Chương 1, tác giả đã đề cập đến sự cần thiết của đề tài nghiên cứu cũng như mục tiêu và các câu hỏi nghiên cứu. Ngoài ra, tác giả cũng nhắc đến phương pháp nghiên cứu kết hợp cả phương pháp định tính và định lượng. Cuối cùng, tác giả sơ lược về cấu trúc của bài nghiên cứu để đọc giả hiểu được cách tác giả tổ chức nội dung. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày về khung lý thuyết của đề tài, tập trung vào hai khái niệm chính là học tập trực tuyến và đặc điểm học tập trực tuyến của sinh viên.
Tổng hợp và đánh giá các tài liệu nghiên cứu có liên quan từ đó xác định và đề xuất mô hình nghiên cứu cho đề tài dựa trên những khoảng trống nghiên cứu đã xác định. Khái niệm Học trực tuyến (E-Learning) Theo Nguyễn Thanh Phong và cộng sự (2021), hình thức học tập trực tuyến (Electronic Learning) được sử dụng để minh họa việc giáo dục đào tạo, học tập thông qua các phương tiện truyền thông và công nghệ thông tin. Theo Huỳnh Yến Nhi và nhóm nghiên cứu (2021), phương pháp giáo dục trực tuyến này sử dụng mạng Internet và thiết bị kết nối mạng để truy cập vào các nền tảng học tập chứa đựng bài giảng điện tử và phần mềm cần thiết để hỗ trợ quá trình học tập của người học. Thông qua việc sử dụng đường truyền băng thông rộng (WiMAX), kết nối không dây (WiFi) cũng như mạng nội bộ (LAN), kiến thức có thể được truyền đạt từ người dạy đến người học từ xa thông qua hình ảnh và âm thanh.
Theo Zemsky và Massy (2004) đã đề xuất ba cách hiểu khác nhau về học tập trực tuyến, mở ra một góc nhìn đa chiều về bản chất của E-learning: (1) E-learning như một phương thức giáo dục từ xa, nghĩa là học viên không cần phải có mặt tại trường học hoặc lớp học truyền thống; (2) E-learning như một phần mềm hỗ trợ các hoạt động trực tuyến, tập trung vào vai trò quan trọng của các hệ thống quản lý học tập (LMS) với sự nhấn mạnh vào nguồn tài nguyên và tương tác giữa giáo viên và học viên; (3) E-learning như quá trình học thông qua các phương tiện điện tử, bao gồm việc sử dụng công nghệ và các phương tiện như video, âm thanh và các nền tảng trực tuyến. Cách hiểu thứ ba được xem là toàn diện hơn so với hai quan điểm trước đó, giúp người học hiểu rõ hơn về E-learning. 10 Trong bối cảnh của cuộc cách mạng công nghệ 4.0, ngành giáo dục đã ghi nhận sự xuất hiện của hàng loạt thiết bị và phần mềm phục vụ việc học tập. Tại Việt Nam, học tập đa phương tiện được hiểu là một phương pháp học tập cho phép sinh viên tự nghiên cứu bất kỳ lúc nào và tại bất kỳ địa điểm bằng cách thông qua các tư liệu điện tử đa phương tiện bao gồm bài giảng, hình ảnh và video.
Các phương pháp học tập trực tuyến bao gồm M-learning (học qua điện thoại thông minh), U-learning (học thông qua các phương pháp linh động tức thì), cũng như S-learning (phương thức học tập thông minh). Theo Chauhan (2018) thống kê có 11 nền tảng và công cụ phổ biến hàng đầu trên thế giới dành cho giáo viên và học viên được thể hiện trong Bảng 2. Các nền tảng và công cụ hỗ trợ việc học tập dựa trên kĩ thuật số (Chauhan, A 2018) Nền tảng/Công cụ Đặc điểm Các tính năng Ứng dụng website hoạt Câu hỏi trắc nghiệm. động như một công cụ tổ Assignment.
