Mở đầu Nêu lý do chọn dé tài, mục tiêu nghiên cứu, các phạm vi nghiên cứu va cấu trúc của khóa luận. Chương 2: Tổng quan Trinh bày khái quát về tài liệu nghiên cứu có liên quan và tổng quan về trường Đại học Nông Lâm TP. Giới thiệu sơ lược về ngành Quản trị kinh doanh của trường Đại học Nông Lâm TP. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Trình bày cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên bao gồm các khái niệm, định nghĩa: khái niêm khả năng thích ứng, khả năng thích ứng nghề nghiệp, các thang đo của khả năng thích ứng nghề nghiệp, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng nghề nghiệp, các hệ quả của khả năng thích ứng nghé nghiệp.
Ngoài ra, nêu lý thuyết về việc làm thêm của sinh viên. Nêu ra các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong dé tài, cụ thé là: phương pháp xây dựng bảng câu hỏi; phương tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu bằng công cụ SPSS, Amos; phương pháp phân tích số liệu thực hiện phân tích thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích nhân tố khang định CFA, kiểm định mô hình cấu trúc SEM đề đánh giá hệ quả khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đây là chương trọng tâm của đề tài, chương này mô tả các dữ liệu thu thập được, phân tích số liệu của từng yếu tô ảnh hưởng đến khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên và trình bày kết quả nghiên cứu. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thích ứng nghề nghiệp trong quá trình làm thêm của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh. Cuối cùng, trình bày các hạn chế của nghiên cứu và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị Đánh giá lại nội dung nghiên cứu, trình bày những hạn chế, khó khăn trong quá trình thực hiện nghiên cứu. Từ đó, nêu ra những kết luận chung rút ra từ đề tài nghiên cứu và trình bày những kiến nghị nhằm nâng cao khả năng thích ứng nghề nghiệp thông qua việc làm thêm của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Nông Lâm TP. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 2.
Nghiên cứu trên thế giới về khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên Nghiên cứu của Hsiu-Lan Shelley Tien. Sieh-Hwa Lin, Pei-Jung Hsieh, Shuh-Ren Jin (2014) được thực hiện tai Ma Cao với mục dich kiểm chứng khả năng thích ứng của học sinh trung học cơ sở. Họ khảo sát cả đối tượng là học sinh trung học phổ thông từ đó sử dụng phương pháp so sánh dé xác định khả năng thích ứng của học sinh trung học cơ sở. Quá trình nghiên cứu dựa vào bốn thang do: sự quan tâm, kiểm soát, sự to mò và sự tự tin.
Mô Hình Khả Năng Thích Ứng của Học Sinh Trung Học ở Ma Cao Khả năng Nguồn: Hsiu-Lan Shelley Tien và cộng sự, 2014 Kết quả phân tích cho thấy sự tò mò về nghề nghiệp có điểm thấp nhất trong số bốn thang điểm. Học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông ở Ma Cao không quá tò mò về nghề nghiệp của họ so với sự quan tâm và tự tin của họ về sự phát triển nghề nghiệp. Các tác giả cho rằng điều này là hợp lý vì Ma Cao là một hòn đảo nhỏ và cơ hội việc làm hạn hẹp. Ngành công nghiệp sòng bạc và cờ bạc là thị trường việc làm chính, đặc biệt là đối với học sinh trung học cơ sở và trung học phô thông.
Đối với những sinh viên muốn khám phá rộng hơn hoặc có kế hoạch phát triển mối quan tâm cụ thể hơn là ngành cờ bạc, họ thường đăng ký học cao hơn về công nghệ khoa học hoặc tìm kiếm cơ hội học cao hơn ở các khu vực khác ngoài Ma Cao. Dé kích thích sự tò mò, hứng thú với nhiều lĩnh vực khác, các tác giả đề xuất tạo ra các chương trình nghề nghiệp và tăng cường thế giới quan của học sinh trung học vì họ tin rằng khả năng thích ứng nghề nghiệp gắn liền với khái niệm “nghề nghiệp chuẩn mực” (Hall,1996). Nghiên cứu của Brian J. Taber và Maureem Blankemeyer (2015) về nguồn động lực của khả năng tự phục vụ công việc trong tương lai và tác động cộng thêm của các khía cạnh khả năng thích ứng nghề nghiệp trong việc dự đoán lập kế hoạch nghề nghiệp, phát triển kỹ năng chủ động và chủ động kết nối nghề nghiệp trong một mẫu sinh viên đại học (N = 113).
Người ta đưa ra gia thuyết rang sự rõ ràng hơn về công việc trong tương lai sẽ dự đoán sự tham gia vào từng hành vi nghề nghiệp chủ động và các khía cạnh cụ thé của khả năng thích ứng nghề nghiệp sẽ có tác động bé sung trong việc dự đoán hành vi nghề nghiệp chủ động cụ thé phù hợp với lý thuyết về xây dựng nghề nghiệp. Kết quả chỉ ra rằng công việc tương lai tự du đoán kế hoạch nghề nghiệp và mối quan tâm nghề nghiệp có tác động phụ. Bản thân công việc trong tương lai cũng dự đoán sự phát triển kỹ năng chủ động và chủ động kết nối nghề nghiệp. Tuy nhiên, sự tự tin về nghề nghiệp và sự tò mò nghề nghiệp đã làm trung gian cho những mối quan hệ này trong việc dự đoán sự phát triển kỹ năng và kết nối tương ứng.
