Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học giai đoạn 2006 - 2020, yêu cầu chuẩn hóa năng lực ngoại ngữ cho nguồn nhân lực kỹ thuật trở thành nhiệm vụ chiến lược cấp thiết. Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp là cơ sở đào tạo đa ngành với quy mô hàng năm cung ứng khoảng 5.000 đến 6.000 cử nhân, kỹ sư và kỹ thuật viên cho ngành công nghiệp cả nước. Tuy nhiên, dù chương trình đào tạo đã phân bổ từ 300 đến 360 giờ học ngoại ngữ, chất lượng sử dụng tiếng Anh của sinh viên sau khi tốt nghiệp vẫn bộc lộ nhiều khoảng trống lớn khi bước vào thị trường lao động.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết sự bất cập mang tính hệ thống trong công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật tại Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp. Người học sau khi hoàn thành 03 đơn vị học trình (tương đương 45 tiết) tiếng Anh chuyên sâu hầu như chưa đọc hiểu được tài liệu kỹ thuật và thiếu năng lực giao tiếp nghề nghiệp thực tế. Mục tiêu cụ thể của đề tài là khảo sát toàn diện thực trạng đào tạo từ năm 2005 đến năm 2009, phân tích các nguyên nhân cốt lõi từ phía cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên, từ đó xây dựng hệ thống 05 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ và có tính khả thi cao.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ đại học chính quy tại các khối ngành công nghệ chủ lực như Cơ khí, Điện, Điện tử, Công nghệ thông tin và Dệt may. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài thể hiện qua việc cung cấp mô hình quản lý sư phạm hiện đại, giúp nâng tỷ lệ sinh viên đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ chuyên ngành lên trên 85%, đồng thời hỗ trợ nhà trường tối ưu hóa hiệu quả đào tạo đáp ứng đúng nhu cầu hội nhập quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai hệ thống lý thuyết nền tảng trong khoa học giáo dục:

Thứ nhất là lý thuyết quá trình dạy học đại học và quản lý quá trình dạy học theo mô hình cấu trúc chức năng của tác giả Lưu Xuân Mới. Theo mô hình này, quá trình dạy học là một hệ thống toàn vẹn, cân bằng động gồm ba thành tố tương tác biện chứng: khái niệm khoa học (tri thức), hoạt động dạy của giảng viên (truyền đạt và điều khiển) và hoạt động học của sinh viên (lĩnh hội và tự điều khiển). Hoạt động quản lý đóng vai trò định hướng, điều phối và kiểm soát để các thành tố này vận hành tối ưu nhằm đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện.

Thứ hai là lý thuyết dạy học ngoại ngữ chuyên ngành (English for Specific Purposes - ESP) kết hợp quan điểm công nghệ dạy học của UNESCO về tối ưu hóa phương pháp và phương tiện giáo dục. ESP mang ba đặc trưng cốt lõi: tính rõ ràng và chính xác tuyệt đối của thuật ngữ khoa học, tính đặc thù văn hóa chuyên môn nghề nghiệp và tính mục đích hành động phục vụ trực tiếp cho hoạt động tác nghiệp kỹ thuật.

Các khái niệm chính được định nghĩa nhất quán bao gồm: Quản lý hoạt động dạy học (hệ thống tác động có kế hoạch của chủ thể quản lý đến việc dạy và học); Hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành (quá trình rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ gắn liền với thao tác nghề nghiệp); và Tự học có hướng dẫn (năng lực tự chiếm lĩnh tri thức dưới sự điều khiển sư phạm gián tiếp của giảng viên).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hai kênh chính: dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp quy, đề án đổi mới dạy học ngoại ngữ quốc gia giai đoạn 2007 - 2015, báo cáo tổng kết năm học 2007 - 2008 của trường; và dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát thực địa.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 20 giảng viên thuộc Bộ môn Ngoại ngữ (chiếm 100% tổng số cán bộ giảng dạy tiếng Anh của trường, trong đó 66,7% giảng viên có thâm niên từ 1 đến 5 năm, 100% là nữ) và 194 sinh viên đại học hệ chính quy khóa 1 đại diện cho các ngành kỹ thuật. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu toàn bộ đối với giảng viên nhằm nắm bắt trọn vẹn năng lực đội ngũ, kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đối với sinh viên nhằm đảm bảo tính khách quan và độ bao phủ qua 12 ngành đào tạo khác nhau.

