Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ đặt ra thách thức lớn đối với việc cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ tiến trình phát triển của đất nước. Theo số liệu của Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM năm 2022 được tác giả trích dẫn, nhu cầu tuyển dụng nhân lực đã qua đào tạo chiếm đến 85,78% tổng nhu cầu, trong đó trình độ đại học chiếm 20,19%, cao đẳng chiếm 19,55%, trung cấp và sơ cấp chiếm gần 36%, trong khi lao động chưa qua đào tạo chỉ chiếm 14,22%. Cùng với chủ trương xã hội hóa giáo dục, mức độ cạnh tranh giữa các trường đại học công lập và tư thục ngày càng gia tăng. Số liệu từ Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy tính đến năm 2023, Việt Nam có tổng cộng 2.519 trường đại học và cao đẳng. Năm 2022, số lượng sinh viên tuyển mới đại học hệ chính quy là 492.786 sinh viên, hệ vừa học vừa làm là 50.418 sinh viên, hệ đào tạo từ xa là 25.652 sinh viên. Về quy mô tốt nghiệp năm học 2021-2022, hệ chính quy ghi nhận 206.835 sinh viên, hệ vừa học vừa làm có 32.480 sinh viên và hệ đào tạo từ xa có 5.858 sinh viên.
Tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh – một trong những trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn nhất cả nước, mạng lưới cơ sở giáo dục đại học phát triển nhanh chóng mang lại nhiều phương án lựa chọn cho người học. Tuy nhiên, quyết định chọn trường đại học có tầm ảnh hưởng lâu dài đến tương lai của mỗi cá nhân, đòi hỏi quá trình tìm hiểu, sàng lọc và đánh giá kỹ lưỡng. Trên thực tế, nhiều sinh viên năm nhất và năm hai sau một thời gian học tập nhận thấy môi trường hoặc ngành học ban đầu chưa thực sự phù hợp, từ đó phát sinh nhu cầu và ý định tiếp tục lựa chọn một trường đại học khác. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đưa ra ý định tiếp tục tìm trường học của sinh viên tại TP.HCM; đo lường mức độ tác động mạnh yếu của từng nhân tố nhằm đề xuất các hàm ý quản trị giúp các trường đại học hiểu rõ nhu cầu của người học, nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và duy trì người học.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên khu vực TP.HCM.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên khu vực TP.HCM.
- Đề xuất các giải pháp phù hợp giúp các cơ sở giáo dục đại học tại TP.HCM nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và giữ chân sinh viên.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Các yếu tố nào tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM?
- Mức độ tác động của các yếu tố đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM là như thế nào?
- Những đề xuất quản trị nào có thể tạo điều kiện cho trường đại học khu vực TP.HCM nâng cao chất lượng đào tạo, thu hút và giữ chân sinh viên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên khu vực TP.HCM.
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang sinh sống và học tập tại khu vực TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Các trường đại học trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện trong thời gian 3 tháng, dự kiến từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa các khái niệm học thuật về trường đại học (Clark, 1983; Trow, 1970; Becher, 1989), người học/sinh viên (Smith, 2018; Johnson, 2020; Brown, 2016) và lý thuyết marketing dịch vụ giáo dục (Pierre, 1995; Pasternak, 2005). Các mô hình lý thuyết nền tảng được tác giả tổng hợp và phân tích bao gồm:
- Thuyết hành vi người tiêu dùng (Philip Kotler, 2001, 2007): Phân tích tiến trình 5 giai đoạn ra quyết định: (1) Nhận thức nhu cầu, (2) Tìm kiếm thông tin (bên trong và bên ngoài), (3) Đánh giá các phương án lựa chọn, (4) Quyết định mua hàng (chịu sự chi phối của thái độ người khác và các yếu tố tình huống bất ngờ), và (5) Hành vi sau mua.
