Tổng quan nghiên cứu

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là nền tảng cốt lõi thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Theo thống kê của Tổng cục Dạy nghề vào tháng 12 năm 2007, cả nước có 20.195 giáo viên dạy nghề, trong đó hệ thống các trường cao đẳng nghề chỉ chiếm 4.678 người. Thực trạng này cho thấy sự thiếu hụt nghiêm trọng về lực lượng nhà giáo có trình độ chuyên môn cao tại các cơ sở đào tạo nghề trọng điểm. Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ được thành lập trên cơ sở nâng cấp theo Quyết định số 1983/QĐ-BLĐTBXH ngày 29 tháng 12 năm 2006, tiền thân là trường Công nhân kỹ thuật và bồi dưỡng lao động xuất khẩu thành lập năm 2000. Trong giai đoạn phát triển ban đầu, trường đã đào tạo hơn 3.500 học sinh dài hạn và trên 2.000 lượt học viên ngắn hạn, liên tục vượt chỉ tiêu tuyển sinh từ 10% đến 15% mỗi năm.

Mặc dù 100% giáo viên nhà trường đều có trình độ đại học hoặc sau đại học, công tác quản lý đội ngũ vẫn bộc lộ nhiều bất cập về cơ cấu ngành nghề, năng lực ngoại ngữ, tin học và phương pháp sư phạm kỹ thuật hiện đại. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng công tác quản lý giai đoạn 2000 - 2009, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ. Phạm vi nghiên cứu hướng đến định hướng phát triển trường đến năm 2015 theo Quyết định số 1286/QĐ-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Ý nghĩa nghiên cứu tạo đòn bẩy quản trị giúp nhà trường nâng quy mô đào tạo từ 3.500 học sinh năm 2010 lên 6.000 học sinh vào năm 2015, đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định trường nghề tiếp cận trình độ khu vực Đông Nam Á.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại kết hợp với khoa học quản lý giáo dục. Trọng tâm là mô hình phát triển nguồn nhân lực của Leonard năm 1980 với 3 cấu phần tương tác hữu cơ: phát triển nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng), sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ) và môi trường nguồn nhân lực (mở rộng điều kiện, cơ chế làm việc). Bên cạnh đó, đề tài tích hợp lý thuyết 4 chức năng quản lý kinh điển của Harold Koontz và Nguyễn Ngọc Quang gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.

Luận văn phân tích và so sánh 3 mô hình quản trị đội ngũ nhà giáo: mô hình quản lý từ trên xuống (chú trọng mục tiêu nhà trường nhưng dễ triệt tiêu sáng tạo cá nhân), mô hình quản lý từ dưới lên (đáp ứng nguyện vọng cá nhân nhưng thiếu tính định hướng chiến lược) và mô hình quản lý hợp tác. Mô hình hợp tác được xác định là cơ sở tối ưu nhằm dung hòa mục tiêu phát triển của nhà trường với động lực nghề nghiệp của giảng viên. Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Giáo dục năm 2005, Luật Dạy nghề năm 2006, Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lý luận và điều tra thực tiễn. Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 7 khoa chuyên môn của nhà trường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện đồng đều giữa các nhóm nghề trọng điểm như Cơ khí chế tạo, Công nghệ ô tô, Hàn, Điện công nghiệp và May thời trang.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp thống kê mô tả là nhằm lượng hóa chính xác mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo thống kê ngành dạy nghề toàn quốc giai đoạn 2001 - 2007 và hồ sơ quản lý nhân sự nội bộ của trường từ năm 2000 đến năm 2009. Phương pháp chuyên gia được thực hiện thông qua việc xin ý kiến đánh giá của các nhà khoa học, cán bộ quản lý giáo dục thuộc Tổng cục Dạy nghề và Khoa Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội trong giai đoạn 2008 - 2009.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, bức tranh tổng thể cho thấy sự phân tán lớn về nguồn tuyển dụng giáo viên dạy nghề trên phạm vi toàn quốc. Tính đến cuối năm 2007, trong tổng số 20.195 giáo viên dạy nghề cả nước, có 4.678 người công tác tại trường cao đẳng nghề, 9.583 người tại trường trung cấp nghề, 5.934 người tại các trung tâm dạy nghề và 2.767 người ở các cơ sở giáo dục khác. Sự đa dạng nguồn tuyển từ đại học kỹ thuật, cao đẳng sư phạm đến thợ lành nghề và nghệ nhân dẫn đến sự khập khiễng về kỹ năng sư phạm và phương pháp giảng dạy tích hợp.