chức dạy học trực tuyến giúp tạo các nhóm học trực tuyến, quản lý và Edmodo cung cấp tài liệu học tập, đánh giá tiến bộ của người học và cung cấp kênh tương tác với phụ huynh. Ứng dụng trên web được Giảng viên tạo câu hỏi. Socrative thiết kế để hỗ trợ giảng Học viên tham gia đường viên trong việc soạn bài link làm quiz. 11 tập và câu hỏi thông qua Nhận kết quả và nhận xét các mini-game.
từ giáo viên. Trình duyệt bảo mật tuyệt Có khả năng linh hoạt đối. trong việc trình bày thông Thinglink tin với các tính năng “Stream”; “Tags” và “Maps”. Nền tảng cho phép học Thảo luận, thuyết trình và TED-Ed viên chia sẻ các ý tưởng.
chia sẻ ý kiến cá nhân. Ứng dụng dành cho học Chia sẻ và tạo tài liệu sinh từ cấp 1 đến cấp 3 trên Internet gồm clip, âm được thiết kế để mang lại thanh và bài tập. trải nghiệm học tập sáng tạo và thú vị với giao Ck-12 diện nguồn mở. Ứng dụng này được phát triển để đáp ứng nhu cầu của cả giáo viên và học sinh.
Nền tảng giao tiếp giáo Tạo group và phản hồi dục giữa phụ huynh và cho người học. ClassDojo người học. Trao đổi với phụ huynh bằng tin nhắn và thông báo. Các giảng viên và học Tạo Classes và lưu giữ EduClipper viên trên nền tảng có thể các Portfolio.
12 chia sẻ và tìm tòi các tài liệu. Công cụ luyện kĩ năng Tạo sách trực tuyến. đọc và viết giúp học viên Phản hồi cho học viên Storybird có thể tự tạo ra các câu Tổ chức lớp và chấm chuyện dựa vào trí tưởng điểm. Công cụ tạo video chất Tạo nội dung âm thanh Animoto lượng cao một cách và hình ảnh phục vụ quá nhanh chóng.
trình giảng dạy. Nền tảng học tập theo Câu hỏi kiểm tra dựa trên Kahoot hình thức trò chơi (mini- trắc nghiệm. game) Việc lựa chọn các nền tảng và công cụ kỹ thuật số để hỗ trợ quá trình học tập thường phụ thuộc vào kinh nghiệm, trải nghiệm và sự thích thú của học viên. Theo nghiên cứu của Bujang và cộng sự (2020) đã tổng hợp các nền tảng và công cụ kỹ thuật số mà người học đã trải nghiệm.
Các nền tảng và công cụ hỗ trợ việc học tập dựa trên kĩ thuật số (Bujang và cộng sự 2020) Nền tảng/Công cụ Đặc điểm Ứng dụng được phát triển để phân phối các tài liệu E-learning cho đa dạng học Hệ thống quản lí học tập (LMS) viên, cung cấp hỗ trợ cho người quản lý để dễ dàng theo dõi, điều chỉnh và đánh 13 giá quá trình đào tạo một cách hiệu quả. Hệ thống truy cập nội dung học tập và đào tạo thông qua thiết bị di động, giúp Mobile learning (M-learning) người dạy và học viên kết nối với nhau thông qua máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh. Nền tảng giáo dục truy cập miễn phí MOOCs vào các chương trình giáo dục đại học cho mọi người. Học thông qua Youtube, Blog và các Học qua video nền tảng video khác.