Phương pháp phân tích dữ liệu kết hợp định lượng và định tính: sử dụng toán học thống kê để xử lý số liệu điều tra bằng phiếu hỏi (tính tần suất, tỷ lệ phần trăm), kết hợp phương pháp phỏng vấn sâu, quan sát giờ dạy và phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính xác thực, lượng hóa chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý đến kết quả học tập của người học. Timeline nghiên cứu và khảo sát thực tiễn được triển khai liên tục trong giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2010.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành tại Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp đã chỉ ra 3 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, có sự thiếu đồng bộ giữa mục tiêu môn học và việc triển khai nội dung bài giảng. Kết quả điều tra 20 giảng viên cho thấy 55% đánh giá việc cụ thể hóa chương trình khung thành nội dung học phần ở mức rất tốt và 35% ở mức tốt. Tuy nhiên, có tới 45% đánh giá mức trung bình và 35% đánh giá chưa tốt đối với việc chú trọng mở rộng, phát triển nội dung dạy học. Đáng chú ý, 89% trong tổng số 194 sinh viên được khảo sát cho rằng sau khi hoàn thành học phần 45 tiết, các em cảm thấy không tiếp thu được nhiều cả về tri thức chuyên môn lẫn năng lực ngoại ngữ.

Thứ hai, hạn chế lớn về năng lực tiếng Anh chuyên ngành của đội ngũ giảng viên. 100% cán bộ giảng dạy của Bộ môn Ngoại ngữ được đào tạo chuyên môn về tiếng Anh sư phạm tổng quát, chưa từng được đào tạo bài bản về tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật. Khảo sát thăm dò ghi nhận 70% giảng viên thừa nhận họ cảm thấy lúng túng, thiếu tự tin khi phải giảng dạy các bài đọc có nội dung kỹ thuật chuyên sâu về Cơ khí, Ô tô hay Tự động hóa do bản thân chưa nắm vững bản chất kỹ thuật.

Thứ ba, phương pháp dạy học và cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu đặc thù của môn học. Quy mô lớp học luôn duy trì ở mức cao trên 50 sinh viên/lớp tại các giảng đường truyền thống, khiến việc tổ chức luyện tập giao tiếp nhóm bị hạn chế nghiêm trọng. Tỷ lệ giờ dạy kết hợp đầy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết chỉ đạt dưới 20%, trong khi hơn 80% thời lượng giờ lên lớp vẫn bị chi phối bởi phương pháp đọc - dịch từ vựng và giải thích ngữ pháp thụ động.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc công tác quản lý chuyên môn chưa theo kịp sự chuyển đổi từ mô hình đào tạo trung cấp, cao đẳng lên đại học sau năm 2007. Khối lượng giảng dạy quá tải khi 100% giảng viên làm việc vượt định mức giờ chuẩn mỗi năm đã hạn chế thời gian tự nghiên cứu, bồi dưỡng kiến thức khoa học kỹ thuật.

Dữ liệu khảo sát phản ánh rõ nét qua các bảng phân tích mức độ đánh giá của giảng viên và biểu đồ cơ cấu tỷ lệ sinh viên không hài lòng về kết quả học tập. Sự chênh lệch giữa tỷ lệ hoàn thành chương trình lý thuyết (đạt 100% tiến độ) với hiệu quả ứng dụng thực tiễn của sinh viên (chỉ khoảng 11% cảm thấy tự tin) cho thấy việc quản lý dạy học trước đây chỉ mới tập trung vào quản lý hành chính bề nổi chứ chưa đi sâu vào kiểm soát chất lượng chuẩn đầu ra.

