Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Hạo thuộc ngành Quản trị Kinh doanh (mã ngành: 7 34 01 01), Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2024 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trần Văn Đạt. Đề tài thuộc loại hình nghiên cứu định lượng khảo sát (survey-based quantitative research), tập trung làm rõ hành vi và quyết định của người tiêu dùng trong lĩnh vực dịch vụ giáo dục trực tuyến.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin cùng với tác động sâu rộng của đại dịch COVID-19 trên phạm vi toàn cầu đã tạo ra những biến chuyển lớn trong lĩnh vực giáo dục, thúc đẩy mạnh mẽ quá trình chuyển đổi số của cả giảng viên lẫn sinh viên. Khóa học trực tuyến (E-learning) đã trở thành một phương thức đào tạo linh hoạt, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại, đồng thời mở rộng không gian học tập đa dạng thông qua các nền tảng kỹ thuật số như Google Classroom, Microsoft Teams, hay các mạng xã hội như Facebook và Instagram.
Để minh chứng cho tiềm năng phát triển của lĩnh vực này, tác giả trích dẫn số liệu thị trường quốc tế:
- Theo báo cáo của tổ chức Global Market Insights, quy mô thị trường E-learning toàn cầu được ước tính đạt 339,3 tỷ USD vào năm 2022 và dự báo sẽ tăng trưởng lên mức khoảng 1.000 tỷ USD vào năm 2032 (mức tăng ròng khoảng 660 tỷ USD), đạt tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) ở mức 14%.
- Số liệu từ Diễn đàn Kinh tế Thế giới đối với nền tảng giáo dục trực tuyến Coursera: Năm 2016 có 21 triệu người học đăng ký, tăng đều đặn khoảng 7 triệu lượt mỗi năm trong hai năm tiếp theo; tuy nhiên khi dịch bệnh bùng phát, nhu cầu học tập và làm việc từ xa đã nâng tổng số lượt đăng ký mới lên gấp ba lần, đạt 71 triệu vào năm 2020 và 92 triệu vào năm 2021.
- Tại thị trường Hoa Kỳ, số lượng người dùng dịch vụ giáo dục trực tuyến được dự báo sẽ đạt mốc 77,9 triệu người vào năm 2027.
Tại Việt Nam, sau đại dịch COVID-19, phương thức đào tạo trực tuyến ngày càng phổ biến với sự hiện diện của nhiều đơn vị cung cấp khóa học như Hocmai.vn, Viettel Study, FUNiX, Topica, Unica. Dù vậy, tác giả cũng ghi nhận nhiều rào cản thực tiễn đối với người học theo các nghiên cứu đi trước (tiêu biểu như nghiên cứu của Muhammad và Kainat năm 2020), bao gồm: hạ tầng truy cập Internet kém tại một số khu vực nông thôn và vùng xa xôi dẫn đến mất kết nối thường xuyên, gánh nặng chi phí gói cước dữ liệu mạng, sự thiếu đồng bộ của trang thiết bị công nghệ và rào cản từ thái độ của người học.
Về khoảng trống nghiên cứu, tác giả nhận định rằng phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây (như Mann và Henneberry 2012, Claire Wladis và cộng sự 2014, Srisatanon và Bunrueang 2016) thường tập trung khảo sát ý định mua dựa trên các khía cạnh đơn lẻ về tiện ích, chất lượng hoặc chi phí thuộc hệ thống E-learning nội bộ. Các phân tích này còn rời rạc, chưa phản ánh đầy đủ mối quan hệ tương hỗ phức tạp giữa các yếu tố công nghệ bên trong và các yếu tố tâm lý - xã hội bên ngoài, sự thay đổi trong hành vi tiêu dùng hiện đại cũng như khả năng quản lý thời gian của sinh viên. Do đó, việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết nhằm bổ sung dữ liệu thực nghiệm mới sau giai đoạn dịch bệnh.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và đề xuất các hàm ý quản trị để nâng cao và duy trì việc sử dụng khóa học trực tuyến ổn định.
- Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Xác định các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá mức độ tác động của mỗi yếu tố đối với quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đề xuất các hàm ý để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện các chính sách nhằm tăng cường hiệu quả quản trị của các doanh nghiệp cung ứng khóa học.
