Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển nhanh chóng và hội nhập quốc tế sâu rộng, các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân sự tại các tổ chức, doanh nghiệp ngày càng nâng cao. Đội ngũ lao động mới tốt nghiệp không chỉ cần nền tảng kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn phải có kỹ năng thực tiễn, kinh nghiệm làm việc và khả năng thích ứng linh hoạt. Nhằm đáp ứng các yêu cầu khắt khe đó, sinh viên bậc đại học có xu hướng chủ động tham gia thị trường lao động bán thời gian ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Việc làm thêm giúp sinh viên mở rộng quan hệ xã hội, trang trải chi phí sinh hoạt cá nhân, tích lũy bản lĩnh nghề nghiệp; đồng thời cung ứng cho doanh nghiệp nguồn lao động trẻ, có trình độ, năng động và chi phí hợp lý. Tuy nhiên, việc đi làm thêm không có kế hoạch cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là nguy cơ xao lãng, suy giảm kết quả học tập và ảnh hưởng đến sức khỏe.

Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, tài chính, giáo dục lớn nhất cả nước, nơi quy tụ hàng ngàn doanh nghiệp cùng hàng chục trường đại học, cao đẳng. Môi trường đô thị sôi động này tạo ra vô số cơ hội việc làm bán thời gian nhưng cũng đặt sinh viên trước nhiều áp lực về chi phí sinh hoạt và cân bằng quỹ thời gian. Khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh của tác giả Ngô Thùy Vân (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2024) được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và lượng hóa các yếu tố tác động đến quyết định làm thêm của sinh viên trên địa bàn này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị thiết thực nhằm hỗ trợ sinh viên tối ưu hóa việc học tập song song với tham gia lao động bán thời gian.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    2. Xây dựng thang đo và đánh giá mức độ tác động của từng yếu tố đến quyết định làm thêm của sinh viên.
    3. Đề xuất hệ thống hàm ý quản trị giúp sinh viên nhận thức rõ nhu cầu làm thêm, lựa chọn công việc phù hợp và cân bằng hiệu quả giữa việc học và làm việc.

Để đạt được các mục tiêu trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến quyết định làm thêm của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào có thể giúp sinh viên lựa chọn công việc thích hợp và cân bằng giữa công việc và học tập?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến quyết định làm thêm của sinh viên đại học.
  • Phạm vi không gian: Sinh viên đang theo học và sinh sống tại các trường đại học trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và các nghiên cứu liên quan được tổng hợp trong giai đoạn 2021 – 2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập và xử lý trong thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024 (kéo dài trong 10 tuần).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên ba nền tảng lý thuyết quản trị và tâm lý học hành vi:

  1. Thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (Social Cognitive Career Theory - SCCT) (Bandura, 1986): Nhấn mạnh sự tương tác đa chiều giữa yếu tố cá nhân, hành vi và môi trường xung quanh; làm rõ cơ chế học tập thông qua quan sát, niềm tin vào năng lực bản thân (self-efficacy) và kỳ vọng kết quả. Tác giả vận dụng lý thuyết này để giải thích hai nhân tố: Kinh nghiệm – Kỹ năng và Kiến thức xã hội.
  2. Thuyết phong cách ra quyết định (Scott & Bruce, 1995): Làm nổi bật sự đa dạng trong cách tiếp cận thu thập dữ liệu, phân tích phương án và đưa ra quyết định của từng cá nhân dưới sự chi phối của tính hợp lý, trực giác và áp lực môi trường bên ngoài.
  3. Thuyết quyền tự quyết (Self-Determination Theory - SDT) (Ryan, 2012): Phân tích động lực nội tại dựa trên các nhu cầu tâm lý tự nhiên gồm quyền tự chủ, năng lực và sự gắn kết. Từ lý thuyết này, tác giả giải thích động lực tự chủ tài chính và tự quản lý thời gian của sinh viên thông qua hai nhân tố: Thu nhập và Thời gian rảnh.

Bên cạnh đó, tác giả định nghĩa công việc bán thời gian là việc làm có thời lượng dưới 35 giờ mỗi tuần (Hochschild & Machung, 1989; Hewlett & Luce, 2005) và tiếp cận hành vi ra quyết định dựa trên thuyết tính hợp lý bị giới hạn của Herbert Simon (1947) cùng nghiên cứu hành vi của Kahneman (2011).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 4 giả thuyết nghiên cứu có hướng tác động cùng chiều (+):

  • $H_1$: Yếu tố Thu nhập có tác động cùng chiều (+) đến quyết định đi làm thêm của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H_2$: Yếu tố Kinh nghiệm – Kỹ năng có tác động cùng chiều (+) đến quyết định đi làm thêm của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H_3$: Yếu tố Thời gian rảnh có tác động cùng chiều (+) đến quyết định đi làm thêm của sinh viên tại TP.HCM.
  • $H_4$: Yếu tố Kiến thức xã hội có tác động cùng chiều (+) đến quyết định đi làm thêm của sinh viên tại TP.HCM.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Lược khảo các công trình khoa học trong và ngoài nước để xác định các biến quan sát, hiệu chỉnh từ ngữ bảng hỏi khảo sát cho phù hợp với bối cảnh sinh viên TP.HCM.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát trực tuyến qua nền tảng Google Form (phát tán qua mạng xã hội Facebook, Zalo, Instagram bằng đường dẫn liên kết và mã QR code) kết hợp khảo sát trực tiếp. Thang đo sử dụng là thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (từ 1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý).
  • Quy mô mẫu: Theo công thức của Tabachnick & Fidell (2007) cho hồi quy bội ($n \ge 50 + 8p$, với $p=4$ biến độc lập, mẫu tối thiểu là 82) và Hair và cộng sự (2006) cho phân tích nhân tố khám phá EFA ($n \ge 5m$, với $m=23$ biến quan sát ban đầu, mẫu tối thiểu là 115). Tác giả thu về 211 phiếu, sau khi sàng lọc đã loại bỏ 23 phiếu không hợp lệ, thu được mẫu chính thức gồm 188 quan sát đạt yêu cầu kiểm định.
  • Kỹ thuật xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA (phép trích Principal Components, phép xoay Varimax), phân tích hệ số tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu

Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự gia tăng nhu cầu lao động bán thời gian của các doanh nghiệp tại TP.HCM và mong muốn tích lũy kỹ năng thực tế của sinh viên. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi thực hiện (sinh viên các trường đại học tại TP.HCM, thực hiện từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024). Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng được giới thiệu sơ bộ cùng bố cục cấu trúc 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương này thiết lập khung lý luận chặt chẽ cho đề tài thông qua các khái niệm về công việc làm thêm, hành vi ra quyết định và 3 lý thuyết nền tảng (SCCT, Thuyết phong cách ra quyết định, SDT). Tác giả thực hiện tổng quan hệ thống các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Xuân Long, 2009; Nguyễn Thị Như Ý, 2012; Đại học Bách khoa TP.HCM, 2014; Vương Quốc Duy và cộng sự, 2015; Vũ Thị Thu Hà, 2023; Vũ Xuân Tường và cộng sự, 2022) và nghiên cứu quốc tế (Lyn Robinson, 1999; Beatrice Lai, 2011; Fei Guo, 2017).

Tác giả Biến độc lập ghi nhận trong nghiên cứu
Nguyễn Xuân Long (2009) Rèn luyện chuyên môn (Kinh nghiệm), Thu nhập cá nhân, Thời gian rảnh, Mở rộng giao tiếp tăng sự cạnh tranh
Nguyễn Thị Như Ý (2012) Kinh nghiệm, Kỹ năng, Chi tiêu
Nhóm SV ĐH Bách khoa TP.HCM (2014) Thu nhập, Thời gian rảnh
Vương Quốc Duy và cộng sự (2015) Năm học, Nơi cư trú, Thu nhập, Chi tiêu, Thời gian rảnh, Kinh nghiệm – Kỹ năng, Kết quả học tập
Vũ Thị Thu Hà (2023) Nơi cư trú, Kinh nghiệm, Thu nhập, Thái độ cá nhân, Chuẩn chủ quan, Tính cách
Vũ Xuân Tường và cộng sự (2022) Kinh tế, Mối quan hệ, Quỹ thời gian, Kinh nghiệm – Kỹ năng, Kiến thức xã hội
Lyn Robinson (1999) Thu nhập, Kinh nghiệm, Kỹ năng sống, Kết quả học tập, Loại công việc, Động lực, Nhận thức
Beatrice Lai (2011) Thu nhập, Thời gian rảnh, Kinh nghiệm
Fei Guo (2017) Gánh nặng tài chính, Tăng cạnh tranh công việc tương lai, Thời gian rảnh

Dựa trên bảng tổng hợp, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 yếu tố độc lập: Thu nhập (TN), Kinh nghiệm – Kỹ năng (KN), Thời gian rảnh (TG), Kiến thức xã hội (KT) và xây dựng 4 giả thuyết tương ứng ($H_1, H_2, H_3, H_4$).

