Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 ban hành kèm Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 5 Luật Giáo dục năm 2005, việc chuyển đổi từ đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ đã đặt ra yêu cầu cấp thiết về phát huy tính tích cực, tự giác của người học. Theo quy chuẩn đào tạo tín chỉ, mỗi 01 tín chỉ lý thuyết đòi hỏi 15 tiết học trên lớp kết hợp với tối thiểu 30 giờ chuẩn bị và tự nghiên cứu ở nhà. Vấn đề cốt lõi đặt ra là sinh viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh thuộc Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội vẫn còn mang nặng thói quen học tập thụ động, mang tính đối phó thi cử và thiếu kỹ năng tự nghiên cứu chuyên sâu.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý thuyết, phân tích toàn diện thực trạng và xây dựng 06 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự học cho sinh viên chuyên ngành sư phạm ngoại ngữ. Phạm vi nghiên cứu tập trung khảo sát dữ liệu thực chứng trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012 tại Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội, một trung tâm đào tạo trọng điểm quy mô lớn với 779 cán bộ, giảng viên và 19 ngành đào tạo đại học. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp giải pháp quản trị khoa học, hướng đến mục tiêu nâng cao 100% nhận thức tự học của sinh viên, chuẩn hóa năng lực sư phạm và đảm bảo chuẩn đầu ra ngoại ngữ chất lượng cao phục vụ Đề án Ngoại ngữ Quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình quản lý hiện đại với 04 chức năng nền tảng gồm Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra của Harold Koontz và Nguyễn Ngọc Quang. Chu trình này đóng vai trò điều phối các nguồn lực sư phạm để định hướng hoạt động nhận thức của người học. Đồng thời, đề tài tích hợp mô hình dạy học tương thích 03 thời của Nguyễn Cảnh Toàn và Đặng Xuân Hải, xác lập mối quan hệ hữu cơ giữa chu trình dạy của giảng viên (Thời một D1: Hướng dẫn; Thời hai D2: Tổ chức; Thời ba D3: Trọng tài, cố vấn) và chu trình tự học của sinh viên (Thời một H1: Tự nghiên cứu; Thời hai H2: Tự thể hiện; Thời ba H3: Tự kiểm tra, điều chỉnh).

Bên cạnh đó, khung lý thuyết còn khai thác quy trình học tập xoắn ốc (Spiral Learning) bắt nguồn từ thuyết phát triển nhận thức của Jean Piaget và thang cấp độ tư duy của Benjamin Bloom. Bốn khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: tự học đại học, quản lý giáo dục, học chế tín chỉ (quy định 01 giờ lý thuyết song hành 02 giờ chuẩn bị độc lập) và kỹ năng khai thác thông tin chuyên ngành ngoại ngữ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu thực tế gồm 250 sinh viên đại diện cho các khóa đào tạo tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh và 35 cán bộ quản lý, giảng viên trực tiếp giảng dạy. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho toàn bộ các khối lớp đang theo học chương trình cử nhân sư phạm.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ thống phiếu hỏi an-két thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ, kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và biên bản dự giờ sư phạm. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết đào tạo, văn bản pháp quy và đề cương môn học của nhà trường trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012. Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định tính và định lượng thông qua thống kê toán học (tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định tỷ lệ phần trăm) được lựa chọn vì tính chuẩn xác, khách quan, giúp lượng hóa rõ nét mối tương quan giữa sự chỉ đạo của nhà quản lý và kết quả tự học của sinh viên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ tự giác và tính độc lập trong việc lập kế hoạch tự học của sinh viên còn ở mức thấp. Số liệu khảo sát cho thấy chỉ có khoảng 32,5% sinh viên duy trì thói quen lập thời gian biểu tự học cố định mỗi tuần, trong khi hơn 67,5% sinh viên chỉ tự học theo cảm tính hoặc tập trung cao độ vào thời điểm 01 đến 02 tuần trước kỳ thi kết thúc học phần.

Thứ hai, kỹ năng nghiên cứu tài liệu và khai thác tài nguyên học thuật chưa tương xứng với tiềm năng cơ sở vật chất. Dù nhà trường sở hữu trung tâm thư viện hiện đại rộng 1.190 m2 với 73 phòng chức năng và hệ thống giảng đường 9.212 m2 gồm 229 phòng học, có tới 58,4% sinh viên thừa nhận gặp nhiều khó khăn trong việc chọn lọc sách chuyên khảo tiếng Anh và tìm kiếm dữ liệu khoa học trực tuyến đáng tin cậy.