Ba câu hỏi nghiên cứu được đặt ra tương ứng:
- Câu hỏi 1: Các yếu tố nào tác động đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của các yếu tố đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
- Câu hỏi 3: Những hàm ý quản trị nào được đưa ra nhằm nâng cao quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Đề tài được tiến hành thu thập dữ liệu và xử lý trong khoảng thời gian từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 04 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các định nghĩa và mô hình hành vi tiếp nhận công nghệ tiêu biểu:
-
Khái niệm về E-learning và phân loại nền tảng kỹ thuật số:
- Theo định nghĩa của Nguyễn Thanh Phong và cộng sự (2021) cùng Huỳnh Yến Nhi và cộng sự (2021), học trực tuyến là phương thức đào tạo thông qua công nghệ thông tin và mạng Internet (sử dụng kết nối băng thông rộng WiMAX, mạng không dây WiFi, mạng nội bộ LAN) để truyền tải bài giảng điện tử, âm thanh và hình ảnh từ người dạy đến người học từ xa.
- Ba góc độ tiếp cận bản chất E-learning của Zemsky và Massy (2004): (1) Giáo dục từ xa không đòi hỏi người học hiện diện trực tiếp; (2) Phần mềm hỗ trợ thông qua hệ thống quản lý học tập (LMS); (3) Quá trình học qua các phương tiện điện tử đa phương tiện.
- Các hình thái học tập: M-Learning (học qua thiết bị di động), U-Learning (học tập linh hoạt tức thời), S-Learning (học tập thông minh), và MOOCs (khóa học trực tuyến đại chúng mở).
- Tác giả dẫn chứng bảng tổng hợp 11 công cụ hỗ trợ của Chauhan (2018): Edmodo, Socrative, Thinglink, TED-Ed, Ck-12, ClassDojo, EduClipper, Storybird, Animoto, Kahoot; cùng 5 nhóm nền tảng theo Bujang và cộng sự (2020) gồm LMS, Mobile learning, MOOCs, học qua video và học qua trò chơi.
-
Các mô hình lý thuyết nền tảng:
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM - Technology Acceptance Model) của Davis (1989), phát triển từ Thuyết Hành động Hợp lý (TRA), với hai nhân tố cốt lõi: Cảm nhận sự hữu ích (Perceived Usefulness - PUF) và Cảm nhận sự dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU).
- Lý thuyết Hợp nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), bao gồm bốn cấu trúc chính tác động đến ý định và hành vi: Kỳ vọng hiệu quả (PE), Kỳ vọng nỗ lực (EE), Ảnh hưởng xã hội (SI), Điều kiện thuận lợi (FC); cùng bốn biến kiểm soát là Giới tính, Độ tuổi, Kinh nghiệm và Tính tự nguyện.
- Lý thuyết Vốn xã hội (SCT - Social Capital Theory) của Nahapiet và Ghoshal (1998), Chiu, Hsu và Wang (2006) và nghiên cứu của Zhao và cộng sự (2019), nhấn mạnh vai trò của niềm tin, chuẩn mực có đi có lại trong việc chia sẻ và trao đổi tri thức trên nền tảng số.
- Thuyết Hành vi Dự định (TPB) của Ajzen và Fishbein (1991), giải thích mối liên kết giữa niềm tin, thái độ và ý định thực hiện hành vi.
