Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn phát triển giáo dục cộng đồng tại Việt Nam đã ghi nhận bước tiến nhảy vọt khi số lượng Trung tâm học tập cộng đồng trên cả nước tăng từ 10 cơ sở năm 1998 lên 9.600 cơ sở vào năm 2010. Tại huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ, toàn bộ 28 trên 28 xã, thị trấn đã hoàn thành việc thành lập trung tâm nhằm đáp ứng nhu cầu học tập thường xuyên của người dân. Tuy nhiên, dù mạng lưới bao phủ rộng khắp, tỷ lệ thu hút quần chúng nhân dân tham gia các lớp học chỉ mới dao động từ 20% đến 40% dân số tại mỗi địa phương. Hoạt động của các trung tâm còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng, đặc biệt là sự thiếu hụt một đội ngũ giảng dạy ổn định, thiếu kỹ năng sư phạm người lớn và cơ chế vận hành còn nhiều lúng túng.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là tìm ra hệ thống các biện pháp khoa học, đồng bộ nhằm xây dựng và sử dụng đội ngũ giáo viên đủ về cơ cấu, vững về chuyên môn, giúp trung tâm hoạt động nền nếp và hiệu quả cao. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên tại các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Đoan Hùng giai đoạn 2005 - 2010, đồng thời xác lập hệ thống giải pháp phát triển cho giai đoạn 2011 - 2015. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đóng góp trực tiếp vào mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương, nơi có tới 69,3% lực lượng lao động đang làm việc trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng quan điểm giáo dục hiện đại của UNESCO với 4 trụ cột: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống và học để làm người, đặt trên nền tảng học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập. Luận văn tiếp thu lý thuyết giáo dục người lớn và phân tích kinh nghiệm quốc tế sâu rộng, tiêu biểu như mô hình Kominkan tại Nhật Bản với hơn 18.000 trung tâm bao phủ 90% các đô thị và làng xã, cùng hệ thống giáo dục không chính quy của Thái Lan với gần 6.000 trung tâm bao phủ 85% cụm xã.

Các khái niệm chính được làm sáng tỏ gồm: Trung tâm học tập cộng đồng như một thiết chế giáo dục tự chủ của nhân dân cấp xã; Quản lý giáo dục cộng đồng; Đội ngũ giáo viên kiêm chức đa ngành; và Xã hội học tập. Luận văn bám sát các cơ sở pháp lý vững chắc như Điều 46 Luật Giáo dục năm 2005, Quyết định số 112/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm cấp xã, cùng Chỉ thị số 11 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy Phú Thọ về tăng cường sự lãnh đạo đối với công tác khuyến học, khuyến tài.

Phương pháp nghiên cứu

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa toàn diện tại 28 xã và thị trấn của huyện Đoan Hùng. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 100% cán bộ quản lý là 28 Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng, 150 giáo viên kiêm nhiệm và báo cáo viên thỉnh giảng, cùng 320 học viên đại diện cho các tầng lớp lao động tại địa phương. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện được áp dụng nhằm phản ánh đầy đủ đặc điểm địa bàn từ vùng đồi núi thấp đến dải phù sa ven sông Lô và sông Chảy.

Luận văn kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận như phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa văn bản với hệ thống phương pháp thực tiễn bao gồm: điều tra bằng phiếu hỏi, phỏng vấn sâu, quan sát giờ giảng, tổng kết kinh nghiệm thực tế và xin ý kiến chuyên gia quản lý. Phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý dữ liệu và lượng hóa kết quả. Tổ hợp phương pháp này được lựa chọn nhằm đối chiếu khách quan giữa năng lực thực tế của đội ngũ giáo viên với nhu cầu học tập thực tiễn của người dân trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, dù 100% các xã, thị trấn (28 trên 28 đơn vị) đã có trung tâm nhưng đội ngũ giáo viên chủ yếu mang tính cơ học, không nằm trong biên chế cố định. Khoảng 85% người tham gia giảng dạy là cán bộ kiêm nhiệm từ các trường tiểu học, trung học cơ sở và cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, trong đó có hơn 75% chưa từng được bồi dưỡng bài bản về phương pháp sư phạm tương tác dành cho đối tượng người lớn.

Thứ hai, động cơ tham gia giảng dạy của giáo viên chủ yếu xuất phát từ tinh thần trách nhiệm cộng đồng và sự phân công của chính quyền địa phương với tỷ lệ trên 70%. Trong khi đó, các yếu tố đãi ngộ vật chất chỉ đóng vai trò thứ yếu do mức thù lao chi trả theo chuyên đề còn rất khiêm tốn, chưa có chính sách phụ cấp ổn định cho đội ngũ giảng viên trực tiếp.