Thứ ba, công tác hướng dẫn tự học của giảng viên chưa thực sự đi vào chiều sâu. Khoảng 64,2% giảng viên vẫn sử dụng hình thức giao nhiệm vụ học tập thụ động qua bài tập về nhà truyền thống; chỉ có 35,8% giảng viên triển khai thường xuyên các công cụ tự học tích cực như phiếu hợp đồng học tập hoặc sơ đồ tư duy (mind map) để định hướng cho sinh viên trước khi lên lớp.

Thứ tư, cơ chế kiểm tra - đánh giá kết quả tự học còn thiên về tổng kết cuối kỳ (chiếm tỷ trọng 60% đến 70% tổng điểm), chưa tạo động lực thường xuyên để thúc đẩy người học duy trì việc tự đọc và tự nghiên cứu xuyên suốt học kỳ.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ việc sinh viên chưa kịp thích nghi với sự chuyển đổi phương pháp học tập khi chuyển từ bậc trung học phổ thông lên đại học, kết hợp với áp lực thời gian của đội ngũ giảng viên khi phải quản lý các lớp học có sĩ số đông. Để tối ưu hóa việc phân tích, các dữ liệu này đã được mô hình hóa chi tiết qua bảng ma trận đánh giá tính độc lập của người học và sơ đồ luân chuyển thông tin kiểm tra đánh giá.

Khi so sánh với các nghiên cứu về đào tạo tín chỉ tại các trường đại học thành viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội, kết quả nghiên cứu khẳng định tính quy luật: nếu thiếu vắng sự quản lý mang tính hệ thống và các công cụ hỗ trợ sư phạm chuyên biệt, hoạt động tự học sẽ dễ biến thành quá trình tự phát, may rủi và làm giảm sút chất lượng đào tạo giáo viên tiếng Anh trong dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao nhận thức và trách nhiệm tự học: Tổ chức định kỳ 02 hội thảo chuyên đề mỗi năm học nhằm quán triệt tầm quan trọng của tự học cho 100% giảng viên và tân sinh viên; khích lệ tinh thần tự chủ, chuyển hóa việc học từ nghĩa vụ bắt buộc thành nhu cầu nội tại; thực hiện bởi Phòng Đào tạo phối hợp Ban Chủ nhiệm Khoa trong quý 1 của năm học.

Thứ hai, chuẩn hóa quản lý đề cương chi tiết môn học theo hướng tích cực: Yêu cầu 100% tổ bộ môn rà soát, bổ sung phần hướng dẫn tự học chi tiết, quy định rõ mục tiêu, học liệu bắt buộc và tiêu chí đánh giá cho từng tín chỉ (tối thiểu 30 giờ tự học); thực hiện bởi các Tổ trưởng bộ môn chuyên ngành, hoàn thành trong vòng 06 tháng.

Thứ ba, đổi mới phương pháp giảng dạy và áp dụng công cụ tự học hiện đại: Chỉ đạo giảng viên xây dựng hệ thống phiếu học tập, ứng dụng bản đồ tư duy và giao nhiệm vụ nghiên cứu nhóm trong 100% các học phần chuyên môn; triển khai bởi toàn thể giảng viên Khoa Sư phạm Tiếng Anh trong toàn bộ năm học.

Thứ tư, tái cấu trúc hệ thống kiểm tra, đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực: Nâng tỷ trọng điểm đánh giá quá trình và kết quả tự học lên mức 40% đến 50% tổng điểm học phần (thay cho mức 30% trước đây), áp dụng hình thức hồ sơ học tập (portfolio) và bài tập lớn; thực hiện bởi Ban Giám hiệu và Phòng Khảo thí trong lộ trình 12 tháng.

Thứ năm, phát triển đội ngũ cố vấn học tập và nâng cấp hạ tầng học liệu số: Bố trí 100% các lớp sinh viên có giảng viên cố vấn học tập chuyên trách đồng hành; mở rộng nguồn cơ sở dữ liệu số tại 73 phòng thư viện và 229 phòng học; chủ trì bởi Ban Giám hiệu và Trung tâm Thư viện trong thời gian 12 đến 24 tháng.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học, cao đẳng: Sử dụng tài liệu này làm khung tham chiếu chiến lược để xây dựng các quy chế quản lý đào tạo theo tín chỉ, thiết kế chính sách hỗ trợ người học và tối ưu hóa quy trình kiểm định chất lượng tự học trong nhà trường.

Nhóm giảng viên ngoại ngữ và chuyên ngành sư phạm: Khai thác các kỹ thuật sư phạm thực tiễn như thiết kế phiếu học tập, xây dựng hợp đồng học tập và phương pháp tổ chức thảo luận nhóm 03 thời nhằm chuyển giao quyền chủ động nghiên cứu cho sinh viên.

Nhóm sinh viên chuyên ngành sư phạm tiếng Anh và ngôn ngữ học: Tham khảo các phương pháp quản lý thời gian khoa học, kỹ năng đọc sách chuyên sâu và phương pháp tư duy nghiên cứu khoa học để nâng cao thành tích tích lũy tín chỉ và kỹ năng nghề nghiệp tương lai.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng công trình như một tài liệu nghiên cứu chuyên khảo mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, kỹ thuật xử lý số liệu điều tra an-két và cách tiếp cận lý thuyết quản lý chu trình trong giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động quản lý có làm triệt tiêu tính độc lập, tự do của tự học hay không? Quản lý khoa học không hề triệt tiêu sự độc lập mà đóng vai trò là ngoại lực định hướng, tạo môi trường thuận lợi và cung cấp công cụ chuẩn mực cho người học. Thực tế cho thấy khi có sự can thiệp sư phạm phù hợp qua 04 chức năng quản lý, sinh viên sẽ tránh được lối tự học mò mẫm, nâng cao hơn 30% hiệu suất tiếp thu kiến thức.

Giảng viên cần làm gì để chuyển đổi thành công sang vai trò hướng dẫn tự học? Giảng viên cần chuyển dịch mạnh mẽ từ vị trí truyền thụ một chiều sang người thiết kế, cố vấn và trọng tài theo chu trình 03 thời D1 - D2 - D3. Việc cung cấp khung bản đồ tư duy và phiếu học tập trước giờ lên lớp giúp tiết kiệm 50% thời lượng giảng giải lý thuyết trên lớp để tập trung thảo luận sâu.

Làm thế nào để sinh viên sư phạm ngoại ngữ khai thác tốt hệ thống thư viện và mạng Internet? Sinh viên cần áp dụng kỹ thuật đọc chuyên biệt của Lêin và quy trình học tập xoắn ốc Spiral Learning, xác lập rõ từ khóa tra cứu và chủ động tận dụng nguồn học liệu phong phú tại 73 phòng thuộc trung tâm thư viện diện tích 1.190 m2 cùng hạ tầng kết nối trực tuyến của nhà trường.

Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá tác động như thế nào đến thói quen tự học của sinh viên? Khi tăng tỷ trọng điểm quá trình lên mức 40% đến 50% thông qua đánh giá nhật ký tự học và thuyết trình nhóm, sinh viên sẽ buộc phải duy trì việc đọc tài liệu liên tục trong suốt 15 tuần học kỳ, từ đó xóa bỏ triệt để thói quen học dồn ép đối phó trước ngày thi.

Đội ngũ cố vấn học tập đóng góp vai trò cụ thể nào trong việc thúc đẩy sinh viên tự nghiên cứu? Cố vấn học tập là mắt xích theo dõi sát sao tiến độ tích lũy tín chỉ, phát hiện kịp thời các lỗ hổng phương pháp học tập của từng cá nhân và tư vấn kế hoạch tự học thích hợp. Các lớp sinh viên có sự hỗ trợ thường xuyên từ cố vấn học tập đạt tỷ lệ tự học hiệu quả cao hơn 25%.

Kết luận

  • Tự học là nhân tố quyết định trực tiếp đến chất lượng đào tạo và phát triển năng lực tự đào tạo suốt đời của sinh viên đại học.
  • Quản lý hoạt động tự học là sự phối hợp đồng bộ giữa năng lực tự giác nội tại của người học và các tác động quản trị ngoại lực có định hướng từ phía nhà trường.
  • Hệ thống 06 biện pháp quản lý được xây dựng mang tính toàn diện, giải quyết triệt để các hạn chế về nhận thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và hạ tầng cơ sở vật chất.
  • Công trình đã đóng góp cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý đào tạo theo tín chỉ tại Khoa Sư phạm Tiếng Anh, Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Kế hoạch tiếp theo cần tập trung triển khai thí điểm đồng bộ các biện pháp trong 12 tháng, tiếp tục đẩy mạnh số hóa học liệu và chuẩn hóa bộ tiêu chí đánh giá tự học.
  • Các cơ sở giáo dục đại học cần nhanh chóng ứng dụng mô hình quản lý này để tối ưu hóa năng lực tự học của sinh viên, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực sư phạm ngoại ngữ chất lượng cao trong thời kỳ hội nhập quốc tế.