Tóm lại, các kết quả cho thấy rang khả năng thích ứng nghề nghiệp trong tương lai đóng một vai trò ảnh hưởng trong việc tham gia vào các hành vi nghề nghiệp chủ động. Mô Hình về Tác Động của Khả Năng Thích Ứng Nghề Nghiệp trong Tương Lai Sự tự tin và phát triển kỹ năng Khả năng thích ứng Sự tò mò và chủ động kết nối nghề nghiệp nghê nghiệp Quan tâm và lập kết hoạch nghề nghiệp Nguồn: Brian J. Taber và Maureem Blankemeyer, 2015 Mẫu của nghiên cứu phần lớn là nữ sinh viên đại học người da trắng làm hạn chế tính khái quát của kết quả. Nghiên cứu trong tương lai nên kiểm tra khả năng tự phục vụ trong công việc trong tương lai và khả năng thích ứng nghề nghiệp ở các nhóm dân số đa dạng về sắc tộc hơn cũng như không bị ràng buộc vào sinh viên đại học và người lớn trong giai đoạn chuyên đổi nghề nghiệp.
Nghiên cứu trong nước về khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên Nghiên cứu “ Khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội” của Lưu Thị Bình Ngọc, Trần Thị Mỹ Duyên, Hà Thùy Trang, Lại Xuân Thùy (2021) tương tự như các nghiên cứu khác trên thế giới, các tác giả dựa vào bốn thang đo dé phân tích khả năng thích ứng nghề nghiệp bao gồm: mối quan tâm, kiểm soát, sự tò mò và sự tự tin. Đối tượng nghiên cứu là các sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà nội, kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng thích ứng nghề nghiệp của các đối tượng khảo sát được đánh giá ở mức trung bình đến trung bình khá, trong đó sự kiểm soát được đánh giá cao hơn cả, và sự tò mò, khám phá được đánh giá thấp nhất. Như vậy, sinh viên ngành Quản trị kinh doanh có sự kiểm soát khá tốt, còn sự tự tin và quan tâm tới tương lai nghề nghiệp được đánh giá mức độ trung bình khá. Mặc dù vậy, sự tò mò khám phá chưa cao dẫn đến hạn chế khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên.
Có nghĩa là muốn nâng cao khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên thì phải khơi gợi, thúc đây tính tò mò, tìm hiểm; su quan tâm cần đặt đúng vấn đề trọng tâm; nâng cao sự chú ý quan sát, cải thiện nhiều kỹ năng bồ trợ và trau dôi kiến thức dé linh hoạt trong mọi tình huống nhiệm vụ. Mô Hình Nghiên Cứu Khả Năng Thích Ứng Nghề Nghiệp của Sinh Viên Quan tâm Tò mò khám phá Khả năng thích ứng nghê nghiệp Tự tin Kiểm soát Nguồn: Lưu Thị Bình Ngọc và cộng sự, 2021 Hạn chế của nghiên cứu là phạm vi chưa rộng, quá trình khảo sát gặp nhiều khó khăn vì nhiều lý do dẫn đến nhiều phiếu bị loại bỏ, một số vấn đề được phát hiện nhưng chưa đủ dữ kiện dé đưa ra những giải thích chỉ tiết, kết quả nghiên cứu có ý nghĩa nhất định cả về thực tiễn và lý luận. Đây là nghiên cứu định lượng đầu tiên nghiên cứu về khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên ngành Quản trị kinh doanh trên địa bàn Hà Nội. Nghiên cứu gợi ý rằng nhà trường, doanh nghiệp, là nơi sinh viên học tập và thực hành các kỹ năng thích ứng nghé nghiệp.
Nhờ đó giúp sinh viên ngành Quan trị kinh doanh có thể tham gia có hiệu quả vào thị trường việc làm năng động trong môi trường hội nhập quốc tế sau khi ra trường. Nghiên cứu của Trần Thị Thùy Trang, Trần Thùy Linh và Trần Thị Hiền Lương (2018) được thực hiện nhằm đánh giá khả năng thích ứng nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Kế toán tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội theo các yêu cầu về kỹ năng, thái độ, kiến thức cần có. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 120 cựu sinh viên chuyên ngành Kế toán trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội và nhà quản trị doanh nghiệp (nơi các sinh viên hiện đang làm việc). Áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả hồi quy cho thấy, hai yếu tố là quản lý và thái độ có tác động đến sự hài lòng của đối tượng khảo sát, trong đó yếu tố quản lý có mức độ tác động lớn hơn yếu tố thái độ.
Mô Hình Sự Hài Lòng về Khả Năng Thích Ứng Nghề Nghiệp của Sinh Viên Kỹ năng Sự hài lòng Thái độ Kiến thức Nguồn: Trần Thị Thùy Trang và cộng sự, 2018 Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đề xuất một số khuyến nghị liên quan đến từng yếu tố như sau: Yếu tố Quản lý: Đối với nhân viên kế toán là cựu sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội, cần xây dựng cho mình cách thức quản lý công việc về thời gian, kế hoạch làm việc, cách thức giải quyết và xử lý van đề phát sinh.dé nâng cao khả năng thích nghi với công việc hàng ngày, đặc biệt là công việc kê toán có nhiêu phân việc nhỏ, đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp.