Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế "Ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Mạnh Cường tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Bạch Nguyệt và TS. Đỗ Thị Thủy. Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế đầu tư, mã số 9310105.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quyết định đầu tư (QĐĐT) đóng vai trò khởi nguồn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao phúc lợi xã hội. Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) chiếm xấp xỉ 97% tổng số doanh nghiệp, đóng góp quan trọng vào việc huy động các nguồn lực xã hội. Mặc dù số lượng DNNVV thành lập mới và lượng vốn đầu tư gia tăng qua các năm, tỷ lệ doanh nghiệp gặp khó khăn và phải ngừng hoạt động vẫn ở mức cao (chiếm khoảng 2/3 số doanh nghiệp gia nhập thị trường hàng năm). Một trong những nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những rào cản và bất cập trong môi trường đầu tư (MTĐT) như thể chế pháp lý thiếu hoàn thiện, chi phí không chính thức cao, cùng những trở ngại trong tiếp cận đất đai, nguồn vốn, công nghệ và thị trường.
Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào MTĐT ở cấp độ liên quốc gia, phân tích hành vi của các doanh nghiệp đa quốc gia hoặc dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI). Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam, còn thiếu vắng các bằng chứng thực nghiệm chuyên sâu về mức độ và chiều hướng tác động của từng yếu tố cấu thành MTĐT đến hành vi ra QĐĐT của khối DNNVV trong nước. Do đó, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa thiết thực về cả phương diện lý luận và thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 4 mục tiêu cụ thể:
- Khám phá và xác định rõ các yếu tố cấu thành MTĐT tác động đến DNNVV: Chính trị - pháp luật, hiệu quả quản trị hành chính, cơ sở hạ tầng, chi phí, thị trường và văn hóa xã hội.
- Đánh giá thực trạng MTĐT và tình hình đầu tư của các DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2006–2017.
- Đo lường và phân tích thực nghiệm ảnh hưởng của các yếu tố MTĐT đến quyết định đầu tư của DNNVV.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cải thiện MTĐT nhằm thúc đẩy hoạt động đầu tư của DNNVV tại Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những yếu tố nào của MTĐT có thể ảnh hưởng đến QĐĐT của DNNVV?
- Thực trạng MTĐT và tình hình đầu tư của các DNNVV tại Việt Nam hiện nay diễn ra như thế nào?
- MTĐT có ảnh hưởng như thế nào tới QĐĐT của các DNNVV tại Việt Nam (yếu tố nào thúc đẩy, yếu tố nào cản trở)?
- Cần thực hiện các giải pháp nào để cải thiện MTĐT nhằm thúc đẩy các DNNVV tại Việt Nam gia tăng đầu tư?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Môi trường đầu tư, quyết định đầu tư của DNNVV và mối quan hệ tác động giữa MTĐT tới QĐĐT của DNNVV.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các yếu tố MTĐT bên ngoài doanh nghiệp ảnh hưởng tới quyết định đầu tư phát triển của DNNVV trong nước; không nghiên cứu các yếu tố quản trị nội bộ doanh nghiệp, không xét đến các doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp FDI.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các giám đốc/phó giám đốc DNNVV tại 05 tỉnh, thành phố đại diện cho các mức độ phát triển kinh tế và năng lực cạnh tranh khác nhau tại Việt Nam (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Giang).
- Phạm vi thời gian: Luận án được triển khai nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2017; dữ liệu điều tra thực nghiệm định tính và định lượng được thu thập trong hai năm 2016–2017; dữ liệu thứ cấp phân tích thực trạng giai đoạn 2006–2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Các công trình nghiên cứu trên thế giới tiếp cận MTĐT và QĐĐT từ nhiều góc độ:
- Cấu trúc và thành phần MTĐT: Kinda và cộng sự (2011), Dollar và cộng sự (2004), M. Phillips (2006) tiếp cận MTĐT như một tập hợp đa yếu tố độc lập. Li và Li (1999) phân chia MTĐT thành yếu tố "cứng" (cơ sở vật chất, hạ tầng, tài nguyên) và yếu tố "mềm" (thể chế, pháp lý, văn hóa, quản trị). Stern (2002) tách MTĐT thành 3 nhóm: kinh tế chính trị, hiệu quả quản trị công và cơ sở hạ tầng. Chin-Shan Lu và cộng sự (2006) xây dựng mô hình gồm 4 nhóm: Chính trị, Cơ sở hạ tầng, Chi phí và Thị trường. Jose Galan và cộng sự (2007) mở rộng thành 5 nhóm: Chính trị, Cơ sở hạ tầng, Chi phí, Thị trường và Văn hóa xã hội.
- Tác động của Thể chế - Chính trị - Pháp luật: North (1990), Milgrom, North và Weingast (1990), Schneider và Frey (1985), Henisz (2000), Kaufmann và cộng sự (2008), Hallward-Driemeier và cộng sự (2006) khẳng định sự ổn định chính trị và hệ thống pháp lý bảo vệ quyền sở hữu tài sản có ảnh hưởng cùng chiều tới QĐĐT. Về chính sách ưu đãi, Ayele (2006), Jensen (2003), Chen (2007), Markusen và Nesse (2007), Christian (2009) chỉ ra rằng ưu đãi thuế không thể bù đắp cho sự yếu kém của hạ tầng hay thể chế, và việc cạnh tranh ưu đãi giữa các địa phương có thể dẫn đến hiện tượng lãng phí nguồn lực. Về điều hành công quyền, Wei (2000), ADB (2005), Hallward-Driemeier và cộng sự (2007) nhấn mạnh tham nhũng và phiền hà thủ tục làm suy giảm dòng vốn đầu tư.
- Tác động của Cơ sở hạ tầng: Root và Ahmed (1979), Wheeler và Mody (1992), Dunning (1981, 1988, 1993), Haughwout (2001), Khalid Sekkat (2007), Khadaroo và Seetanah (2010), Lu và Yang (2006) chứng minh hạ tầng giao thông, viễn thông và năng lượng giúp giảm chi phí sản xuất và kích thích đầu tư. Trái lại, Quazi (2005), Commander và Svejnar (2007) nhận định ảnh hưởng của hạ tầng có thể mờ nhạt hơn khi đặt cạnh tính ổn định kinh tế vĩ mô.
- Tác động của Chi phí: Dunning (1973, 1977), M. Lin (2015), Oum và Park (2004) khẳng định chi phí lao động, đất đai, vốn và nguyên liệu là tiêu chí cốt lõi định hình lợi thế vị trí. Ngược lại, Buckley và cộng sự (2007), Galan và cộng sự (2007) cho thấy khi đầu tư vào các quốc gia phát triển, doanh nghiệp quan tâm đến tài sản chiến lược hơn là tìm kiếm tài nguyên hay chi phí rẻ.
- Tác động của Thị trường và Văn hóa xã hội: Ekrem và Keith (1998), Buckley và cộng sự (2007), Christos Georgiou và cộng sự (2015), M. Lin (2015) xác nhận quy mô thị trường và tốc độ tăng trưởng kích thích hành vi mở rộng đầu tư. Bialowolski và Weziak-Bialowolska (2013) làm rõ mức độ tác động khác nhau của thị trường theo quy mô và ngành nghề doanh nghiệp. Jose và cộng sự (2007) chỉ rõ sự tương đồng văn hóa giúp giảm chi phí thích ứng và hỗ trợ chuyển giao công nghệ.
Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Đánh giá môi trường kinh doanh và quản trị địa phương: Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) của VCCI (thực hiện từ 2005 đến nay); Phan Nhật Thanh (2011) nghiên cứu năng lực cạnh tranh tại Hải Dương; Đỗ Hải Hồ (2011) khảo sát thu hút đầu tư tại vùng Trung du miền núi phía Bắc; Hồ Sỹ Ngọc (2015) đánh giá MTĐT tại Nghệ An; Nguyễn Thị Ái Liên (2011) phân tích các yếu tố thu hút FDI giai đoạn 1986–2009.
- Tác động của thể chế và tham nhũng: Tuyến T. và cộng sự (2016) chứng minh chi phí không chính thức làm giảm năng suất doanh nghiệp; Hoa & Lin (2016) chỉ ra tính minh bạch và dịch vụ hỗ trợ tác động đến thu hút đầu tư; Viet P. (2013) phân tích cải cách quản trị cấp tỉnh giai đoạn 2006–2010; Thuy & Dijk (2008) phát hiện tham nhũng tác động tiêu cực đến khu vực tư nhân nhiều hơn khu vực doanh nghiệp nhà nước.
- QĐĐT của doanh nghiệp theo địa bàn: Lê Hoàng Bá Huyền (2012) khảo sát doanh nghiệp nước ngoài tại Thanh Hóa; Lê Thế Phiệt (2012) phân tích các nhân tố tác động đến sự phát triển DNNVV tại Đắk Lắk; Lê Thị Lan (2017) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới QĐĐT của doanh nghiệp vào các khu kinh tế tại Thanh Hóa.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Phần lớn các công trình tập trung vào việc lựa chọn địa điểm đầu tư giữa các quốc gia hoặc nhắm vào khối FDI, thiếu các nghiên cứu cấp vi mô xem xét tác động của MTĐT tới QĐĐT của doanh nghiệp nội địa trong phạm vi một quốc gia.
- Các công trình chưa đi sâu phân tích đối tượng đặc thù là DNNVV trong nước – nhóm đối tượng có nguồn lực hạn chế và dễ bị tổn thương trước các biến động môi trường.
- Các nghiên cứu về DNNVV hiện có chỉ xem xét đơn lẻ một vài khía cạnh (như tham nhũng hoặc hạ tầng), chưa đánh giá toàn diện mô hình đa nhân tố cấu thành MTĐT.
- Tồn tại những kết quả chưa đồng nhất giữa các học giả về vai trò của hạ tầng, chính sách ưu đãi và tăng trưởng kinh tế đối với QĐĐT.
- Thiếu mô hình nghiên cứu định lượng thực nghiệm đa tỉnh thành tại Việt Nam phân tích trực tiếp mối quan hệ giữa MTĐT và QĐĐT của DNNVV.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án dựa trên các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết chiết trung về lợi thế vị trí (Dunning, 1973, 1977), Lý thuyết thể chế (North, 1990) và Mô hình môi trường đầu tư của Chin-Shan Lu và cộng sự (2006), Jose Galan và cộng sự (2007).
Mô hình nghiên cứu ban đầu được thiết lập với 5 nhóm biến độc lập và 1 biến phụ thuộc:
- Biến độc lập: (1) Chính trị - pháp luật, (2) Cơ sở hạ tầng, (3) Chi phí, (4) Thị trường, (5) Văn hóa xã hội.
- Biến phụ thuộc: Quyết định đầu tư của DNNVV (đo lường qua 4 biến quan sát Likert 5 mức độ: QĐĐT đúng đắn; Dự định mở rộng đầu tư; Sẵn sàng giới thiệu địa phương; Tiếp tục đầu tư dài hạn).
- Hệ thống giả thuyết:
- H01: Yếu tố Chính trị - pháp luật ảnh hưởng tích cực tới QĐĐT của DNNVV.
- H02: Yếu tố Cơ sở hạ tầng ảnh hưởng tích cực tới QĐĐT của DNNVV.
- H03: Yếu tố Chi phí có ảnh hưởng tới QĐĐT của DNNVV.
- H04: Yếu tố Thị trường ảnh hưởng tích cực tới QĐĐT của DNNVV.
- H05: Yếu tố Văn hóa xã hội ảnh hưởng tích cực tới QĐĐT của DNNVV.