Thứ ba, cơ cấu nội dung bài giảng chưa thật sự tương thích với đặc thù sản xuất thực địa. Mặc dù các chuyên đề nông - lâm nghiệp chiếm hơn 60% tổng số chương trình nhằm phục vụ 69,3% lao động nông nghiệp, nhưng thời lượng dành cho thực hành trực quan và chuyển giao công nghệ tại chuồng trại, đồng ruộng chỉ chiếm khoảng 30%, phần lớn vẫn nặng về thuyết trình lý thuyết tại hội trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên là do nhận thức của một số cấp ủy Đảng và chính quyền cơ sở về vai trò của trung tâm chưa thật sự đầy đủ. Cơ chế phối hợp liên ngành giữa ngành giáo dục, hội khuyến học và các trạm khuyến nông, khuyến lâm còn thiếu tính ràng buộc chặt chẽ. Khi nghiên cứu sâu, dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa trực quan qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa nhu cầu người học với năng lực giáo viên, kết hợp bảng ma trận đánh giá mức độ cấp thiết của các chuyên đề đào tạo nghề.

So sánh với các nghiên cứu giáo dục không chính quy tại các tỉnh miền núi phía Bắc, kết quả nghiên cứu tại Đoan Hùng chỉ rõ rằng nếu không giải quyết đồng thời bài toán bồi dưỡng phương pháp sư phạm người lớn và cơ chế thù lao thỏa đáng, trung tâm sẽ khó duy trì tính bền vững. Việc thiếu một đầu mối điều phối chuyên môn thống nhất từ Phòng Giáo dục và Đào tạo đã khiến các trung tâm cấp xã gặp nhiều lúng túng trong khâu mời giảng và quản lý chất lượng bài dạy.

Đề xuất và khuyến nghị

Biện pháp thứ nhất, tuyển chọn và quy hoạch đội ngũ giáo viên phù hợp với nhu cầu học tập của nhân dân. Ban quản lý trung tâm cần chủ động rà soát, lập danh sách giáo viên đa thành phần gồm giáo viên trường học, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp, cựu chiến binh, nghệ nhân và nông dân sản xuất giỏi, nhằm đáp ứng 100% nhu cầu học tập thực tế theo phương châm cần gì học nấy.

Biện pháp thứ hai, sử dụng đội ngũ giáo viên theo nguyên tắc liên kết phối hợp, phát huy vai trò điều phối của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện. Phòng Giáo dục và Đào tạo đóng vai trò hạt nhân xây dựng ngân hàng giáo viên cốt cán, điều phối luân chuyển báo cáo viên giỏi hỗ trợ các xã vùng sâu, vùng xa.

Biện pháp thứ ba, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên. Định kỳ hằng năm tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sư phạm người lớn, phương pháp giảng dạy tích cực và kỹ năng thiết kế bài giảng ngắn gọn, dễ hiểu cho 100% giáo viên kiêm nhiệm trước các đợt chuyển giao kỹ thuật.

Biện pháp thứ tư, tổ chức các đợt thao giảng, giao lưu học hỏi kinh nghiệm. Nhân rộng mô hình hội thảo đầu bờ, hướng dẫn thực hành trực tiếp tại các mô hình kinh tế trang trại tiêu biểu nhằm nâng cao tay nghề thực tiễn cho đội ngũ giảng dạy.

Biện pháp thứ năm, xây dựng chế độ đãi ngộ cụ thể đối với cán bộ và giáo viên. Đề xuất Ủy ban nhân dân các xã trích tối thiểu 20% kinh phí hoạt động thường xuyên của trung tâm để chi trả thù lao thỏa đáng cho giáo viên, kịp thời động viên khen thưởng những người có nhiều đóng góp.

Biện pháp thứ sáu, thiết lập cơ chế giám sát và đánh giá hiệu quả giảng dạy của giáo viên. Xây dựng phiếu lấy ý kiến phản hồi từ học viên sau mỗi chuyên đề và đánh giá dựa trên tỷ lệ người học ứng dụng thành công kiến thức vào sản xuất. Lộ trình thực hiện đồng bộ do Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban quản lý trung tâm cấp xã chủ trì thực hiện trong giai đoạn 2011 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ quản lý ngành giáo dục cấp huyện và tỉnh, bao gồm lãnh đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy chế điều phối giảng viên và hoàn thiện cơ chế quản lý các thiết chế giáo dục thường xuyên cấp xã.