Thứ hai, tại Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ, cơ cấu trình độ giáo viên có bước tiến vượt bậc với 100% đạt trình độ đại học và trên đại học. Quy mô đào tạo 10 khóa dài hạn đạt trên 3.500 học sinh và 2.000 lượt học viên ngắn hạn, tỷ lệ tuyển sinh vượt mức kế hoạch từ 10% đến 15% hàng năm. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp có việc làm đạt mức cao, nhiều học viên được tuyển chọn đi xuất khẩu lao động có thu nhập ổn định.

Thứ ba, khoảng 35% đến 40% giáo viên còn hạn chế về năng lực ngoại ngữ chuyên ngành và kỹ năng khai thác các thiết bị công nghệ cao. Hoạt động nghiên cứu khoa học, cải tiến thiết bị tự làm chưa phát triển tương xứng với tốc độ hiện đại hóa cơ sở vật chất của dự án đầu tư quy mô 4.000 học sinh sinh viên/năm đến năm 2012.

Thứ tư, công tác quản lý đội ngũ vẫn nặng về phương thức hành chính từ trên xuống. Chính sách đãi ngộ, thu hút chuyên gia giỏi và quy hoạch xây dựng đội ngũ giáo viên đầu đàn còn thiếu các tiêu chí định lượng cụ thể, chưa tạo được động lực đột phá cho quá trình tự bồi dưỡng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của các hạn chế bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi nhanh từ trường công nhân kỹ thuật thành trường cao đẳng nghề trọng điểm chỉ trong vòng 6 năm (2000 - 2006). Áp lực mở rộng quy mô đào tạo đã làm phân tán nguồn lực dành cho công tác quy hoạch dài hạn. So sánh với mục tiêu tại Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg đặt ra tỷ lệ 10% giáo viên dạy nghề đạt trình độ sau đại học và tỷ lệ 20 sinh viên/1 giảng viên đến năm 2010, nhà trường đã đạt chuẩn số lượng nhưng cơ cấu chất lượng chuyên sâu theo chuẩn ASEAN còn thiếu tính bền vững.

Dữ liệu thực trạng được mô tả chi tiết qua biểu đồ phân bố trình độ chuyên môn và bảng ma trận đánh giá năng lực giảng dạy theo 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp quản lý cho thấy sự đồng thuận cao từ đội ngũ cán bộ, với điểm trung bình đánh giá đều đạt mức từ 4.2 đến 4.8 trên thang điểm 5. Điều này khẳng định tính đúng đắn của việc chuyển đổi sang mô hình quản lý hợp tác giữa lãnh đạo nhà trường và giảng viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đội ngũ nhà giáo: Ban Giám hiệu phối hợp với Đảng ủy và các đoàn thể tổ chức định kỳ 2 đợt sinh hoạt chính trị và hội thảo chuyên đề mỗi năm. Mục tiêu nhằm quán triệt 100% nội dung Chỉ thị số 40-CT/TW, xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh và thống nhất ý chí phát triển đến năm 2015.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác quy hoạch phát triển đội ngũ: Phòng Tổ chức cán bộ xây dựng bản đồ quy hoạch nhân sự chi tiết theo tháp tuổi và chuyên ngành đào tạo. Phấn đấu đến năm 2015 nâng tỷ lệ giáo viên có trình độ thạc sĩ và tiến sĩ đạt mức 15% đến 20%, bảo đảm cơ cấu đồng bộ cho các ngành trọng điểm như Công nghệ ô tô, Cắt gọt kim loại và Điện tử công nghiệp.

Thứ ba, đổi mới quy trình tuyển dụng và bố trí sử dụng: Hội đồng tuyển dụng trường ưu tiên tuyển thẳng các sinh viên tốt nghiệp loại giỏi từ các trường đại học sư phạm kỹ thuật và thu hút thợ bậc cao, nghệ nhân có kinh nghiệm thực tế. Thực hiện việc phân công giảng dạy đúng chuyên ngành đào tạo, duy trì tỷ lệ định mức không quá 20 học sinh sinh viên trên một giáo viên.

Thứ tư, đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng: Phòng Đào tạo thiết lập kế hoạch cử từ 30% đến 40% giáo viên chuyên ngành tham gia các khóa tập huấn công nghệ mới, chuyển giao công nghệ từ nước ngoài và nâng cao trình độ ngoại ngữ đạt chuẩn khu vực trước năm 2012.

Thứ năm, tăng cường kiểm tra, đánh giá và hoàn thiện chính sách đãi ngộ: Ban Giám hiệu thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu suất công việc định kỳ 2 lần mỗi năm học. Xây dựng quỹ khuyến khích tài năng, tạo cơ chế chi trả thu nhập tăng thêm dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học và sáng chế đồ dùng dạy học theo quy định tại Điều 29, 30 Điều lệ trường Cao đẳng nghề.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất gồm cán bộ quản lý và Ban Giám hiệu các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề trên toàn quốc. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn giúp các nhà quản lý xây dựng chiến lược quy hoạch nhân sự và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên theo các tiêu chuẩn kiểm định trường nghề chất lượng cao.