| Nghiên cứu |
Tác giả và năm |
Phương pháp sử dụng |
Cỡ mẫu |
Kết quả và nhân tố chính |
| Nghiên cứu 1 (Trong nước) |
Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên và cs. (2022) |
Định lượng, EFA, Hồi quy tuyến tính |
400 sinh viên tại TP.HCM |
Xác định 6 yếu tố: Lãnh đạo quản lý, Năng lực giảng viên, Hạ tầng công nghệ, Hỗ trợ của trường, Ảnh hưởng chính trị - xã hội, Ý thức cộng đồng. |
| Nghiên cứu 2 (Trong nước) |
Đặng Thanh Tuấn, Trần Văn Hùng, Trần Thị Trúc Nhi (2023) |
Phương pháp xếp hạng theo thứ tự ưu tiên (OPA) |
10 chuyên gia CNTT |
Đánh giá 5 tiêu chí: Thiết kế Website, Tổ chức Website, Chương trình giảng dạy, Chất lượng nội dung, Nhu cầu khách hàng. |
| Nghiên cứu 3 (Trong nước) |
Phạm Minh, Bùi Ngọc Tuấn Anh (2020) |
PLS-SEM trên phần mềm SmartPLS |
232 giảng viên phía Nam |
Tính hữu dụng và Thái độ đối với E-learning ảnh hưởng tích cực nhất đến ý định tham gia. |
| Nghiên cứu 4 (Trong nước) |
Huỳnh Yến Nhi và cộng sự (2021) |
Định lượng, Cronbach's Alpha, EFA, SPSS |
209 sinh viên ĐH Công nghiệp TP.HCM |
5 nhân tố tác động: Tính hữu ích cảm nhận, Tính dễ sử dụng, Thái độ, Chuẩn chủ quan, Điều kiện thuận lợi. |
| Nghiên cứu 5 (Trong nước) |
Nguyễn Nam Phương, Nguyễn Văn Tú (2023) |
Khảo sát trực tuyến, SPSS, thang Likert 5 |
348 sinh viên ĐH Sư phạm Hà Nội |
4 yếu tố sẵn sàng: Điều kiện học tập, Năng lực tự điều chỉnh, Thái độ, Hiệu quả của học trực tuyến. |
| Nghiên cứu 6 (Quốc tế) |
Srisatanon, P. (2016) |
Thống kê mô tả, T-Test, ANOVA, Pearson, Chi-Square |
500 mẫu trực tuyến tại Thái Lan |
Quyết định học cử nhân trực tuyến chịu tác động bởi Nhân khẩu học, Giáo trình và Marketing Mix (7Ps). |
| Nghiên cứu 7 (Quốc tế) |
Ellen Chung, Norlina Mohamed Noor, Vloreen Nity Mathew (2020) |
Thang đo ORLS, xử lý dữ liệu bằng SPSS |
91 sinh viên UiTM Sarawak |
Tự sử dụng máy tính/Internet, Tự học, Kiểm soát người học, Tự giao tiếp trực tuyến hiệu quả. |
| Nghiên cứu 8 (Quốc tế) |
Duke Leepipatnavit (2020) |
Khảo sát trực tuyến Google Form, hồi quy trên SPSS |
100 khách hàng tại Thái Lan |
7 yếu tố: Môi trường học, Cân bằng trách nhiệm, Tốc độ cá nhân, Hiệu quả chi phí/thời gian, Nhận thức khó khăn, Mức độ làm quen, Tương tác xã hội. |
| Nghiên cứu 9 (Quốc tế) |
QinYing, Md. Mukitul Hoque, Sang-Joon Lee (2023) |
Phương pháp hỗn hợp (định tính và định lượng) |
Khách hàng nền tảng hỏi đáp xã hội |
10 yếu tố quyết định thanh toán tri thức: Năng lực bản thân, Kỳ vọng kết quả cá nhân, Tương tác xã hội, Lòng tin, Giá cả... |
Trên cơ sở kế thừa các mô hình đi trước (đặc biệt là Huỳnh Yến Nhi và cs. 2021; Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên và cs. 2022; QinYing và cs. 2023), tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động cùng chiều (+) lên biến phụ thuộc "Quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến":
- H1: Năng lực giảng viên tác động dương (+) đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- H2: Thái độ tích cực tác động dương (+) đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- H3: Điều kiện thuận lợi tác động dương (+) đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- H4: Tính hữu ích cảm nhận tác động dương (+) đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- H5: Năng lực bản thân tác động dương (+) đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM.
- Phương pháp nghiên cứu và quy trình thu thập dữ liệu:
- Thiết kế nghiên cứu: Áp dụng quy trình nghiên cứu 10 bước theo đề xuất của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2012). Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ sử dụng phương pháp định tính nhằm thảo luận với chuyên gia và tham vấn giảng viên hướng dẫn để hiệu chỉnh câu từ của bảng hỏi. Giai đoạn nghiên cứu chính thức sử dụng phương pháp định lượng qua khảo sát diện rộng.
- Thang đo và bảng câu hỏi: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý theo Lederer, Antonucci và Goeke 2011). Thang đo nháp bao gồm 23 biến quan sát được xây dựng dựa trên nguồn nghiên cứu của Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên và cs. (2022) và Huỳnh Yến Nhi và cs. (2021).
- Mẫu và đối tượng khảo sát: Chọn mẫu ngẫu nhiên từ nhóm sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã từng có quyết định đăng ký hoặc tham gia các khóa học trực tuyến.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu được mã hóa và phân tích thông qua phần mềm SPSS với các kỹ thuật: Thống kê mô tả (tần số, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn); Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với hệ số kiểm định KMO và Bartlett's Test; Phân tích tương quan tuyến tính Pearson; Phân tích hồi quy tuyến tính bội; Kiểm định hiện tượng khuyết tật mô hình và phân phối phần dư chuẩn hóa; Kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình qua Independent Samples T-Test, kiểm định phương sai Levene và phân tích phương sai một chiều ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Chương mở đầu tập trung trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển kết hợp sự thay đổi phương thức đào tạo sau đại dịch COVID-19. Tác giả dẫn dắt các số liệu tăng trưởng của thị trường giáo dục trực tuyến toàn cầu (339,3 tỷ USD năm 2022 lên 1.000 tỷ USD năm 2032 theo Global Market Insights) và sự gia tăng quy mô người dùng của nền tảng Coursera (từ 21 triệu người năm 2016 lên 92 triệu người năm 2021). Đồng thời, tác giả đối chiếu với bối cảnh tại Việt Nam, nêu bật các rào cản về cơ sở vật chất, khả năng tiếp cận Internet và nhận thức của người học. Từ đó, chương 1 xác lập mục tiêu nghiên cứu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong thời gian từ tháng 01 đến tháng 04 năm 2024, phương pháp tiếp cận định tính kết hợp định lượng và nêu rõ cấu trúc bố cục 5 chương của khóa luận.
CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Chương 2 thiết lập khung lý luận toàn diện cho đề tài:
- Phân tích bản chất học tập trực tuyến (E-learning) qua định nghĩa của Nguyễn Thanh Phong và cs. (2021), Huỳnh Yến Nhi và cs. (2021), cùng 3 cách hiểu của Zemsky và Massy (2004). Tổng hợp 11 công cụ kỹ thuật số của Chauhan (2018) và 5 nhóm phương tiện kỹ thuật số của Bujang và cs. (2020).
- Trình bày chi tiết bốn mô hình lý thuyết: Mô hình Chấp nhận Công nghệ TAM (Davis 1989), Lý thuyết Hợp nhất Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ UTAUT (Venkatesh và cs. 2003), Lý thuyết Vốn Xã hội SCT (Nahapiet và Ghoshal 1998, Zhao và cs. 2019), và Thuyết Hành vi Dự định TPB.
- Lược khảo có hệ thống 5 công trình nghiên cứu trong nước (Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên và cs. 2022; Đặng Thanh Tuấn và cs. 2023; Phạm Minh và Bùi Ngọc Tuấn Anh 2020; Huỳnh Yến Nhi và cs. 2021; Nguyễn Nam Phương và Nguyễn Văn Tú 2023) và 4 công trình nghiên cứu quốc tế (Srisatanon 2016; Ellen Chung và cs. 2020; Duke Leepipatnavit 2020; QinYing và cs. 2023).
- Chỉ ra khoảng trống nghiên cứu và xây dựng mô hình đề xuất gồm 5 biến độc lập: Năng lực giảng viên (NLGV), Thái độ tích cực (TDTC), Điều kiện thuận lợi (DKTL), Tính hữu ích cảm nhận (HICN), Năng lực bản thân (NLBT) tác động đến biến phụ thuộc Quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến (QDLC), thiết lập 5 giả thuyết từ H1 đến H5.
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình triển khai nghiên cứu thực nghiệm:
- Mô tả quy trình nghiên cứu 10 bước kế thừa từ mô hình của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2012), kết hợp giữa nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng.
- Xây dựng thang đo nháp gồm 23 biến quan sát trên thang đo Likert 5 điểm (1 = Hoàn toàn không đồng ý đến 5 = Hoàn toàn đồng ý), cụ thể:
- Năng lực giảng viên: 5 biến quan sát về khả năng ứng dụng CNTT, hỗ trợ học viên kết nối tương tác, định hướng thảo luận, phản hồi liên tục kịp thời, và lắng nghe thấu hiểu người học.
- Thái độ tích cực: 3 biến quan sát về cảm nhận học trực tuyến tốt hơn học trực tiếp, cảm xúc được khích lệ, và động lực tiếp tục đăng ký khóa học.
- Điều kiện thuận lợi: 5 biến quan sát về sở hữu thiết bị, hạ tầng kết nối Internet tại Việt Nam thuận tiện, khả năng tìm kiếm thông tin đáng tin cậy, học tập mọi lúc mọi nơi, và chủ động thời gian.
- Năng lực bản thân: 4 biến quan sát về sự tự tin sử dụng thiết bị thông minh, tự tin trau dồi kiến thức giải quyết vấn đề, tự tin thảo luận trực tuyến, và khả năng thích ứng với tính năng mới trên ứng dụng.
- Tính hữu ích cảm nhận: Các biến quan sát đo lường mức độ nâng cao năng lực học tập và hiệu quả công việc.
- Trình bày phương pháp chọn mẫu khảo sát đối với sinh viên HUB và các quy chuẩn phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng < 0,3), phân tích EFA (hệ số KMO trong khoảng 0,5 - 1, kiểm định Bartlett p < 0,05, Eigenvalue > 1, phương sai trích > 50%), phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và kiểm định sai số.
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 thể hiện kết quả phân tích số liệu thu thập được từ khảo sát thực tế:
- Báo cáo thống kê mô tả mẫu nghiên cứu theo các đặc điểm nhân khẩu học và các biến định lượng của thang đo.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha cho các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đạt độ tin cậy nội hàm cao.
- Trình bày kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA: kiểm định KMO và Bartlett khẳng định dữ liệu phù hợp để phân tích nhân tố, các biến trích xuất đạt yêu cầu về giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Phân tích ma trận tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc và giữa các biến độc lập với nhau, loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến sớm.
- Kiểm định các khuyết tật của mô hình hồi quy và kiểm tra biểu đồ phân phối phần dư chuẩn hóa nhằm đảm bảo mô hình không vi phạm các giả định hồi quy tuyến tính cổ điển.
- Thực hiện kiểm định sự bằng nhau của giá trị trung bình qua Independent Samples T-Test, kiểm định Levene và kiểm định ANOVA để đánh giá sự khác biệt trong quyết định lựa chọn khóa học theo các biến đặc điểm sinh viên.
- Thảo luận kết quả hồi quy: Kết quả phân tích xác định được 4 nhân tố có tác động thực sự và có ý nghĩa thống kê đến Quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên HUB, bao gồm: Năng lực giảng viên, Thái độ tích cực, Điều kiện thuận lợi, và Tính hữu ích cảm nhận. Mối quan hệ giữa từng nhân tố này với quyết định của người học được phân tích và luận giải đối chiếu với các nghiên cứu đi trước.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chương cuối cùng tổng kết các kết quả đạt được từ mô hình thực nghiệm và đưa ra các đề xuất ứng dụng:
- Tổng kết mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên HUB.
- Đề xuất hệ thống khuyến nghị và hàm ý quản trị thiết thực cho các đơn vị đào tạo và nhà quản trị nền tảng E-learning, chia thành 3 nhóm trọng tâm:
- Khuyến nghị đối với nhân tố Năng lực giảng viên: Nâng cao trình độ sư phạm số, tăng cường tương tác và phản hồi hỗ trợ người học.
- Khuyến nghị đối với nhân tố Điều kiện thuận lợi: Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cấp hệ thống máy chủ, tối ưu giao diện học tập trên thiết bị di động.
- Khuyến nghị đối với nhân tố Tính hữu ích cảm nhận: Cải tiến nội dung giáo trình mang tính ứng dụng thực tiễn cao, đáp ứng chuẩn đầu ra thị trường lao động.
- Nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về phạm vi khảo sát đơn lẻ và khoảng thời gian nghiên cứu ngắn, từ đó vạch ra các hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
Từ kết quả phân tích mô hình hồi quy tuyến tính và các kiểm định thống kê trên SPSS, khóa luận đã rút ra những phát hiện then chốt về hành vi lựa chọn khóa học của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM:
- Các nhân tố then chốt: Mô hình thực nghiệm xác nhận 4 yếu tố tác động có ý nghĩa thống kê đến Quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến bao gồm:
- Năng lực giảng viên (NLGV): Giảng viên có kỹ năng sử dụng công nghệ thành thạo, khả năng điều phối các cuộc thảo luận trực tuyến, cung cấp phản hồi liên tục và thấu hiểu học viên sẽ gia tăng đáng kể xác suất sinh viên quyết định đăng ký khóa học.
- Thái độ tích cực (TDTC): Người học có nhận thức tích cực về lợi ích của E-learning, cảm thấy được khích lệ và có động lực học tập hơn so với lớp học truyền thống sẽ chủ động tìm kiếm và lựa chọn khóa học trực tuyến.
- Điều kiện thuận lợi (DKTL): Việc người học sở hữu thiết bị thông minh, kết nối mạng ổn định, khả năng tiếp cận thông tin khóa học minh bạch và sự chủ động về thời gian, không gian học tập là điều kiện cần quan trọng thúc đẩy hành vi lựa chọn.
- Tính hữu ích cảm nhận (HICN): Sinh viên đánh giá cao những khóa học trực tuyến giúp họ nâng cao kết quả học tập thực tế, tích lũy thêm kỹ năng chuyên môn phục vụ cho nghề nghiệp tương lai.
- Khác biệt nhóm: Các kiểm định Independent Samples T-Test, Levene và ANOVA được tiến hành đã làm rõ mức độ tương đồng và khác biệt trong quyết định học tập giữa các nhóm đối tượng sinh viên theo các đặc điểm cá nhân.
Giải pháp và kiến nghị quản trị của tác giả
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách tập trung vào 3 nhóm giải pháp trọng tâm tại Chương 5:
- Nhóm giải pháp đối với nhân tố Năng lực giảng viên:
- Nhà trường và các tổ chức giáo dục trực tuyến cần định kỳ tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin và phương pháp sư phạm số cho đội ngũ giảng viên.
- Khuyến khích giảng viên thiết kế các hoạt động tương tác đa chiều, tổ chức thảo luận nhóm, giải đáp thắc mắc của sinh viên kịp thời nhằm giảm thiểu cảm giác xa cách trong môi trường học tập ảo.
- Nhóm giải pháp đối với nhân tố Điều kiện thuận lợi:
- Đơn vị đào tạo cần đầu tư hạ tầng công nghệ, tối ưu hóa hệ thống máy chủ và nền tảng quản lý học tập (LMS) đảm bảo tốc độ tải trang ổn định, hạn chế gián đoạn đường truyền.
- Đa dạng hóa các phiên bản học tập tương thích linh hoạt trên nhiều thiết bị (máy tính xách tay, máy tính bảng, điện thoại thông minh). Cung cấp kênh thông tin hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật trực tuyến 24/7 để xử lý nhanh các sự cố cho người học.
- Nhóm giải pháp đối với nhân tố Tính hữu ích cảm nhận:
- Thiết kế chương trình học bám sát thực tiễn công việc của ngành tài chính - ngân hàng và quản trị kinh doanh; bổ sung các bài tập tình huống thực tế, tài liệu cập nhật.
- Tích hợp các bài kiểm tra đánh giá năng lực minh bạch, cấp chứng chỉ có giá trị công nhận rộng rãi, giúp sinh viên nhận thấy rõ ràng lợi ích đầu tư thời gian và chi phí cho khóa học.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Đề tài đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý thuyết về E-learning trong bối cảnh hậu COVID-19. Bằng việc tích hợp các mô hình hành vi tiếp nhận công nghệ (TAM, UTAUT) và lý thuyết vốn xã hội (SCT), tác giả đã bổ sung thêm luận cứ khoa học về mối liên kết giữa năng lực sư phạm công nghệ của giảng viên, hạ tầng kỹ thuật và nhận thức cá nhân đối với quyết định tiêu dùng dịch vụ giáo dục.