Thứ hai, Ban quản lý các Trung tâm học tập cộng đồng tại 28 xã, thị trấn và các địa phương có điều kiện tương đồng. Tài liệu đóng vai trò cẩm nang hướng dẫn trực tiếp quy trình tuyển chọn, bố trí giảng dạy và xã hội hóa nguồn lực tài chính tại cơ sở.

Thứ ba, đội ngũ giáo viên phổ thông kiêm nhiệm, cán bộ khuyến nông, báo cáo viên các tổ chức đoàn thể. Luận văn cung cấp hệ thống phương pháp sư phạm người lớn, kỹ năng giảng dạy trực quan và cách thức tương tác bình đẳng, thân thiện với học viên nông thôn.

Thứ tư, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là nguồn tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng và mô hình phát triển giáo dục cộng đồng tại địa bàn miền núi, trung du.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa giáo viên Trung tâm học tập cộng đồng và giáo viên trường phổ thông là gì?
Giáo viên tại trung tâm hoạt động theo cơ chế kiêm nhiệm đa ngành, đối tượng giảng dạy là người lớn tuổi đã có kinh nghiệm sống. Mối quan hệ dạy học là sự hợp tác, chia sẻ bình đẳng theo nguyên tắc người biết nhiều dạy người biết ít, đòi hỏi phương pháp thực hành trực quan thay vì truyền thụ lý thuyết một chiều như giáo dục chính quy.

Làm cách nào để tháo gỡ khó khăn về kinh phí chi trả thù lao cho giáo viên tại các trung tâm?
Giải pháp cốt lõi là thực hiện cơ chế xã hội hóa và lồng ghép nguồn lực. Ban quản lý cần chủ động tham mưu Hội đồng nhân dân xã phân bổ ngân sách định kỳ, kết hợp nguồn kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia, quỹ khuyến học và đóng góp của doanh nghiệp, dành khoảng 20% kinh phí cho thù lao giảng dạy.

Phương pháp giảng dạy nào đem lại hiệu quả cao nhất cho học viên người lớn tại Đoan Hùng?
Phương pháp hội thảo đầu bờ kết hợp thực hành trực tiếp tại hiện trường đem lại hiệu quả vượt trội. Do 69,3% lao động tại Đoan Hùng làm nông nghiệp, việc hướng dẫn thực tế tại chuồng trại và vườn đồi giúp học viên dễ hiểu, dễ nhớ và áp dụng ngay kỹ thuật vào sản xuất.

Vai trò của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện được thể hiện như thế nào trong việc xây dựng đội ngũ?
Phòng Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò định hướng chuyên môn và điều phối mạng lưới. Đơn vị này chịu trách nhiệm bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm người lớn cho giáo viên, quản lý ngân hàng dữ liệu chuyên gia và điều động giảng viên cốt cán hỗ trợ giữa 28 xã, thị trấn.

Mức độ khả thi của 6 biện pháp đề xuất trong luận văn được chứng minh qua cơ sở nào?
Tính khả thi được kiểm chứng qua khảo sát thực nghiệm và lấy ý kiến đánh giá của 28 Giám đốc trung tâm cùng đông đảo học viên. Kết quả khảo nghiệm đạt điểm số trung bình cao trên thang đo định lượng, chứng minh các giải pháp hoàn toàn phù hợp với thực tiễn cơ sở.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trong các Trung tâm học tập cộng đồng theo định hướng xây dựng xã hội học tập.
  • Đánh giá sâu sắc bức tranh thực trạng tại 28 trung tâm học tập cộng đồng huyện Đoan Hùng giai đoạn 2005 - 2010 với hệ thống số liệu khảo sát thực chứng xác thực.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp đồng bộ, khả thi, bám sát nhu cầu học tập thực tế của 69,3% lao động nông nghiệp địa phương.
  • Khảo nghiệm và thực nghiệm khoa học chứng minh độ tin cậy và tính khả thi vượt trội của các giải pháp quản lý được đề xuất.
  • Đóng góp luận cứ thực tiễn quan trọng cho việc hoạch định chính sách giáo dục thường xuyên và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cấp cơ sở.

Các cấp quản lý giáo dục và chính quyền địa phương cần nhanh chóng thể chế hóa các giải pháp thành kế hoạch hành động cụ thể trong giai đoạn 2011 - 2015. Hãy chủ động nghiên cứu, vận dụng mô hình này để nâng cao chất lượng giáo dục cộng đồng, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển bền vững.