- Thuyết hành động hợp lý (TRA - Ajzen & Fishbein, 1975, 1980): Xác định ý định hành vi chịu sự chi phối trực tiếp của hai thành tố: Thái độ đối với hành vi (dựa trên niềm tin hành vi) và Chuẩn mực chủ quan (dựa trên niềm tin chuẩn mực và áp lực xã hội từ những người tham chiếu).
- Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Mở rộng từ mô hình TRA bằng việc bổ sung biến Kiểm soát hành vi cảm nhận (Perceived Behavioral Control), phản ánh nhận thức của cá nhân về sự dễ dàng hoặc khó khăn khi thực hiện hành vi.
- Mô hình lựa chọn giáo dục đại học của sinh viên (Hossler et al., 1999): Phân loại các cách tiếp cận gồm mô hình kinh tế lượng (phân tích chi phí - lợi ích), mô hình xã hội hóa hoặc đạt được địa vị, mô hình xử lý thông tin và mô hình kết hợp.
| Nghiên cứu |
Tác giả và năm |
Các nhân tố được xác định |
| Nghiên cứu tại Malaysia |
Mazlina Mahdzar, Muhamad Khalil Omar, Aini Jaapar, Wan Zuraida Wan, Mohd Zaini (2021) |
Chi phí giáo dục, Bằng cấp, Khía cạnh vật chất, Cơ sở vật chất và nguồn lực, Giá trị của giáo dục, Thông tin khóa học và nghề nghiệp. |
| Nghiên cứu tại Ghana |
Francis Frimpong Fosu & Kofi Poku (2014) |
Khóa học cung cấp, Chất lượng giảng dạy, Thư viện và internet, Thời gian giảng dạy linh hoạt, Trình độ chuyên môn của giảng viên. |
| Nghiên cứu tại Scotland |
Senga Briggs (2007) |
Học thuật, Danh tiếng, Khoảng cách từ nhà, Vị trí trường học. |
| Nghiên cứu tại Thái Lan |
Loren Agrey & Naltan Lampadan (2014) |
Hệ thống hỗ trợ vật chất và phi vật chất, Môi trường học tập, Cơ sở vật chất thể thao, Cải thiện đời sống sinh viên, Môi trường an toàn và thân thiện. |
| Nghiên cứu tại Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên |
Đỗ Thị Thu Trang (2021) |
Quan điểm chọn trường/nghề, Lời khuyên từ môi trường xung quanh, Chi phí, Chương trình học, Cơ hội việc làm, Danh tiếng, Cơ sở vật chất. |
| Nghiên cứu tại ĐH Mở TP.HCM |
Nguyễn Minh Hà, Huỳnh Gia Xuyên, Huỳnh Thị Kim Tuyết (2011) |
Thông tin tuyển sinh, Khả năng trúng tuyển, Chất lượng dạy - học, Công việc tương lai, Người thân, Đặc điểm cá nhân sinh viên. |
| Nghiên cứu tại Đà Nẵng |
Mai Thị Quỳnh Như (2021) |
Học phí, Chất lượng đào tạo, Sự quảng bá của nhà trường, Cơ hội việc làm tương lai, Khả năng trúng tuyển. |
| Nghiên cứu tại ĐH Điều dưỡng Nam Định |
Vũ Thị Bích Hảo, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Thị Giang (2020) |
Cơ hội tương lai và sở thích cá nhân ($\beta = 0,477$), Đặc điểm trường và điều kiện bản thân ($\beta = 0,224$), Truyền thông ($\beta = 0,180$). |
Trên cơ sở nhận diện khoảng trống nghiên cứu (các đề tài trước chủ yếu tập trung vào học sinh THPT chọn trường lần đầu, thiếu nghiên cứu về nhóm sinh viên năm 1-2 muốn chọn lại trường, và ít kết hợp đồng thời phương pháp định tính và định lượng), tác giả đề xuất mô hình gồm 5 biến độc lập: Học phí (HP), Cơ sở vật chất (VC), Danh tiếng trường đại học (DT), Chương trình giảng dạy/đào tạo (CT), Chuyên môn của giảng viên (CM) tác động đến biến phụ thuộc là Ý định tiếp tục chọn trường đại học (YD).
Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp kết hợp định tính và định lượng.
- Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận nhóm tập trung với 10 sinh viên tại TP.HCM (thời lượng 30 - 45 phút) nhằm thẩm định nội dung, từ ngữ và mức độ phù hợp của 23 biến quan sát sơ bộ. Các tiêu chí thang đo đạt tỷ lệ đồng thuận trên 7/10 người tham gia được giữ lại và hiệu chỉnh câu chữ đưa vào thang đo chính thức.
- Nghiên cứu định lượng: Thực hiện khảo sát bằng bảng hỏi với cỡ mẫu dự kiến 200 sinh viên đang học tập, sinh sống tại TP.HCM.
- Xử lý và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được làm sạch và xử lý thông qua phần mềm SPSS phiên bản 25 với các công cụ: Thống kê mô tả mẫu, Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc, Phân tích tương quan Pearson, Phân tích hồi quy tuyến tính bội, và Kiểm định sự khác biệt nhân khẩu học (Independent Samples T-test, One-way ANOVA).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp thu thập qua thảo luận nhóm và khảo sát sinh viên tại TP.HCM; dữ liệu thứ cấp trích xuất từ các báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực TP.HCM và các tạp chí khoa học chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả luận giải tính cấp thiết thông qua số liệu tuyển dụng thực tế và thực trạng cạnh tranh trong hệ thống giáo dục đại học. Chương này xác định rõ mục tiêu tổng quát là nhận diện và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến ý định tiếp tục chọn trường của sinh viên, từ đó đề xuất 3 mục tiêu cụ thể và 3 câu hỏi nghiên cứu tương ứng. Phạm vi nghiên cứu được khoanh vùng tại địa bàn TP.HCM trong khoảng thời gian từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024. Đồng thời, chương 1 phác thảo những đóng góp dự kiến về mặt học thuật và thực tiễn, cùng kết cấu dự kiến gồm 5 chương của khóa luận tốt nghiệp.
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ NGHIÊN CỨU
Chương 2 tập trung xây dựng cơ sở lý luận và khung khái niệm. Tác giả phân tích các khái niệm về trường đại học, đối tượng sinh viên và các quan điểm học thuật về việc áp dụng marketing trong dịch vụ giáo dục đại học. Nội dung phân tích sâu bốn mô hình lý thuyết nền tảng gồm: Thuyết hành vi người tiêu dùng của Philip Kotler, Thuyết hành động hợp lý (TRA), Thuyết hành vi dự định (TPB) và Mô hình lựa chọn giáo dục của Hossler et al.
Chương 2 tổng hợp 8 công trình nghiên cứu tiêu biểu trong và ngoài nước, chỉ ra các khoảng trống học thuật thực tế. Dựa trên cơ sở đó, tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất với 5 giả thuyết từ H1 đến H5:
- Giả thuyết H1: Học phí có tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM.
- Giả thuyết H2: Cơ sở vật chất có tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM.
- Giả thuyết H3: Danh tiếng/hình ảnh trường đại học có tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM.
- Giả thuyết H4: Chương trình đào tạo của trường đại học có tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM.
- Giả thuyết H5: Chuyên môn của giảng viên có tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên TP.HCM.
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm 11 bước kế tiếp nhau: từ xác định vấn đề, tổng hợp cơ sở lý luận, đề xuất mô hình, thiết kế thang đo sơ bộ, thảo luận nhóm định tính, xây dựng thang đo chính thức, khảo sát định lượng, xử lý dữ liệu trên SPSS 25, kiểm định giả thuyết, cho đến đề xuất hàm ý quản trị và hoàn thiện báo cáo.
Tác giả xây dựng thang đo sơ bộ gồm 23 biến quan sát: Học phí (4 biến: HP1 - HP4), Cơ sở vật chất (4 biến: VC1 - VC4), Danh tiếng trường học (4 biến: DT1 - DT4), Chương trình giảng dạy (4 biến: CT1 - CT4), Chuyên môn giảng viên (4 biến: CM1 - CM4), và Ý định chọn trường (3 biến: YD1 - YD3). Kết quả nghiên cứu định tính qua thảo luận nhóm với 10 sinh viên giúp hoàn thiện các câu hỏi khảo sát: biến HP1 được hiệu chỉnh từ so sánh với "các trường khác" thành "các trường cùng lĩnh vực", biến HP3 được tinh chỉnh thành mức học phí "trong khả năng chi trả của tôi", biến CT1 được diễn đạt ngắn gọn hơn. Chương này cũng quy định tiêu chí chọn mẫu khảo sát 200 sinh viên tại TP.HCM và các kỹ thuật thống kê áp dụng trong giai đoạn định lượng.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Chương 4 phản ánh toàn bộ kết quả phân tích số liệu thực nghiệm thu thập từ khảo sát sinh viên tại TP.HCM qua phần mềm SPSS 25:
- Kết quả thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các đặc điểm nhân khẩu học.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha lần lượt cho từng thang đo biến độc lập (Học phí, Cơ sở vật chất, Danh tiếng, Chương trình giảng dạy, Chuyên môn giảng viên) và biến phụ thuộc (Ý định lựa chọn), đảm bảo độ tin cậy để đưa vào phân tích tiếp theo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho tập biến độc lập (sử dụng ma trận xoay thành phần) và tập biến phụ thuộc, xác nhận tính đơn hướng, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các khái niệm nghiên cứu.
- Kiểm định ma trận hệ số tương quan Pearson giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc nhằm loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng trước khi phân tích hồi quy.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội: Kết quả mô hình hồi quy đạt mức độ giải thích $R^2 = 55,6%$ (tương đương 0,556), nghĩa là 5 nhân tố trong mô hình giải thích được 55,6% sự biến thiên của ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên.
- Kiểm tra các vi phạm giả định của mô hình hồi quy tuyến tính.
- Kiểm định sự khác biệt về các đặc điểm nhân khẩu học gồm giới tính, năm học và ngành học đối với ý định chọn trường.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN HÀM Ý QUẢN TRỊ
Chương 5 đúc kết các phát hiện nghiên cứu chính và xây dựng hệ thống giải pháp ứng dụng cho ban lãnh đạo các trường đại học tại khu vực TP.HCM. Tác giả xây dựng 5 nhóm hàm ý quản trị tương ứng với 5 nhân tố trong mô hình nghiên cứu:
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Học phí: Xây dựng chính sách học phí hợp lý, minh bạch lộ trình tăng học phí và mở rộng các quỹ học bổng, chính sách hỗ trợ tài chính cho sinh viên.
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Cơ sở vật chất: Tăng cường đầu tư trang thiết bị giảng dạy, hiện đại hóa phòng máy tính, phòng thực hành và mở rộng tài nguyên thư viện phục vụ học tập.
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Chương trình giảng dạy: Thường xuyên rà soát, cập nhật chương trình đào tạo theo sát đòi hỏi thực tế của thị trường lao động và mở rộng các chương trình liên kết, trao đổi sinh viên.
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Chuyên môn giảng viên: Tạo điều kiện nâng cao trình độ chuyên môn, thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và cải tiến phương pháp sư phạm cho đội ngũ giảng viên.
- Hàm ý quản trị đối với nhân tố Danh tiếng trường học: Đẩy mạnh công tác truyền thông thương hiệu, nâng cao thứ hạng học thuật và chất lượng đầu ra của sinh viên.
Cuối chương, tác giả xác định các mặt hạn chế của khóa luận và gợi mở các hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận cung cấp các kết quả định lượng cụ thể về hành vi lựa chọn trường đại học của sinh viên tại khu vực TP.HCM:
- Kết quả kiểm định mô hình hồi quy: Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố giải thích được 55,6% ($R^2 = 0,556$) mức độ biến thiên của ý định tiếp tục lựa chọn trường đại học của nhóm đối tượng nghiên cứu.