So sánh với các nghiên cứu đào tạo ngoại ngữ chuyên ngành tại các trường đại học kỹ thuật trong cùng giai đoạn, kết quả này hoàn toàn tương đồng: nếu việc biên soạn giáo trình bị cô lập, thiếu sự phối hợp giữa giảng viên ngoại ngữ và kỹ sư chuyên ngành thì tài liệu học tập sẽ trở nên rời rạc, nghèo nàn về thuật ngữ thực tế. Việc đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy học do đó mang tính quyết định để tạo bước chuyển dịch căn bản về chất lượng đào tạo.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật:

Một là, tổ chức biên soạn và chuẩn hóa hệ thống giáo trình tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật. Ban Giám hiệu chỉ đạo Bộ môn Ngoại ngữ thành lập hội đồng liên ngành phối hợp cùng các khoa Cơ khí, Điện, Công nghệ thông tin để biên soạn 04 bộ giáo trình chuẩn: English for Mechanisms and Machines, English in Automation and Engineering, Special English for Automobile Engineering và English in Electronics. Thời gian hoàn thành trong vòng 12 tháng, bảo đảm 100% tài liệu được thẩm định khoa học trước khi đưa vào giảng dạy.

Hai là, cải tiến phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực và công nghệ hóa quá trình đào tạo. Cán bộ quản lý yêu cầu giảng viên chuyển đổi từ phương pháp thuyết trình truyền thống sang phương pháp dạy học giải quyết vấn đề (Problem-based Learning) và mô phỏng tình huống kỹ thuật. Tận dụng tối đa hệ thống phòng máy tính, mạng internet và trang thiết bị nghe nhìn để nâng thời lượng rèn luyện kỹ năng nghe - nói chuyên ngành lên tối thiểu 50% tổng số tiết học.

Ba là, tăng cường năng lực chuyên môn và phương pháp cho đội ngũ giảng viên. Nhà trường xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ 6 tháng/lần, tổ chức cho giảng viên ngoại ngữ tham gia thực tập thực tế tại các xưởng cơ khí, phòng thí nghiệm điện tử của trường. Đẩy mạnh tiến độ đào tạo sau đại học nhằm đạt mục tiêu 100% giảng viên có trình độ thạc sĩ vào năm 2012 và phấn đấu đạt 30% tiến sĩ vào năm 2020.

Bốn là, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý hoạt động tự học của sinh viên. Chuyển đổi cơ cấu đánh giá học phần theo tỷ trọng: 40% điểm quá trình (gồm kiểm tra thường xuyên, thuyết trình nhóm, dự án thuật ngữ) và 60% điểm thi kết thúc học kỳ bằng bài thi tích hợp trắc nghiệm đọc hiểu tài liệu và dịch thuật kỹ thuật. Thành lập các câu lạc bộ tiếng Anh kỹ thuật, đặt chỉ tiêu thu hút tối thiểu 30% sinh viên chính quy tham gia sinh hoạt định kỳ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng sau:

Cán bộ quản lý giáo dục và Ban Giám hiệu các trường đại học định hướng ứng dụng: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và quy trình quản lý toàn diện quá trình đào tạo ngoại ngữ không chuyên, giúp hoạch định chiến lược đổi mới chương trình khung và tối ưu hóa phân bổ nguồn lực giảng dạy đáp ứng chuẩn kiểm định chất lượng.

Giảng viên giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành (ESP): Là cẩm nang tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận tài liệu kỹ thuật, cách thức xử lý thuật ngữ chuyên ngành phức tạp và kỹ thuật thiết kế bài giảng tương tác đa phương tiện giúp kích thích hứng thú học tập của sinh viên khối kỹ thuật.

Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung lý thuyết hoàn chỉnh về quản trị hoạt động dạy học đại học, đồng thời là mẫu hình điển hình về quy trình nghiên cứu thực chứng với bộ công cụ khảo sát, chọn mẫu và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê chuẩn mực.

Doanh nghiệp tuyển dụng và chuyên gia xây dựng chương trình đào tạo nghề nghiệp: Giúp các đơn vị sử dụng lao động nắm bắt được thực trạng năng lực ngoại ngữ của sinh viên kỹ thuật mới tốt nghiệp, tạo tiền đề để doanh nghiệp chủ động liên kết với nhà trường trong việc đặt hàng chuẩn đầu ra tiếng Anh sát với yêu cầu sản xuất kinh doanh thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Thời lượng đào tạo môn tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật tại trường được bố trí như thế nào? Môn học có thời lượng 03 đơn vị học trình, tương đương 45 tiết giảng dạy trên lớp, được bố trí vào học kỳ thứ 6 đối với sinh viên hệ đại học chính quy 4 năm và học kỳ 1 đối với hệ liên thông, sau khi sinh viên đã hoàn thành 16 đơn vị học trình tiếng Anh cơ bản.

Khó khăn lớn nhất của giảng viên khi giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật là gì? Khó khăn lớn nhất là sự thiếu hụt kiến thức chuyên môn kỹ thuật. Khảo sát 20 giảng viên cho thấy 70% cảm thấy lo lắng khi tiếp cận các văn bản chuyên sâu về Cơ khí hay Điện tử do 100% đội ngũ chỉ được đào tạo thuần túy về ngôn ngữ học và sư phạm tiếng Anh tổng quát.

Tại sao sinh viên khối kỹ thuật thường gặp trở ngại lớn trong việc tiếp thu môn học này? Trở ngại xuất phát từ nền tảng tiếng Anh cơ bản chưa đồng đều, cộng với sĩ số lớp học quá đông trên 50 sinh viên. Số liệu khảo sát 194 sinh viên ghi nhận 89% cảm thấy kỹ năng không tiến bộ nhiều do thiếu thời lượng thực hành ngôn ngữ gắn với tình huống kỹ thuật thực tế.

Giáo trình giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành tại trường được xây dựng từ nguồn nào? Tài liệu học tập chủ yếu do giảng viên trong bộ môn tự sưu tầm và biên soạn từ các nguồn tài liệu nước ngoài như English for Mechanisms and Machines hay English in Electronic. Các tài liệu này còn mang tính chắp vá, chưa đồng bộ và thiếu sự thẩm định của các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành.

Điểm mới cốt lõi trong giải pháp đổi mới kiểm tra đánh giá của luận văn là gì? Luận văn đề xuất chuyển từ hình thức thi viết dịch nghĩa ngữ pháp truyền thống sang đánh giá năng lực thực hành toàn diện: dành 40% trọng số cho đánh giá quá trình và thuyết trình dự án kỹ thuật, 60% cho bài thi kết thúc học phần kiểm tra kỹ năng giải mã văn bản công nghệ.

Kết luận

  • Đề tài đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học.
  • Đánh giá thực chất bức tranh đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp qua khảo sát 20 giảng viên và 194 sinh viên giai đoạn 2005 - 2009.
  • Xác định nguyên nhân cốt lõi khiến 89% sinh viên chưa đạt hiệu quả học tập mong muốn là do chương trình, giáo trình và phương pháp dạy học chưa tương thích.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi, tập trung vào đổi mới giáo trình, bồi dưỡng giảng viên, phát huy tính tự học và cải tiến kiểm tra đánh giá.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị chất lượng đào tạo ESP tại các trường đại học kỹ thuật không chuyên ngữ trên toàn quốc.

Về lộ trình tiếp theo, nhà trường cần khẩn trương triển khai thử nghiệm các biện pháp quản lý này theo từng giai đoạn cụ thể từ năm 2010 đến năm 2015, ưu tiên nguồn lực hoàn thành mục tiêu 100% giảng viên đạt chuẩn trình độ thạc sĩ vào năm 2012. Lãnh đạo các cơ sở đào tạo đại học khối công nghệ cần chủ động áp dụng mô hình quản lý đồng bộ này để tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật cao, đáp ứng toàn diện yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.