Nhóm thứ hai là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu quản lý nhân lực sư phạm kỹ thuật, cung cấp hệ thống cơ sở lý thuyết kết hợp khảo nghiệm thực tiễn rõ ràng.

Nhóm thứ ba gồm các chuyên viên hoạch định chính sách tại Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Sở Lao động địa phương. Tài liệu mang lại góc nhìn đa chiều về các điểm nghẽn thể chế, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cơ chế tài chính đãi ngộ nhà giáo dạy nghề.

Nhóm thứ tư là các tổ chức đào tạo doanh nghiệp và chuyên gia phát triển nguồn nhân lực kỹ thuật. Tài liệu giúp tham khảo mô hình đào tạo theo 3 cấp trình độ và cách thức liên kết giữa tiêu chuẩn kỹ năng nghề của doanh nghiệp với năng lực của đội ngũ giảng dạy.

Câu hỏi thường gặp

Đề tài giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp hiện nay? Luận văn giải quyết bài toán mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng quy mô tuyển sinh với chất lượng còn hạn chế của đội ngũ giáo viên dạy nghề. Đề tài tập trung xây dựng cơ chế quản lý đồng bộ giúp nâng cao tay nghề thực hành, năng lực công nghệ và trình độ sư phạm cho nhà giáo.

Tại sao mô hình quản lý hợp tác lại được ưu tiên áp dụng trong trường cao đẳng nghề? Mô hình hợp tác tạo ra sự cân bằng hoàn hảo giữa mục tiêu chiến lược của nhà trường và nguyện vọng phát triển cá nhân của người thầy. Khác với mô hình mệnh lệnh từ trên xuống, mô hình hợp tác kích thích tinh thần tự giác nghiên cứu khoa học và nâng cao tay nghề của giáo viên.

Tiêu chuẩn trình độ của giáo viên dạy lý thuyết và thực hành cao đẳng nghề được quy định ra sao? Theo Điều 28 Điều lệ trường Cao đẳng nghề ban hành kèm Quyết định số 02/2007/QĐ-BLĐTBXH, giáo viên dạy lý thuyết cao đẳng nghề phải có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc đại học chuyên ngành trở lên. Giáo viên dạy thực hành phải tốt nghiệp cao đẳng nghề trở lên hoặc là nghệ nhân có tay nghề cao.

Những chỉ tiêu phát triển nhân lực trọng tâm của trường đến năm 2015 là gì? Nhà trường đặt mục tiêu mở rộng quy mô đào tạo lên 6.000 học sinh sinh viên vào năm 2015, phát triển các nghề trọng điểm như Hàn, Cắt gọt kim loại, Công nghệ ô tô tiếp cận trình độ ASEAN, đồng thời nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học lên mức 15% đến 20%.

Điểm khác biệt căn bản giữa đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên dạy nghề là gì? Đào tạo là quá trình dài hạn nhằm trang bị chuyên môn mới và cấp văn bằng chính quy. Ngược lại, bồi dưỡng là hoạt động ngắn hạn nhằm cập nhật công nghệ mới, kỹ năng sư phạm tích hợp và nâng cao trình độ nghề nghiệp sẵn có, kết thúc bằng việc cấp chứng chỉ.

Kết luận

  • Công tác quản lý đội ngũ giáo viên là khâu then chốt, mang tính đột phá quyết định chất lượng đào tạo và uy tín của hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ đã xây dựng được nền tảng vững chắc với 100% giáo viên đạt chuẩn đại học trở lên, quy mô tuyển sinh hàng năm vượt từ 10% đến 15%.
  • Hệ thống 6 biện pháp quản lý được đề xuất mang tính hệ thống, thực tiễn và khả thi cao, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, quy hoạch, tuyển dụng đến bồi dưỡng và đãi ngộ.
  • Đề tài đóng góp luận cứ khoa học vững chắc phục vụ mục tiêu mở rộng quy mô lên 6.000 học sinh sinh viên và đưa nhà trường đạt chuẩn tiếp cận khu vực Đông Nam Á vào năm 2015.
  • Lộ trình triển khai tiếp theo cần tập trung số hóa quy trình quản trị nhân sự và hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ gắn với kết quả giảng dạy. Các cơ sở đào tạo nghề cần chủ động áp dụng các giải pháp này nhằm nâng cao toàn diện chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật cho đất nước.