Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Việc làm thêm (lao động bán thời gian) từ lâu đã trở thành một hiện tượng xã hội phổ biến trong đời sống của sinh viên tại các trường cao đẳng, đại học. Xu hướng sinh viên tham gia thị trường lao động ngay từ những năm đầu đại học xuất phát từ hai nhu cầu nền tảng: nhu cầu tài chính nhằm giảm bớt gánh nặng chu cấp của gia đình, trang trải chi phí sinh hoạt đô thị và nhu cầu tích lũy kỹ năng mềm, kinh nghiệm thực tế, mở rộng mạng lưới quan hệ xã hội làm bước đệm cho sự nghiệp tương lai. Tuy nhiên, việc đi làm thêm mang tính tự phát, theo trào lưu mà thiếu sự cân nhắc có thể dẫn đến suy giảm thời gian tự học, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và kết quả học tập tại giảng đường.

Tại Trường Đại học Kinh tế – đơn vị thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), sinh viên đến từ nhiều vùng miền khác nhau trên cả nước với điều kiện kinh tế, văn hóa và chương trình đào tạo đa dạng. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Lê Hà Phương đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: "Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên Trường Đại học Quốc gia Hà Nội" dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Ngọc Quý (tháng 5/2023), nhằm nhận diện, đo lường các nhân tố tác động và đưa ra các giải pháp thực tiễn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu những yếu tố tác động tới quyết định làm thêm của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội, đồng thời đưa ra giải thích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc làm thêm và quyết định làm thêm của sinh viên.
    2. Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội thông qua mô hình định lượng.
    3. Đề xuất các giải pháp nhằm giúp sinh viên tìm kiếm công việc làm thêm phù hợp mà vẫn bảo đảm cân bằng giữa thời gian làm việc và học tập.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Những yếu tố nào ảnh hưởng tới quyết định làm thêm của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội?
    2. Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định đi làm thêm của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội như thế nào?
    3. Cần đưa ra giải pháp gì để tăng khả năng tìm việc làm thêm phù hợp của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động tới quyết định làm thêm của sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên bậc đại học đang học tập tại các trường đại học thành viên và khoa/viện trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi không gian: Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập và thực hiện từ tháng 3 năm 2023 đến tháng 4 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm việc làm thêm: Dựa trên định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), việc làm bán thời gian là công việc có tổng số giờ làm việc trong tuần ít hơn công việc toàn thời gian (dưới 31–35 giờ/tuần), thời gian làm việc linh hoạt. Trong bối cảnh sinh viên, việc làm thêm được định nghĩa là hoạt động lao động diễn ra trong thời gian đang theo học tại trường nhằm mục đích tạo thêm thu nhập và tích lũy kinh nghiệm, cọ xát thực tiễn.
  • Khái niệm quyết định và ra quyết định: Khóa luận vận dụng lý thuyết ra quyết định của J. Edward Russo và cộng sự (2014), xem quyết định là quá trình cá nhân, nhóm hoặc tổ chức đi đến kết luận về hành động tương lai nhằm đạt mục tiêu tối ưu trong điều kiện nguồn lực hữu hạn.
  • Mô hình các yếu tố ảnh hưởng: Khung lý thuyết xây dựng các nhóm yếu tố tác động tới quyết định làm thêm bao gồm:
    • Gia đình: Khoản tiền chu cấp hàng tháng, quan điểm/sự ủng hộ của phụ huynh, truyền thống nghề nghiệp gia đình (Greenhaus & Powell, 2006).
    • Thu nhập kỳ vọng: Nhu cầu chi trả sinh hoạt phí, áp lực tài chính tại đô thị Hà Nội (Furr & Elling, 2000).
    • Kinh nghiệm và kỹ năng: Nhu cầu tích lũy kỹ năng mềm, giao tiếp, kiến thức thực tế (Smith & Green, 2005; Wang & Chen, 2013).
    • Quỹ thời gian và nơi cư trú: Sự phân bổ giữa lịch học và giờ làm việc, khoảng cách địa lý và phương tiện đi lại.
  • Quy trình 5 bước tìm việc làm thêm của sinh viên:
    1. Bước 1: Xác định quỹ thời gian, thu nhập mong muốn và năng lực bản thân.
    2. Bước 2: Tìm việc làm thêm qua các kênh mạng xã hội (Facebook, TikTok, LinkedIn), cổng tuyển dụng trực tuyến (vieclam24h, careerbuilder.com) hoặc hỗ trợ từ nhà trường.
    3. Bước 3: Tìm hiểu thông tin chi tiết về công việc (thời gian, yêu cầu, mức thù lao).
    4. Bước 4: Chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển cá nhân phù hợp yêu cầu doanh nghiệp.
    5. Bước 5: Thử việc và đưa ra quyết định có tiếp tục công việc lâu dài hay không.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu thứ cấp: Thu thập, phân tích, so sánh các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế để xây dựng thang đo và khung giả thuyết.
    • Nghiên cứu sơ bộ: Điều tra thử nghiệm trên mẫu nhỏ để hiệu chỉnh nội dung bảng hỏi và chuẩn hóa thang đo Likert 5 mức độ.
    • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu chính thức là $N = 367$ sinh viên đang học tập tại các trường thuộc ĐHQGHN.
  • Công cụ và kỹ thuật phân tích:
    • Phần mềm xử lý: SPSS.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho các biến độc lập và biến phụ thuộc (sử dụng kiểm định KMO, Bartlett’s Test, ma trận xoay và ma trận không xoay).
    • Phân tích tương quan Pearson, phân tích phương sai (ANOVA) và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC LÀM THÊM CỦA SINH VIÊN

Chương 1 tiến hành hệ thống hóa các công trình nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước liên quan đến hành vi làm thêm của sinh viên, từ đó chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết:

Tác giả & Năm Khách thể & Cỡ mẫu Phương pháp phân tích Phát hiện nghiên cứu chính
Vương Quốc Duy và cs. (2015) 400 sinh viên ĐH Cần Thơ Mô hình Probit Thu nhập, năm học, kinh nghiệm sống, kỹ năng mềm ảnh hưởng thuận chiều có ý nghĩa thống kê; giới tính và nơi cư trú không có ý nghĩa thống kê.
Nguyễn Xuân Long (2009) 480 sinh viên ĐH Ngoại ngữ – ĐHQGHN Khảo sát, Hồi quy, ANOVA Việc làm thêm còn tự phát; động cơ chính gồm rèn luyện chuyên môn nghiệp vụ (33,1%), tăng thu nhập (31,3%), tận dụng thời gian rảnh (12,1%).
Võ Yến My (2020) 305 sinh viên tại TP. Cần Thơ Phân tích đa biến Nhu cầu tiêu dùng, nhu cầu học tập và môi trường làm việc là các nhân tố tác động mạnh đến quyết định làm thêm.
Vũ Thị Thu Hà (2023) 193 sinh viên CĐ, ĐH tại Hà Nội Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy Chuẩn chủ quan tác động mạnh nhất ($\beta = 0,406$), tiếp đến là kinh nghiệm ($\beta = 0,320$), thu nhập ($\beta = 0,161$), thái độ cá nhân ($\beta = 0,136$); tính cách tác động ngược chiều.
Vũ Xuân Tường (2022) Sinh viên Khoa QTKD ĐH Văn Lang Khảo sát định lượng, SPSS Bốn yếu tố ảnh hưởng gồm kinh tế, thời gian, quan hệ kiến thức, mối quan hệ; trong đó quan hệ kiến thức và kinh tế tác động mạnh nhất.
Hirsch (2004) Lao động bán thời gian quốc tế Thống kê đa biến Khác biệt thu nhập giữa việc làm bán thời gian và toàn thời gian xuất phát từ tính không đồng nhất của lao động và chi phí cố định; sinh viên chấp nhận lương thấp đổi lấy giờ giấc linh hoạt.
Bob Kamp (2021) 311 sinh viên tại Châu Âu Hồi quy bội (PROCESS SPSS) Làm thêm không trực tiếp làm giảm kết quả học tập, nhưng sinh viên làm việc với khung giờ không thường xuyên chịu căng thẳng cao hơn và ảnh hưởng xấu đến học tập.
Muluk (2017) 300 sinh viên tại Ethiopia Hồi quy tuyến tính Tồn tại mối tương quan âm giữa số giờ làm thêm và điểm số học tập; sinh viên làm việc trên 20 giờ/tuần có kết quả học tập sụt giảm rõ rệt.
Furr & Elling (2000) 450 sinh viên tại Hoa Kỳ Hồi quy, phân tích đa biến Sinh viên làm thêm 31–39 giờ/tuần có 29% suy giảm kết quả học tập; làm thêm trên 20 giờ/tuần có tỷ lệ bỏ học xấp xỉ 33%.

Khoảng trống nghiên cứu: Tác giả chỉ ra các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam phần lớn đã thực hiện từ lâu, chưa phản ánh đúng điều kiện kinh tế - xã hội hiện tại, thiếu sự đào sâu vào mối tương quan đa chiều giữa áp lực tài chính đô thị, định hướng gia đình và kỹ năng thực tế của sinh viên khối đại học đa ngành như ĐHQGHN.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUYẾT ĐỊNH ĐI LÀM THÊM

  • Làm rõ định nghĩa về việc làm thêm theo tiêu chuẩn của ILO, quy định giới hạn giờ làm việc của sinh viên quốc tế (ví dụ: thị thực Tier-4 tại Anh quy định làm việc tối đa 10 giờ/tuần trong kỳ học và 20 giờ/tuần trong kỳ nghỉ).
  • Phân tích vai trò tích cực của việc làm thêm: tạo nguồn tài chính tự chủ, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, cọ xát môi trường thực tế, mở rộng vốn xã hội và tận dụng thời gian rảnh rỗi.
  • Phân tích các rào cản và khó khăn: làm công việc trái ngành đào tạo, lao động chân tay giản đơn, xung đột thời gian biểu dẫn đến kết quả học tập kém, hạn chế về phương tiện đi lại đối với sinh viên sử dụng phương tiện công cộng.
  • Xây dựng khung giả thuyết nghiên cứu tập trung vào các nhóm yếu tố:
    • Giả thuyết H1: Nhóm yếu tố Gia đình có tác động đến quyết định đi làm thêm của sinh viên ĐHQGHN.
    • Giả thuyết H2: Nhóm yếu tố Thu nhập kỳ vọng có tác động thuận chiều đến quyết định đi làm thêm của sinh viên ĐHQGHN.
    • Các nhóm yếu tố khác trong mô hình: Kỹ năng và kinh nghiệm, Nơi cư trú, Quỹ thời gian.
  • Thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn hóa từ thiết kế bảng câu hỏi, xác định cỡ mẫu, quy trình loại trừ mẫu không hợp lệ và phương pháp kiểm định mô hình bằng phần mềm SPSS.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • Giới thiệu địa bàn khảo sát: Giới thiệu lịch sử hình thành, sứ mệnh, tầm nhìn 2030 và cơ cấu đào tạo đa ngành của Đại học Quốc gia Hà Nội cùng Trường Đại học Kinh tế.
  • Thống kê mô tả dữ liệu mẫu ($N = 367$): Phân tích cơ cấu đối tượng khảo sát theo giới tính, năm học, trường trực thuộc và nơi cư trú.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha):
    • Đánh giá hệ số tin cậy cho từng nhóm biến độc lập: Nhóm yếu tố Gia đình, Nhóm yếu tố Thu nhập, Nhóm yếu tố Kỹ năng - Kinh nghiệm, Nhóm yếu tố Nơi cư trú, Nhóm yếu tố Thời gian.
    • Đánh giá hệ số tin cậy cho thang đo biến phụ thuộc (Quyết định đi làm thêm).
    • Kết quả kiểm định cho thấy các thang đo đạt độ tin cậy thống kê cần thiết để đưa vào phân tích tiếp theo.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA):
    • Kiểm định KMO và Bartlett’s Test cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc đều thỏa mãn điều kiện phân tích ($KMO > 0,5$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $p < 0,05$).
    • Ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) phân loại rõ ràng các nhóm biến quan sát vào các nhân tố thành phần.
  • Phân tích tương quan và hồi quy:
    • Ma trận hệ số tương quan Pearson xác nhận các biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc.
    • Kiểm định ANOVA xác nhận mô hình hồi quy đạt mức ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$).
    • Kết quả mô hình hồi quy đa biến và bảng kiểm định giả thuyết xác định rõ chiều hướng và mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định làm thêm của sinh viên ĐHQGHN.