| Tên nhóm biến MTĐT |
Số biến quan sát |
Nội dung đo lường chính |
Nguồn kế thừa chính |
| Chính trị - pháp luật |
12 |
An ninh chính trị, hệ thống pháp luật, bảo vệ tài sản, tòa án, ưu đãi thuế, dịch vụ công, thủ tục hành chính, thái độ công chức, tính minh bạch, sự bình đẳng, chi phí không chính thức |
Lu và cs (2006); Galan và cs (2007); Sun và cs (2002); Dollar và cs (2005); North (1990) |
| Cơ sở hạ tầng |
5 |
Hạ tầng giao thông, cung cấp năng lượng, cấp thoát nước, công nghệ kỹ thuật, cụm/khu công nghiệp tập trung |
Lu và cs (2006); Galan và cs (2007); Sun và cs (2002); Dollar và cs (2005) |
| Chi phí |
5 |
Chi phí vận chuyển, năng lượng/nguyên liệu, chi phí vốn, chi phí thuê đất, chi phí lao động |
Lu và cs (2006); Oum và Park (2004); Galan và cs (2007); Sun và cs (2002) |
| Thị trường |
5 |
Quy mô thị trường, tiềm năng tăng trưởng, mức độ cạnh tranh, tăng trưởng kinh tế, khả năng tiếp cận thị trường mục tiêu |
Galan và cs (2007); Lu và cs (2006); Oum và Park (2004); Ekrem và Keith (1998) |
| Văn hóa xã hội |
3 |
Tiêu chuẩn sinh hoạt/dịch vụ công cộng, thái độ của cộng đồng, sự tương đồng văn hóa |
Galan và cs (2007); Hoa & Lin (2016) |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp tuần tự giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng.
1. Nghiên cứu định tính
- Mục tiêu: Điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát, hoàn thiện mô hình lý thuyết và bảng hỏi khảo sát cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
- Kỹ thuật: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc với 15 đối tượng (10 giám đốc DNNVV tại Hà Nội, Hải Dương và 05 chuyên gia/nhà nghiên cứu về đầu tư và hoạch định chính sách).
- Quy trình: Ghi âm, gỡ băng, mã hóa nội dung và tổng hợp ý kiến chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo nháp.
2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ
- Mục tiêu: Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo trước khi khảo sát diện rộng.
- Kích thước mẫu: $n = 72$ doanh nghiệp tại Hà Nội và Hải Dương theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện.
- Kỹ thuật phân tích: Kiểm định hệ số tin cậy Cronbach's Alpha ($\ge 0{,}6$) và hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh (Corrected Item-Total Correlation $\ge 0{,}30$).
3. Nghiên cứu định lượng chính thức
- Mẫu khảo sát: Quy mô mẫu phân tích chính thức đạt $n = 231$ đơn vị DNNVV (trong tổng số 250 phiếu phát ra).
- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu phi xác suất (mẫu thuận tiện có phân tầng), lựa chọn 05 tỉnh, thành phố đại diện theo vùng địa lý, quy mô phát triển và thứ hạng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI 2016).
| Tỉnh / Thành phố |
Nhóm xếp hạng PCI 2016 |
Số lượng DNNVV của tỉnh (Năm 2015) |
Tỷ trọng DNNVV so với cả nước |
| Quảng Ninh |
Rất tốt |
4.881 |
1,11% |
| Hà Nội |
Tốt |
102.540 |
23,28% |
| Hải Phòng |
Tốt |
9.190 |
2,09% |
| Hải Dương |
Khá |
4.020 |
0,91% |
| Hà Giang |
Tương đối thấp |
713 |
0,16% |
| Tổng cộng 5 địa phương |
— |
121.344 |
27,55% |
- Công cụ và kỹ thuật phân tích số liệu: Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 23. Các bước xử lý dữ liệu bao gồm:
- Kiểm định Cronbach's Alpha cho từng nhóm nhân tố.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phương pháp trích Principal Component Analysis, phép xoay vuông góc Varimax, tiêu chuẩn giá trị riêng Initial Eigenvalues $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}40$.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) theo phương pháp Enter ở mức ý nghĩa $5%$ để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
- Đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$, kiểm định $F$, kiểm tra tự tương quan phần dư qua hệ số Durbin-Watson, kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 2$) và độ chấp nhận (Tolerance $> 0{,}1$).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về MTĐT và quyết định đầu tư, làm rõ các trường phái tiếp cận từ yếu tố "cứng/mềm", thể chế quản trị đến chi phí và thị trường. Tác giả chỉ ra các khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam đối với khối DNNVV, từ đó xây dựng khung mô hình lý thuyết với 5 nhóm biến độc lập và 05 giả thuyết nghiên cứu ban đầu.