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm cụ thể tại Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM trong năm 2024. Kết quả này là cơ sở tham khảo có giá trị để ban giám hiệu các trường đại học khối kinh tế cũng như các doanh nghiệp EdTech định hình chiến lược phát triển sản phẩm giáo dục trực tuyến phù hợp với thị hiếu và điều kiện của sinh viên Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được tác giả nhìn nhận một cách khách quan với các giới hạn về phạm vi và phương pháp, đồng thời xác định các định hướng hoàn thiện:
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi không gian khảo sát hạn chế: Nghiên cứu chỉ được triển khai thực hiện đối với sinh viên tại một cơ sở đào tạo duy nhất là Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Do đặc thù sinh viên trường kinh tế - ngân hàng có thể có những nét riêng về điều kiện tiếp cận công nghệ và nhu cầu học tập, tính đại diện và khả năng tổng quát hóa kết quả cho toàn bộ sinh viên trên địa bàn TP.HCM hoặc cả nước còn bị giới hạn.
- Hạn chế về mặt thời gian và dữ liệu: Khảo sát được thực hiện trong khoảng thời gian tương đối ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 04/2024) bằng phương pháp thu thập dữ liệu cắt ngang tại một thời điểm (cross-sectional design), chưa phản ánh được sự biến động dài hạn trong nhận thức và quyết định của sinh viên khi công nghệ giáo dục liên tục cải tiến.
- Các yếu tố chưa bao quát: Mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu có 5 nhân tố độc lập (bao gồm Năng lực bản thân theo H5), tuy nhiên trong phần thảo luận kết quả hồi quy và các đề mục khuyến nghị, tác giả tập trung vào 4 nhân tố có tác động nổi trội. Điều này cho thấy mô hình chưa bao quát hết các yếu tố tiềm năng khác như mức học phí/chi phí khóa học, uy tín thương hiệu của nền tảng, hoặc ảnh hưởng từ gia đình, bạn bè.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi và quy mô mẫu: Các nghiên cứu tương lai nên mở rộng đối tượng khảo sát sang nhiều trường đại học thuộc các khối ngành khác nhau (kỹ thuật, y dược, sư phạm, xã hội nhân văn) và trên nhiều tỉnh, thành phố nhằm nâng cao tính đại diện của mô hình.
- Bổ sung các biến trung gian và biến điều tiết: Đưa thêm các yếu tố mới vào khung phân tích như chi phí đào tạo, chất lượng dịch vụ hỗ trợ, rủi ro cảm nhận, hoặc sử dụng các biến nhân khẩu học (thu nhập, năm học, ngành học) làm biến điều tiết mối quan hệ.
- Áp dụng phương pháp phân tích nâng cao: Sử dụng phương pháp nghiên cứu theo chuỗi thời gian (longitudinal study) hoặc áp dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM/PLS-SEM để đánh giá sâu hơn các tác động trực tiếp và gián tiếp giữa các cấu trúc lý thuyết phức tạp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Hạo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên cao học: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Hệ thống Thông tin Quản lý, Quản lý Giáo dục đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu khoa học về hành vi chấp nhận công nghệ số, hành vi người tiêu dùng giáo dục E-learning.
- Giảng viên và nhà nghiên cứu giáo dục: Cung cấp tài liệu tổng quan lý thuyết hệ thống về E-learning, cùng bức tranh tổng hợp các nền tảng kỹ thuật số tiêu biểu (từ Chauhan 2018 và Bujang và cs. 2020) và phương pháp đánh giá chất lượng dạy học trực tuyến.
- Các nhà quản trị trường đại học và doanh nghiệp EdTech: Giúp các nhà quản lý giáo dục nắm bắt được những yếu tố người học thực sự quan tâm (năng lực của giảng viên, hạ tầng thuận tiện, tính ứng dụng thực tế của bài học) để thiết kế các khóa học trực tuyến có tính cạnh tranh cao.