- Mức độ và chiều hướng tác động:
- Cả 5 nhân tố đề xuất đều đạt ý nghĩa thống kê trong mô hình hồi quy.
- Có 4 trong số 5 nhân tố tác động cùng chiều đến ý định tiếp tục lựa chọn trường đại học, bao gồm: Cơ sở vật chất, Danh tiếng trường học, Chương trình đào tạo và Chuyên môn của giảng viên.
- Riêng nhân tố "Học phí" có tác động ngược chiều đến ý định tiếp tục lựa chọn trường (chi phí học tập tăng cao hoặc không tương xứng sẽ làm giảm ý định lựa chọn của sinh viên).
- Kiểm định nhân khẩu học: Khóa luận đã thực hiện kiểm định sự khác biệt về ý định chọn trường theo các biến nhân khẩu học gồm giới tính, năm học và ngành học của sinh viên.
Đóng góp của khóa luận:
- Đóng góp khoa học: Hệ thống hóa và tích hợp các lý thuyết hành vi người tiêu dùng, lý thuyết hành vi dự định và lý thuyết marketing dịch vụ vào phân tích quyết định giáo dục đại học. Khóa luận kiểm định thực nghiệm mô hình đo lường 5 thành phần trong bối cảnh cụ thể của sinh viên tại TP.HCM, góp phần bổ sung dữ liệu thực nghiệm cho mảng nghiên cứu hành vi người học.
- Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm giúp ban lãnh đạo các trường đại học tại TP.HCM nhận diện chính xác các yếu tố quyết định sự lựa chọn của sinh viên năm 1-2 có ý định chuyển trường hoặc chọn lại trường; từ đó có căn cứ xây dựng các chiến lược tuyển sinh, cải tiến dịch vụ đào tạo, tối ưu hóa mức học phí và nâng cao khả năng giữ chân người học.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Dựa trên phạm vi và các giới hạn mà tác giả đã xác định trong văn bản, khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế sau:
- Quy mô mẫu nghiên cứu dự kiến 200 sinh viên còn tương đối hạn chế so với tổng thể quy mô sinh viên rất lớn đang sinh sống và theo học tại TP.HCM, do đó mức độ khái quát hóa trên toàn bộ các khối ngành chưa thật sự toàn diện.
- Thời gian khảo sát và thực hiện đề tài ngắn (gói gọn trong 3 tháng, từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024), chưa thể theo dõi sự thay đổi trong ý định chọn trường của sinh viên qua các giai đoạn học tập khác nhau.
- Phạm vi địa lý chỉ giới hạn trong khu vực TP.HCM, chưa mở rộng so sánh với các đô thị giáo dục khác.
- Mô hình nghiên cứu giải thích được 55,6% sự biến thiên của ý định chọn trường, cho thấy vẫn còn 44,4% chịu sự tác động của các nhân tố khác ngoài mô hình chưa được khảo sát.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng kích thước mẫu khảo sát lớn hơn và phân tầng rõ rệt hơn giữa các nhóm trường công lập, tư thục và các khối ngành đặc thù.
- Kéo dài thời gian nghiên cứu để thu thập dữ liệu theo chuỗi thời gian hoặc nghiên cứu lặp lại.
- Bổ sung thêm các nhân tố mới vào mô hình (chẳng hạn như vị trí địa lý, hoạt động ngoại khóa, cơ hội việc làm, học bổng hoặc áp lực xã hội) nhằm nâng cao tỷ lệ giải thích cho ý định chọn trường của sinh viên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên cao học thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Quản trị dịch vụ, và Quản lý giáo dục đang thực hiện đề tài tốt nghiệp về hành vi người tiêu dùng, sự gắn kết của khách hàng hoặc sự lựa chọn dịch vụ đào tạo.
- Cán bộ quản lý, phòng ban tuyển sinh, truyền thông và khảo thí tại các cơ sở giáo dục đại học đang tìm kiếm cơ sở dữ liệu khảo sát thực tế để hoàn thiện chính sách tuyển sinh và kế hoạch chăm sóc người học.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng câu hỏi và thang đo 23 biến quan sát đã qua hiệu chỉnh định tính (Chương 3), cùng quy trình 11 bước triển khai nghiên cứu định lượng trên phần mềm SPSS 25 (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, ma trận tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính).