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

Chương 4 tập trung thảo luận kết quả nghiên cứu định lượng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm định hướng hành vi làm thêm hợp lý:

  • Thảo luận tính tương đồng và dị biệt giữa kết quả nghiên cứu tại ĐHQGHN với các nghiên cứu trước đó của Vương Quốc Duy (2015), Võ Thị Thu Hà (2023) và Vũ Xuân Tường (2022).
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị thực tiễn hướng đến gia đình và bản thân sinh viên.
  • Tổng kết các đóng góp học thuật, chỉ ra các hạn chế nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã kiểm định thành công mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định làm thêm của sinh viên ĐHQGHN dựa trên tập dữ liệu khảo sát $N = 367$:

  1. Xác nhận các nhóm yếu tố bao gồm: Gia đình (chu cấp tài chính, quan điểm cha mẹ), Thu nhập kỳ vọng (nhu cầu chi tiêu sinh hoạt tại Hà Nội), Kỹ năng và kinh nghiệm (rèn luyện kỹ năng mềm, trải nghiệm thực tế), Quỹ thời gian và Nơi cư trú có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đi làm thêm của sinh viên.
  2. Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA cho thấy hệ thống thang đo được thiết kế có giá trị hội tụ và độ tin cậy nội hàm cao.
  3. Phân tích hồi quy và ANOVA khẳng định mô hình giải thích tốt sự biến thiên của biến phụ thuộc "Quyết định đi làm thêm", đồng thời chứng minh rằng áp lực tài chính cùng mong muốn nâng cao năng lực thực tiễn là hai động lực thúc đẩy sinh viên tham gia lao động bán thời gian.

Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất

Khóa luận đưa ra 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Đối với gia đình: Cần tạo điều kiện hỗ trợ tìm việc làm thêm lành mạnh, thấu hiểu áp lực tài chính và định hướng phát triển nghề nghiệp lâu dài cho con em, tránh tạo áp lực học tập cực đoan hoặc phó mặc hoàn toàn.
  2. Xác định rõ mục tiêu nghề nghiệp: Sinh viên cần xác định mục tiêu dài hạn sau khi tốt nghiệp để lựa chọn công việc làm thêm có tính bổ trợ cho chuyên ngành đào tạo, tránh làm các công việc thuần túy lao động chân tay kéo dài.
  3. Nâng cao năng lực và kỹ năng bản thân: Sinh viên cần nhận thức rõ năng lực hiện tại, chủ động trau dồi các kỹ năng mềm như giao tiếp, quản lý thời gian, khả năng làm việc nhóm để đáp ứng yêu cầu của các vị trí làm việc chuyên môn hóa.
  4. Cập nhật thông tin tuyển dụng chính xác: Sinh viên cần sàng lọc thông tin qua các cổng tuyển dụng uy tín và mạng lưới hỗ trợ của nhà trường, tìm hiểu kỹ yêu cầu công việc, quyền lợi và hợp đồng lao động để tránh các rủi ro bị bóc lột hoặc lừa đảo.
  5. Cân bằng thời gian biểu: Sinh viên phải xây dựng kế hoạch quản lý thời gian khoa học, đặt ưu tiên hàng đầu cho việc học tập trên lớp và tự học, không để số giờ làm thêm vượt quá ngưỡng gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập.

Đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Khóa luận làm giàu thêm hệ thống tài liệu nghiên cứu về hành vi ra quyết định tham gia thị trường lao động của sinh viên trong bối cảnh các trường đại học tại Việt Nam chuyển đổi sang cơ chế đào tạo tín chỉ linh hoạt.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực chứng tại ĐHQGHN, làm cơ sở khoa học để các nhà quản lý giáo dục, phòng công tác sinh viên và gia đình xây dựng chính sách tư vấn hướng nghiệp, hỗ trợ việc làm bán thời gian phù hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu được triển khai tập trung trong phạm vi các đơn vị thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, chưa mở rộng đối sánh với các trường đại học thuộc khối kỹ thuật, y dược hoặc các trường đại học ngoài công lập trên địa bàn cả nước.
  • Hạn chế về thời gian khảo sát: Quá trình thu thập dữ liệu định lượng diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 3/2023 đến tháng 4/2023), do đó chưa phản ánh được sự thay đổi trong hành vi làm thêm của sinh viên qua các giai đoạn khác nhau trong năm học (như mùa thi cử hoặc kỳ nghỉ hè).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả đề xuất các nghiên cứu trong tương lai cần mở rộng quy mô mẫu khảo sát trên nhiều trường đại học thuộc các vùng miền khác nhau, đồng thời kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu) và phân tích chuỗi thời gian để đánh giá sâu sắc hơn tác động lâu dài của việc làm thêm đối với kết quả tốt nghiệp và cơ hội việc làm chính thức.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên các khối ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Xã hội học: Có thể tham khảo phương pháp thiết kế quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, từ việc hệ thống hóa tổng quan nghiên cứu (Literature Review), thiết kế bảng hỏi khảo sát, chuẩn hóa thang đo đến các thao tác xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Correlation, ANOVA, Multiple Linear Regression).
  • Phòng Công tác Sinh viên và Trung tâm Hỗ trợ Việc làm tại các trường đại học: Sử dụng các luận điểm và kết quả khảo sát làm căn cứ thực tế để tổ chức các buổi hội thảo hướng nghiệp, xây dựng cổng thông tin việc làm bán thời gian an toàn và thiết kế các chương trình hỗ trợ sinh viên quản lý tài chính cá nhân.
  • Các nhà nghiên cứu về thị trường lao động sinh viên: Khóa luận cung cấp một bảng tổng hợp đối chiếu chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về mối quan hệ giữa thời gian làm thêm, mức thu nhập và hiệu quả học tập của người học.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu khảo sát chính thức là bao nhiêu và thuộc đối tượng nào?

Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu khảo sát gồm 367 sinh viên bậc đại học đang theo học tại các trường đại học thành viên và đơn vị trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, thu thập qua bảng hỏi chi tiết trong giai đoạn tháng 3 đến tháng 4 năm 2023.

2. Tác giả định nghĩa việc làm thêm và quy trình tìm việc của sinh viên gồm những bước nào?

Khóa luận định nghĩa việc làm thêm là hoạt động lao động có số giờ làm việc ít hơn công việc toàn thời gian (dưới 31–35 giờ/tuần theo tiêu chuẩn ILO), giúp sinh viên tạo thêm thu nhập và tích lũy trải nghiệm. Quy trình tìm việc gồm 5 bước: (1) Xác định quỹ thời gian, thu nhập mong muốn và năng lực bản thân; (2) Tìm việc làm thêm qua mạng xã hội, website hoặc nhà trường; (3) Tìm hiểu thông tin chi tiết về công việc; (4) Chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển cá nhân; (5) Thử việc và quyết định có tiếp tục hay không.

3. Theo các nghiên cứu tiền nhiệm được tổng quan trong khóa luận, thời lượng làm thêm bao nhiêu giờ mỗi tuần sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập?

Theo tổng quan nghiên cứu của Furr & Elling (2000) và Muluk (2017), sinh viên làm thêm vượt quá 20 giờ mỗi tuần bắt đầu xuất hiện những ảnh hưởng tiêu cực rõ rệt đến điểm số và tiến độ học tập. Đặc biệt, nghiên cứu của Furr & Elling (2000) chỉ ra rằng sinh viên làm việc từ 31–39 giờ/tuần khiến 29% giảm sút kết quả học tập và nhóm làm trên 20 giờ/tuần có tỷ lệ bỏ học lên tới 33%.

4. Khóa luận sử dụng những kỹ thuật phân tích định lượng nào trên phần mềm SPSS?

Khóa luận đã sử dụng các kỹ thuật phân tích định lượng trên phần mềm SPSS bao gồm: Thống kê mô tả đối tượng khảo sát; Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với kiểm định KMO, Bartlett's Test và ma trận xoay/không xoay; Phân tích tương quan Pearson; Phân tích phương sai (ANOVA) và Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để hỗ trợ sinh viên?

Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Gia đình hỗ trợ tìm việc và định hướng nghề nghiệp dài hạn; (2) Sinh viên xác định rõ mục tiêu nghề nghiệp tương lai; (3) Sinh viên tự nhận thức năng lực và nâng cao kỹ năng mềm; (4) Cập nhật và thẩm định chính xác thông tin tuyển dụng; (5) Sắp xếp thời gian biểu hợp lý để đảm bảo cân bằng giữa học tập và làm việc.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Hà Phương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực nghiệm về hành vi tham gia thị trường việc làm bán thời gian của sinh viên. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên mẫu 367 sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội, công trình đã làm rõ vai trò then chốt của các yếu tố gia đình, thu nhập kỳ vọng, kỹ năng và quỹ thời gian đối với quyết định làm thêm. Các giải pháp và hàm ý quản trị được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho sinh viên trong việc định hướng nghề nghiệp và cân bằng giữa tích lũy kinh nghiệm với nhiệm vụ học tập tại giảng đường.