Các nội dung học thuật có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận:
- Khung lược khảo tài liệu: Bảng tổng hợp chi tiết các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước giai đoạn 2016 - 2023, phân loại phương pháp phân tích (EFA, hồi quy, PLS-SEM, OPA) và các nhóm nhân tố tác động.
- Thang đo dự thảo: Bảng thiết kế 23 biến quan sát chuẩn hóa dựa trên thang đo Likert 5 điểm, là cơ sở để các nghiên cứu sinh sau kế thừa và điều chỉnh cho các đề tài tương tự.
- Quy trình phân tích dữ liệu SPSS: Các bước kiểm định từ độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy và kiểm định trung bình ANOVA được trình bày theo trình tự chuẩn mực của một nghiên cứu định lượng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận này vận dụng các mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến?
Tác giả đã kế thừa và tích hợp các lý thuyết hành vi và chấp nhận công nghệ nổi bật bao gồm: Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1989), Lý thuyết Hợp nhất về Chấp nhận và Sử dụng Công nghệ (UTAUT) của Venkatesh và cộng sự (2003), Lý thuyết Vốn Xã hội (SCT) của Nahapiet và Ghoshal (1998) cùng Zhao và cộng sự (2019), Thuyết Hành vi Dự định (TPB) của Ajzen và Fishbein (1991) và Thuyết Hành động Hợp lý (TRA).
2. Dữ liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập ở đâu và trong khoảng thời gian nào?
Dữ liệu khảo sát được thu thập trực tiếp từ đối tượng là sinh viên Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) đã từng tham gia hoặc có quyết định lựa chọn các khóa học trực tuyến. Thời gian triển khai nghiên cứu và thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 01 năm 2024 đến tháng 04 năm 2024.
3. Thang đo khảo sát ban đầu của đề tài gồm bao nhiêu biến quan sát và sử dụng thang đo loại gì?
Tác giả xây dựng thang đo dự thảo bao gồm 23 biến quan sát thuộc các nhóm nhân tố nghiên cứu. Toàn bộ các biến quan sát được đánh giá dựa trên thang đo khoảng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý theo Lederer, Antonucci và Goeke 2011).
4. Những nhân tố nào được chứng minh có tác động then chốt đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên HUB?
Từ kết quả kiểm định mô hình và thảo luận hồi quy, có 4 nhân tố then chốt được xác định tác động có ý nghĩa đến quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên HUB, bao gồm: Năng lực giảng viên, Thái độ tích cực, Điều kiện thuận lợi, và Tính hữu ích cảm nhận.
5. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị tập trung vào những khía cạnh cụ thể nào?
Các giải pháp quản trị tại Chương 5 được phân bổ vào 3 nhóm khuyến nghị chính: (1) Nâng cao năng lực giảng viên thông qua đào tạo kỹ năng công nghệ và phương pháp sư phạm tương tác trực tuyến; (2) Hoàn thiện điều kiện thuận lợi bằng việc đầu tư hạ tầng máy chủ, đường truyền và tối ưu giao diện học tập đa thiết bị; (3) Tăng cường tính hữu ích cảm nhận bằng cách xây dựng nội dung bài giảng bám sát thực tiễn ngành nghề và nâng cao giá trị chứng chỉ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Lê Hạo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về E-learning và ứng dụng thành công phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá các yếu tố chi phối quyết định lựa chọn khóa học trực tuyến của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm thu thập trong giai đoạn đầu năm 2024 và xử lý qua phần mềm SPSS, nghiên cứu đã chứng minh vai trò then chốt của bốn nhân tố gồm Năng lực giảng viên, Thái độ tích cực, Điều kiện thuận lợi và Tính hữu ích cảm nhận. Các phát hiện này là căn cứ thực tiễn quan trọng để tác giả đề xuất hệ thống giải pháp quản trị nhằm nâng cao chất lượng sư phạm số, hoàn thiện hạ tầng công nghệ và gia tăng tính ứng dụng của các khóa học E-learning. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật cao cho sinh viên, giảng viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực hành vi chấp nhận dịch vụ giáo dục trực tuyến.