Xây dựng nhằm kích thích và hấp dẫn Học qua trò chơi sự động viên trong quá trình học. Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM) là một trong những mô hình phổ biến nhất giúp xác định các nhân tố tác động đến sự chấp nhận công nghệ, được Davis giới thiệu vào năm 1989. Lúc đầu, Davis giới thiệu TAM như một sự mở rộng của lý thuyết Hành động Hợp lý (TRA) vì nhìn thấy rằng nó có tiềm năng lý giải mối liên hệ giữa người tiêu dùng và công nghệ trở nên rõ ràng hơn. Mô hình này đặt trọng tâm vào Cảm nhận Sự Hữu ích (Perceived Usefulness) và Cảm nhận Sự Dễ sử dụng (Perceived Ease of Use).
14 Cảm nhận sự hữu ích Ý định hành vi Hành vi thực sự Cảm nhận sự dễ sự dụng Hình 2. Mô hình TAM Nguồn: Fred Davis (1989) Theo Davis (1989), Cảm nhận sự hữu ích (PUF) và Cảm nhận sự dễ sử dụng (PEU) tác động đến sự chấp nhận của học viên đối với học tập trực tuyến. PUF được coi là “mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống cụ thể sẽ nâng cao hiệu suất công việc của họ”, và PEU được coi là “mức độ mà một người tin rằng sự dụng một hệ thống cụ thể sẽ giảm bớt sự nỗ lực về thể chất và tinh thần”. Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Lý thuyết UTAUT) Thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT – Unified Theory of Acceptance and Use of Technology) được đề xuất bởi Venkatesh và đồng nghiệp (2003).
Họ trình bày lý thuyết hợp nhất này qua bài nghiên cứu Sự chấp nhận Công nghệ thông tin của người dùng: Hướng tới một quan điểm thống nhất. Lý thuyết này được phát triển thông qua đánh giá và tổng hợp các cấu trúc từ các mô hình khoa học trước đó đã sử dụng để làm rõ hành vi sử dụng hệ thống dữ liệu (Mô hình chấp nhận công nghệ, mô hình sử dụng máy tính cá nhân, lý thuyết hành động, mô hình động lực, lý thuyết hành vi có hoạch định, phổ biến lý thuyết thay đổi và lý thuyết nhận thức xã hội). Hơn nữa, Venkatesh và cộng sự đã cho rằng bốn yếu tố chính như Kỳ vọng hiệu suất (PE), Kỳ vọng nỗ lực (EE), Ảnh hưởng xã hội (SI) và Điều kiện thuận lợi (FC). Thêm vào đó có bốn biến kiểm soát: Độ tuổi (A), Giới tính (G), Kinh nghiệm (E), Tự nguyện sử dụng (VU) trong UTAUT như hình sau: 15 Kỳ vọng hiệu quả (PE) Kỳ vọng nỗ lực (EE) Ý định sử dụng Sử dụng Ảnh hưởng xã hội (SI) Điều kiện thuận lợi (FC) Giới tính Độ tuổi Kinh nghiệm Tự nguyện sử (G) (A) (E) dụng (VU) Hình 2.
Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) Nguồn: Venkatesh và cộng sự (2003) 2. Lý thuyết vốn xã hội (Lý thuyết SCT) Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory – SCT) đề cập đến các mối quan hệ được thiết lập bởi các chủ thể trong quá trình tương tác, chẳng hạn như chuẩn mực, sự tin cậy, niềm tin có đi có lại, nghĩa vụ và cam kết (Chiu, Hsu, và Wang 2006). Lý thuyết vốn xã hội cho rằng những mối quan hệ này ảnh hưởng đáng kể và thúc đẩy việc tạo ra và chia sẻ kiến thức trong các tổ chức (Nahapiet and Ghoshal 1998). Lý thuyết SCT được giới thiệu để bổ sung cho lý thuyết trao đổi xã hội nhằm cung cấp một góc nhìn quan hệ rất cần thiết cho các câu hỏi nghiên cứu của chúng ta.
Trong bối cảnh các nền tảng chia sẻ kiến thức trực tuyến, quá trình trao đổi kiến thức tạo ra và duy trì vốn xã hội, và vốn xã hội điều tiết trao đổi xã hội (Hall 2003).