiển véc-tơ với đầy đủ các khối biến đổi tọa độ Clarke/Park, các khâu hiệu chỉnh PI dòng điện và tốc độ, khâu nghịch lưu PWM và mô hình toán học động cơ không đồng bộ ba pha.
- Cài đặt thuật toán bộ quan sát từ thông đầy đủ bậc với ma trận trọng số $G$ đã tính toán.
- Thực hiện mô phỏng khảo sát đáp ứng hệ thống ở các chế độ: khởi động không tải, đáp ứng khi có tải đột ngột, và quá trình đảo chiều/thay đổi tốc độ đặt nhằm đánh giá độ quá điều chỉnh, thời gian quá độ và sai số xác lập.
Chương III: Đánh giá ưu nhược điểm biến tần sử dụng luật FOC và vị trí ứng dụng
1. Ưu điểm của FOC
- Triệt tiêu hoàn toàn tính chất phi tuyến và liên kết chéo giữa từ thông và mô-men.
- Đạt được chất lượng điều chỉnh động học và tĩnh tương đương hệ truyền động động cơ một chiều chất lượng cao.
- Dải điều chỉnh tốc độ rộng, duy trì mô-men khởi động lớn và phản ứng nhanh với biến động của tải trọng.
2. Nhược điểm của FOC
- Cấu trúc giải thuật toán học phức tạp, đòi hỏi khối lượng tính toán lớn trong thời gian thực.
- Phụ thuộc nhiều vào sự chính xác của tham số động cơ, đặc biệt là điện trở rôto $R_r$ (thay đổi theo nhiệt độ làm việc) và hiện tượng bão hòa mạch từ làm sai lệch góc định hướng từ trường $\theta_s$.
- Cần bộ xử lý tín hiệu số (DSP/vi điều khiển) tốc độ cao và cảm biến dòng có độ chính xác lớn.
3. Vị trí ứng dụng
Phương pháp FOC được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống truyền động công nghiệp đòi hỏi điều khiển chính xác vị trí, tốc độ và mô-men như: máy công cụ CNC, robot công nghiệp, hệ thống nâng hạ cầu trục, thang máy, dây chuyền cán thép, xe điện và các hệ thống bơm/quạt công suất lớn yêu cầu tối ưu hóa năng lượng.
Kết quả và đóng góp
Đồ án đã đạt được các kết quả nghiên cứu khoa học và kỹ thuật cụ thể:
- Thiết lập hoàn chỉnh hệ phương trình toán học: Chuyển đổi thành công hệ phương trình vi phân phức tạp của động cơ không đồng bộ ba pha từ hệ tọa độ tĩnh ba pha sang hệ tọa độ vuông góc cố định $\alpha-\beta$ và hệ tọa độ quay $d-q$ tựa từ thông rôto.
- Tổng hợp thành công các bộ điều khiển: Xác định tường minh hàm truyền và thông số cho bộ điều chỉnh dòng điện ($R_{isd}, R_{isq}$) theo tiêu chuẩn tối ưu mô-đun và bộ điều chỉnh tốc độ ($R_\omega$) theo tiêu chuẩn tối ưu đối xứng.
- Phát triển thuật toán quan sát từ thông: Xây dựng giải thuật bộ quan sát trạng thái thích nghi đầy đủ bậc, giải phương trình đặc tính và xác định nghiệm đại số cho ma trận phản hồi $G$ theo hệ số tỷ lệ $k$.
Bảng tổng hợp so sánh các phương pháp điều khiển động cơ không đồng bộ
| Phương pháp điều khiển |
Đại lượng điều khiển chính |
Đặc tính động học |
Độ phức tạp thuật toán |
Khả năng tách kênh Từ thông - Mô-men |
| Điều khiển điện áp Stator |
Điện áp stator $U_s$ |
Chậm, phụ thuộc tải |
Rất thấp |
Không |
| Điều khiển $U/f$ |
Tần số $f_s$ và điện áp $U_s$ |
Trung bình |
Thấp |
Không (chỉ gần đúng ở xác lập) |
| Điều khiển trực tiếp mô-men (DTC) |
Từ thông stator và mô-men |
Rất nhanh (cỡ ms) |
Trung bình |
Tách kênh trực tiếp qua bảng đóng cắt |
| Điều khiển véc-tơ tựa từ thông (FOC) |
Dòng điện $i_{sd}$ và $i_{sq}$ trên hệ $dq$ |
Nhanh, chính xác cao |
Cao |
Hoàn toàn tách rời |
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu trong đồ án chủ yếu tập trung vào phần lý thuyết giải tích và mô hình hóa; thuật toán FOC tựa từ thông rôto có độ nhạy cảm cao với sự biến thiên điện trở rôto $R_r$ khi nhiệt độ cuộn dây tăng cao trong quá trình vận hành liên tục.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tích hợp giải thuật nhận dạng và thích nghi tham số trực tuyến (Online Parameter Identification) để bù sai lệch $R_r, L_m$.
- Thực hiện triển khai thực nghiệm giải thuật FOC trên phần cứng điều khiển số sử dụng vi điều khiển/DSP hoặc FPGA thực tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật hữu ích cho sinh viên, học viên cao học và kỹ sư chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện tử Công suất, Tự động hóa và Kỹ thuật Điều khiển - Truyền động điện.
Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong đồ án bao gồm:
- Toàn bộ chuỗi biến đổi toán học hệ phương trình động cơ từ không gian thực sang hệ tọa độ quay $d-q$.
- Quy trình chuẩn hóa trong việc thiết kế và tổng hợp các bộ điều chỉnh PI theo tiêu chuẩn tối ưu mô-đun và tối ưu đối xứng.
- Phương pháp luận gán điểm cực để thiết lập ma trận phản hồi $G$ cho bộ quan sát từ thông rôto đầy đủ bậc.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản chất của phương pháp điều khiển véc-tơ tựa từ thông rôto (FOC) là gì?
Bản chất của FOC là phân tách hệ thống phi tuyến bằng cách chọn hệ trục tọa độ quay $d-q$ đồng bộ với véc-tơ từ thông rôto ($\psi_r$), gán trục $d$ trùng với trục từ thông rôto để triệt tiêu thành phần trục $q$ ($\psi_{rq} = 0$). Khi đó, dòng điện $i_{sd}$ đóng vai trò điều khiển từ thông kích từ, còn dòng điện $i_{sq}$ điều khiển mô-men quay, biến động cơ xoay chiều thành đối tượng điều khiển độc lập tương tự động cơ một chiều.
2. Điểm khác biệt giữa điều khiển FOC trực tiếp và gián tiếp là gì?
Điều khiển FOC trực tiếp xác định góc pha từ trường $\theta_s$ trực tiếp thông qua cảm biến từ trường hoặc qua mô hình quan sát từ thông trạng thái. Trong khi đó, điều khiển FOC gián tiếp tính toán góc $\theta_s$ bằng cách lấy tích phân tổng tốc độ rôto đo được và tần số trượt tính toán từ dòng điện $i_{sq}$ và hằng số thời gian rôto $T_r$.
3. Vì sao mạch vòng dòng điện dùng tiêu chuẩn tối ưu mô-đun còn mạch vòng tốc độ dùng tối ưu đối xứng?
Mạch vòng dòng điện có hằng số thời gian nhỏ (quán tính điện từ nhỏ, cỡ miligiây), đối tượng điều khiển có thể quy về khâu bậc nhất nên áp dụng tiêu chuẩn tối ưu mô-đun để đạt đáp ứng nhanh nhất. Mạch vòng tốc độ có quán tính cơ học lớn và chứa khâu tích phân, áp dụng tiêu chuẩn tối ưu đối xứng giúp mở rộng dải tần số làm việc, đảm bảo độ dự trữ ổn định và hạn chế quá dòng khi khởi động.
4. Ma trận trọng số $G$ trong bộ quan sát từ thông được tính toán theo nguyên tắc nào?
Ma trận $G$ được xác định bằng phương pháp gán nghiệm cực: gán nghiệm cực của phương trình đặc tính bộ quan sát tỷ lệ thuận với nghiệm cực của động cơ theo một hệ số dương $k > 0$ ($p_i' = k \cdot p_i$). Điều này đảm bảo các nghiệm cực của mô hình quan sát luôn nằm bên trái trục ảo của mặt phẳng phức, giúp bộ quan sát luôn ổn định và hội tụ nhanh về giá trị thực.
5. Nhược điểm chính của động cơ không đồng bộ ba pha trước khi áp dụng FOC là gì?
Nhược điểm chính là đặc tính cơ phi tuyến mạnh, quan hệ giữa từ thông, dòng điện và mô-men gắn liền phức tạp. Việc điều chỉnh điện áp hay tần số theo các phương pháp kinh điển không thể can thiệp tức thời vào mô-men động cơ trong các quá trình quá độ, dẫn đến chất lượng điều chỉnh động học kém hơn động cơ một chiều.
Kết luận
Đồ án môn học "Nghiên cứu hệ điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc bằng phương pháp điều khiển véc-tơ tựa từ thông rôto (FOC)" đã hoàn thành việc xây dựng cơ sở toán học và cấu trúc điều khiển phân tách từ thông - mô-men cho hệ truyền động điện xoay chiều. Nghiên cứu đã hệ thống hóa các phương pháp biến đổi tọa độ, thiết kế thành công các mạch vòng dòng điện và tốc độ theo các chuẩn tối ưu kinh điển, đồng thời giải quyết bài toán quan sát từ thông thích nghi đầy đủ bậc. Kết quả của đề tài đóng góp tài liệu kỹ thuật có tính hệ thống cao, phục vụ hiệu quả cho việc nghiên cứu và ứng dụng biến tần điều khiển véc-tơ trong công nghiệp.