Câu hỏi thường gặp
1. Mô hình nghiên cứu của khóa luận gồm những nhân tố nào và khả năng giải thích biến thiên đạt bao nhiêu phần trăm?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập: Học phí, Cơ sở vật chất, Danh tiếng trường học, Chương trình đào tạo/giảng dạy, và Chuyên môn của giảng viên. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy cả 5 nhân tố đều có ý nghĩa thống kê và giải thích được 55,6% ($R^2 = 0,556$) sự biến thiên của ý định tiếp tục lựa chọn trường đại học của sinh viên.
2. Nhân tố nào trong mô hình có tác động ngược chiều đến ý định chọn trường của sinh viên?
Trong 5 nhân tố nghiên cứu, có 4 nhân tố tác động cùng chiều đến ý định chọn trường (Cơ sở vật chất, Danh tiếng trường học, Chương trình đào tạo, Chuyên môn giảng viên). Riêng nhân tố "Học phí" có tác động ngược chiều, cho thấy học phí cao hơn hoặc không tương xứng với kỳ vọng tài chính sẽ làm suy giảm ý định tiếp tục chọn trường của sinh viên.
3. Nghiên cứu định tính được tác giả tổ chức với quy mô và tiêu chí thẩm định như thế nào?
Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua hình thức thảo luận nhóm tập trung với 10 sinh viên đang học tập và sinh sống tại TP.HCM. Buổi thảo luận kéo dài từ 30 đến 45 phút nhằm đánh giá tính dễ hiểu và sự phù hợp của 23 biến quan sát sơ bộ. Tiêu chí lựa chọn thang đo chính thức là phải đạt mức độ đồng thuận cao từ 7 người trở lên trong nhóm thảo luận.
4. Khóa luận chỉ ra những khoảng trống nghiên cứu nào từ các tài liệu tổng quan trước đây?
Tác giả xác định ba khoảng trống học thuật chính: (1) Phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ khảo sát học sinh trung học phổ thông chuẩn bị vào đại học mà bỏ sót nhóm sinh viên năm 1, năm 2 có ý định chọn lại trường; (2) Các nghiên cứu chủ yếu dùng phương pháp định lượng đơn thuần, ít kết hợp nghiên cứu định tính; (3) Cần kiểm định các mô hình lý thuyết hành vi người tiêu dùng trong điều kiện cụ thể của thị trường giáo dục đại học tại TP.HCM.
5. Các nguồn dữ liệu thứ cấp về giáo dục và lao động được tác giả trích dẫn từ những cơ quan nào?
Tác giả sử dụng số liệu công bố từ Trung tâm Dự báo nhu cầu nhân lực và Thông tin thị trường lao động TP.HCM năm 2022 về cơ cấu tuyển dụng lao động qua đào tạo, cùng số liệu thống kê quy mô trường lớp và số lượng sinh viên tuyển mới, tốt nghiệp năm 2022 và 2023 từ Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lý Gia Huy đã giải quyết hoàn chỉnh vấn đề nghiên cứu về các yếu tố tác động đến ý định tiếp tục chọn trường đại học của sinh viên khu vực TP.HCM thông qua quy trình kết hợp định tính và định lượng. Bằng việc xử lý số liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 25, nghiên cứu đã chứng minh cả 5 nhân tố đề xuất gồm Học phí, Cơ sở vật chất, Danh tiếng trường học, Chương trình đào tạo và Chuyên môn giảng viên đều có ý nghĩa thống kê, giải thích 55,6% ý định chọn trường của người học. Đề tài đóng góp hệ thống thang đo đã qua hiệu chỉnh thực tế và cung cấp các hàm ý quản trị cụ thể giúp các cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo, thu hút và giữ chân người học hiệu quả hơn.