Chương 3: Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 mô tả bối cảnh kinh tế - xã hội TP.HCM và thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa qua 8 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Tìm hiểu và đánh giá tài liệu; (3) Xây dựng đề cương nghiên cứu chi tiết; (4) Tổng hợp và lược khảo nghiên cứu; (5) Xây dựng mô hình, giả thuyết, thang đo; (6) Thu thập dữ liệu; (7) Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết; (8) Kết luận và hàm ý quản trị.

Hệ thống thang đo nghiên cứu ban đầu được xây dựng với 23 biến quan sát:

  • Yếu tố Thu nhập (5 biến): TN1 (Cuộc sống ổn định), TN2 (Thu nhập cao hơn), TN3 (Hỗ trợ tài chính gia đình), TN4 (Chi tiêu thoải mái, không xin gia đình), TN5 (Tiết kiệm cho tương lai).
  • Yếu tố Kinh nghiệm – Kỹ năng (5 biến): KN1 (Kinh nghiệm cho chuyên ngành), KN2 (Trải nghiệm môi trường đa dạng), KN3 (Dễ dàng xin việc), KN4 (Thực hành song song giảng dạy), KN5 (Kỹ năng thực tiễn nhà trường khó truyền đạt).
  • Yếu tố Thời gian rảnh (5 biến): TG1 (Nhiều thời gian trống), TG2 (Sắp xếp giữa học và làm), TG3 (Không làm việc nếu trùng lịch học), TG4 (Chọn nơi làm việc phù hợp lịch học), TG5 (Thời gian rảnh giúp thực hiện công việc trọn vẹn).
  • Yếu tố Kiến thức xã hội (5 biến): KT1 (Kiến thức thực tiễn nhà trường không có), KT2 (Hiểu biết vấn đề xã hội), KT3 (Hiểu biết văn hóa, tầng lớp, môi trường, cộng đồng), KT4 (Kiến thức làm thêm ảnh hưởng phát triển cá nhân), KT5 (Học hỏi kiến thức, kinh nghiệm từ người khác).
  • Biến phụ thuộc Quyết định làm thêm (3 biến): QD1 (Đi làm thêm là việc đúng đắn), QD2 (Giới thiệu, chia sẻ với bạn bè), QD3 (Tiếp tục đi làm thêm).

Chương 3 cũng quy định rõ các tiêu chuẩn kiểm định thống kê: loại biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.3; thang đo đạt yêu cầu khi Cronbach's Alpha $\ge 0.6$; phân tích EFA thỏa mãn KMO $\ge 0.5$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $Sig \le 0.05$ và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $> 0.5$.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này trình bày chi tiết các kết quả phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20 từ 188 mẫu khảo sát hợp lệ:

  • Đặc điểm mẫu khảo sát:
    • Về giới tính: Nữ giới chiếm ưu thế với 118 người (62.8%), nam giới chiếm 70 người (37.2%).
    • Về năm học: Sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 90 người (47.9%), sinh viên năm 3 có 38 người (20.2%), sinh viên năm 2 có 26 người (13.8%), sinh viên năm 1 có 16 người (8.5%), nhóm khác (bảo lưu hoặc chưa tốt nghiệp) gồm 18 người (9.6%).
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha:
    • Thang đo Thu nhập: Đạt $\alpha = 0.888$, cả 5 biến quan sát đều có tương quan biến - tổng $> 0.3$, được giữ nguyên.
    • Thang đo Kinh nghiệm – Kỹ năng: Ban đầu đạt $\alpha = 0.933$, biến KN5 có hệ số tương quan biến - tổng âm (-0.3) nên bị loại bỏ. Sau khi loại KN5, chạy lại lần 2 đạt $\alpha = 0.907$ với 4 biến quan sát đạt chuẩn.
    • Thang đo Thời gian rảnh: Ban đầu đạt $\alpha = 0.690$, biến TG3 có tương quan biến - tổng $< 0.3$ nên bị loại bỏ. Sau khi loại TG3, chạy lại lần 2 đạt $\alpha = 0.895$ với 4 biến quan sát đạt chuẩn.
    • Thang đo Kiến thức xã hội: Ban đầu chỉ đạt $\alpha = 0.313$ (không đạt yêu cầu), có hai biến KT2 và KT4 có hệ số tương quan biến - tổng $< 0.3$ nên bị loại bỏ. Sau khi loại KT2 và KT4, chạy lại lần 2 đạt $\alpha = 0.662$ với 3 biến quan sát còn lại (KT1, KT3, KT5) đều đạt yêu cầu.
    • Thang đo Quyết định làm thêm: Đạt $\alpha = 0.795$, cả 3 biến quan sát (QD1, QD2, QD3) đều đạt độ tin cậy.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sau khi loại bỏ 4 biến quan sát không đạt chuẩn (KN5, TG3, KT2, KT4), 16 biến độc lập được đưa vào phân tích EFA. Kết quả kiểm định KMO đạt $0.825 > 0.5$; kiểm định Bartlett có giá trị Chi bình phương xấp xỉ $2219.199$ với $df = 120$ và mức ý nghĩa $Sig = 0.000 < 0.05$. Tất cả các biến quan sát đều có hệ số Communalities và hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5 sau phép xoay Varimax, hội tụ vào đúng 4 nhóm nhân tố ban đầu.
  • Kết quả mô hình hồi quy: Kiểm định khẳng định cả 4 nhân tố đều có tác động tích cực (+) đến quyết định làm thêm của sinh viên. Thứ tự mức độ ảnh hưởng suy giảm lần lượt là: (1) Thu nhập, (2) Kinh nghiệm – Kỹ năng, (3) Thời gian rảnh, (4) Kiến thức xã hội.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Dựa trên kết quả phân tích định lượng, tác giả đưa ra các nhóm hàm ý quản trị thực tiễn:

  • Đối với nhân tố Thu nhập: Sinh viên cần xác định rõ mục đích kiếm tiền, quản lý tài chính cá nhân hợp lý, tránh sa đà vào việc chạy theo mức thù lao ngắn hạn mà bỏ bê việc học.
  • Đối với nhân tố Kinh nghiệm – Kỹ năng: Sinh viên nên lựa chọn các công việc liên quan trực tiếp hoặc bổ trợ cho chuyên ngành đào tạo nhằm tích lũy kinh nghiệm thực tế phục vụ quá trình xin việc sau khi tốt nghiệp.
  • Đối với nhân tố Thời gian rảnh: Sinh viên cần lập kế hoạch học tập chi tiết, ưu tiên lịch học chính khóa và tận dụng hiệu quả các khoảng thời gian trống ngoài giờ để làm thêm, không để công việc làm thêm trùng hoặc làm gián đoạn lịch học.
  • Đối với nhân tố Kiến thức xã hội: Tận dụng môi trường làm thêm để quan sát, cọ xát thực tiễn, hoàn thiện các kiến thức về văn hóa, ứng xử và giải quyết tình huống mà giảng đường chưa cung cấp đầy đủ.
  • Chương này cũng tổng kết các hạn chế nghiên cứu và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa và kiểm định thành công mô hình các yếu tố tác động đến quyết định làm thêm của sinh viên tại TP.HCM với các chỉ số thống kê cụ thể:

Thang đo nhân tố Số biến ban đầu Số biến bị loại Số biến giữ lại Cronbach's Alpha (sau lọc)
Thu nhập (TN) 5 0 5 0.888
Kinh nghiệm – Kỹ năng (KN) 5 1 (KN5) 4 0.907
Thời gian rảnh (TG) 5 1 (TG3) 4 0.895
Kiến thức xã hội (KT) 5 2 (KT2, KT4) 3 0.662
Quyết định làm thêm (QD) 3 0 3 0.795

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho 16 biến độc lập đạt các tiêu chuẩn thống kê cao:

  • Hệ số $KMO = 0.825$ (đạt mức rất tốt).
  • Kiểm định Bartlett: $\chi^2 = 2219.199$, bậc tự do $df = 120$, $Sig = 0.000$.
  • Các hệ số tải nhân tố sau xoay Varimax đều lớn hơn 0.5.

Khóa luận xác nhận 4 nhân tố có mức độ ảnh hưởng đến quyết định làm thêm theo thứ tự giảm dần:

  1. Thu nhập: Yếu tố có trọng số tác động mạnh nhất; phản ánh thực tế sinh viên tại TP.HCM chịu sức ép lớn về chi phí sinh hoạt và có nhu cầu tự chủ tài chính cá nhân.
  2. Kinh nghiệm – Kỹ năng: Đứng thứ hai về mức độ tác động; cho thấy sinh viên coi trọng việc tích lũy kinh nghiệm thực chiến nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh khi tìm việc sau tốt nghiệp.
  3. Thời gian rảnh: Yếu tố quan trọng thứ ba; việc sắp xếp được lịch học linh hoạt và tận dụng các khoảng thời gian trống thúc đẩy sinh viên tham gia làm thêm.
  4. Kiến thức xã hội: Có tác động tích cực nhưng ở mức độ thấp nhất trong 4 nhân tố.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc kế thừa có chọn lọc các mô hình nghiên cứu trước (như của Vũ Xuân Tường và cộng sự, 2022; Vương Quốc Duy và cộng sự, 2015), đồng thời kiểm định thực nghiệm thang đo tại địa bàn TP.HCM trong bối cảnh năm 2024. Nghiên cứu cung cấp số liệu thực tế về cơ cấu sinh viên đi làm thêm (sinh viên năm 4 chiếm đa số với 47.9%; nữ giới chiếm 62.8%), làm tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục trong việc thiết kế thời khóa biểu và xây dựng các chương trình tư vấn nghề nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận ghi nhận các hạn chế chính xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phương pháp lấy mẫu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất thông qua khảo sát trực tuyến qua Google Form và mạng xã hội. Điều này làm giảm tính đại diện tuyệt đối cho toàn thể sinh viên các khối ngành và các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn TP.HCM.
  • Quy mô mẫu: Mẫu khảo sát đạt 188 quan sát hợp lệ. Dù đáp ứng yêu cầu tối thiểu về mặt toán thống kê của Hair và cộng sự (2006) và Tabachnick & Fidell (2007), nhưng quy mô mẫu còn tương đối khiêm tốn so với tổng số lượng sinh viên đang theo học tại TP.HCM.
  • Cơ cấu phân bổ mẫu: Mẫu có sự mất cân đối giữa các năm học (sinh viên năm 4 chiếm đến 47.9%, trong khi sinh viên năm 1 chỉ chiếm 8.5%) và giới tính (nữ chiếm 62.8%), điều này có thể tạo ra độ lệch nhất định trong quan điểm đánh giá về thu nhập và thời gian rảnh.
  • Số lượng nhân tố xem xét: Mô hình mới tập trung vào 4 nhân tố độc lập (Thu nhập, Kinh nghiệm – Kỹ năng, Thời gian rảnh, Kiến thức xã hội) mà chưa xem xét các yếu tố khác như kết quả học tập thực tế (GPA), áp lực học phí, chuẩn chủ quan từ gia đình hoặc loại hình công việc cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả đề xuất:

  • Mở rộng phạm vi và tăng quy mô mẫu khảo sát lên nhiều nhóm trường đại học thuộc các khối ngành khác nhau (kinh tế, kỹ thuật, y dược, xã hội).
  • Áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên để đảm bảo tính đồng đều và đại diện giữa các khóa học, ngành học và giới tính.
  • Bổ sung thêm các biến trung gian hoặc biến điều tiết như kết quả học tập (GPA), điều kiện kinh tế gia đình và chính sách hỗ trợ việc làm của nhà trường.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, giảng viên và các nhà quản lý:

  • Sinh viên các khối ngành Kinh tế, Quản trị Kinh doanh, Xã hội học: Tài liệu cung cấp góc nhìn thực tiễn về động lực và rủi ro của việc làm thêm, giúp sinh viên biết cách đánh giá và lựa chọn công việc bán thời gian phù hợp với quỹ thời gian học tập.
  • Người thực hiện đề tài nghiên cứu về hành vi sinh viên: Khóa luận cung cấp toàn bộ quy trình nghiên cứu định lượng 8 bước mẫu mực, từ thiết kế thang đo Likert 5 mức độ, xác định cỡ mẫu tối thiểu theo Tabachnick & Fidell và Hair, đến quy trình sàng lọc biến qua Cronbach's Alpha và xử lý EFA trên SPSS 20. Bảng thang đo chi tiết 23 biến quan sát kèm nguồn trích dẫn là cơ sở tham khảo có giá trị cao để tái sử dụng hoặc hiệu chỉnh.
  • Nhà trường và cơ quan quản lý giáo dục: Giúp các phòng công tác sinh viên và trung tâm hỗ trợ việc làm hiểu rõ nhu cầu thu nhập và tích lũy kỹ năng của sinh viên, từ đó tối ưu hóa công tác sắp xếp lịch học và tổ chức kết nối thực tập bán thời gian có kiểm soát.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các lý thuyết nền tảng nào để xây dựng mô hình nghiên cứu? Tác giả sử dụng ba lý thuyết chính: Thuyết nghề nghiệp nhận thức xã hội (SCCT) của Bandura (1986) để luận giải cho biến Kinh nghiệm – Kỹ năng và Kiến thức xã hội; Thuyết quyền tự quyết (SDT) của Ryan (2012) để giải thích cho biến Thu nhập và Thời gian rảnh; và Thuyết phong cách ra quyết định của Scott & Bruce (1995) để phân tích hành vi ra quyết định của sinh viên.

2. Thang đo ban đầu gồm bao nhiêu biến quan sát và những biến nào đã bị loại sau kiểm định Cronbach's Alpha? Thang đo ban đầu gồm 23 biến quan sát (20 biến độc lập thuộc 4 nhóm và 3 biến phụ thuộc). Sau kiểm định Cronbach's Alpha, tác giả đã loại bỏ 4 biến quan sát không đạt yêu cầu về hệ số tương quan biến - tổng ($< 0.3$), bao gồm: biến KN5 thuộc nhóm Kinh nghiệm – Kỹ năng; biến TG3 thuộc nhóm Thời gian rảnh; biến KT2 và KT4 thuộc nhóm Kiến thức xã hội. Còn lại 19 biến đạt chuẩn (16 biến độc lập và 3 biến phụ thuộc).

3. Quy mô mẫu thực tế của khóa luận là bao nhiêu và được thu thập bằng cách nào? Tác giả đã thu thập tổng cộng 211 phiếu thông qua bảng câu hỏi trực tuyến trên Google Form (phát tán qua mạng xã hội bằng liên kết và mã QR code) kết hợp khảo sát trực tiếp. Sau quá trình rà soát, 23 phiếu không hợp lệ hoặc thiếu trung thực đã bị loại bỏ, còn lại 188 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích chính thức, vượt mức mẫu tối thiểu yêu cầu (115 phiếu theo tiêu chuẩn EFA của Hair).

4. Cơ cấu mẫu khảo sát có đặc điểm nhân khẩu học như thế nào? Trong số 188 người tham gia hợp lệ: Về giới tính, nữ giới chiếm 62.8% (118 người) và nam giới chiếm 37.2% (70 người). Về năm học, sinh viên năm 4 chiếm tỷ lệ cao nhất với 47.9% (90 người), sinh viên năm 3 chiếm 20.2% (38 người), sinh viên năm 2 chiếm 13.8% (26 người), sinh viên khác (bảo lưu/chưa tốt nghiệp) chiếm 9.6% (18 người), và sinh viên năm 1 chiếm 8.5% (16 người).

5. Kết quả nghiên cứu xác định nhân tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định làm thêm của sinh viên? Kết quả kiểm định chỉ ra rằng nhân tố Thu nhập có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất đến quyết định đi làm thêm của sinh viên tại TP.HCM, xếp trên các nhân tố Kinh nghiệm – Kỹ năng (thứ hai), Thời gian rảnh (thứ ba) và Kiến thức xã hội (thứ tư).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thùy Vân đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và lượng hóa thành công các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh. Dữ liệu khảo sát từ 188 sinh viên qua phần mềm SPSS 20 khẳng định 4 nhân tố tác động cùng chiều gồm Thu nhập, Kinh nghiệm – Kỹ năng, Thời gian rảnh và Kiến thức xã hội, trong đó Thu nhập là yếu tố chi phối mạnh mẽ nhất. Các hàm ý quản trị được đề xuất cung cấp giải pháp thiết thực cho sinh viên trong việc cân đối giữa thu nhập, phát triển kỹ năng thực tiễn và kết quả học tập chính khóa. Mặc dù còn hạn chế về phương pháp lấy mẫu thuận tiện, khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho các nghiên cứu tiếp theo về hành vi và đời sống sinh viên.