Chương này cũng thiết kế quy trình nghiên cứu chi tiết: giai đoạn nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu $n=15$), giai đoạn định lượng sơ bộ ($n=72$) và định lượng chính thức ($n=231$ tại 5 tỉnh/thành phố). Toàn bộ quy trình chọn mẫu, thu thập dữ liệu và các tiêu chuẩn kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy bội trên SPSS 23) được chuẩn hóa làm căn cứ triển khai cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 luận giải các khái niệm cốt lõi: MTĐT theo góc độ điều hành của chính quyền (tạo lập môi trường, giảm thiểu bất trắc) và theo góc độ hành vi của nhà đầu tư (tìm kiếm lợi thế chi phí, thị trường, giảm thiểu rủi ro). Tác giả phân tích các đặc trưng riêng biệt của DNNVV: quy mô vốn nhỏ, khả năng chịu đựng rủi ro thấp, hạn chế về năng lực quản trị nhưng có tính linh hoạt cao, do đó rất nhạy cảm với các biến động của thể chế, thủ tục hành chính và chi phí đầu vào.
Chương này phân tích sâu cơ chế tác động của từng yếu tố MTĐT tới QĐĐT của DNNVV:
- Chính trị - pháp luật: Tạo lập khung khổ an toàn pháp lý, bảo vệ quyền tài sản và định hướng đầu tư thông qua chính sách ưu đãi.
- Cơ sở hạ tầng: Tác động trực tiếp và gián tiếp đến việc kết nối chuỗi cung ứng, giảm thời gian vận chuyển và tổn thất kỹ thuật.
- Chi phí: Các chi phí vốn, lao động, mặt bằng kinh doanh và năng lượng quyết định trực tiếp tới tỷ suất sinh lời kỳ vọng của dự án.
- Thị trường: Quy mô, sức mua và mức độ cạnh tranh quyết định khả năng tiêu thụ sản phẩm đầu ra.
- Văn hóa xã hội: Thói quen tiêu dùng, đạo đức kinh doanh và sự ủng hộ của cộng đồng tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hòa nhập và giảm chi phí giao dịch.
Chương 2 khép lại bằng việc tổng kết kinh nghiệm cải thiện MTĐT hỗ trợ DNNVV từ một số quốc gia và rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích bức tranh thực tiễn dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2006–2017 và số liệu khảo sát thực nghiệm sơ cấp:
-
Thực trạng phát triển và đầu tư của DNNVV (2006–2017): DNNVV chiếm áp đảo về số lượng cơ sở kinh doanh nhưng quy mô vốn và lao động bình quân có xu hướng giảm; hiệu quả sản xuất kinh doanh còn thấp, tỷ lệ doanh nghiệp báo lỗ và ngừng hoạt động ở mức cao. Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong tiếp cận đất đai, nguồn vốn tín dụng chính thức và công nghệ.
-
Thực trạng các yếu tố MTĐT: Hệ thống pháp luật còn chồng chéo; thủ tục hành chính dù có cải thiện nhưng chi phí không chính thức vẫn phát sinh; cơ sở hạ tầng giao thông và logistics chưa đồng bộ; chi phí lao động và giá điện có xu hướng tăng; áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt.
-
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm định tính và định lượng sơ bộ:
- Qua phỏng vấn sâu 15 chuyên gia và giám đốc, thang đo được hiệu chỉnh để phản ánh sát thực tế (làm rõ khía cạnh chi phí không chính thức, thái độ phục vụ của công chức và sự minh bạch thông tin).
- Kiểm định sơ bộ $n = 72$ khẳng định các biến quan sát đạt độ tin cậy với Cronbach's Alpha $\ge 0{,}6$ và tương quan biến tổng $\ge 0{,}30$.
-
Kết quả nghiên cứu định lượng chính thức ($n = 231$):
- Phân tích Cronbach's Alpha và EFA: Quá trình phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component Analysis, phép xoay Varimax) từ 30 biến quan sát ban đầu đã chỉ ra sự tách biệt của nhóm yếu tố thể chế. Biến "Chính trị - pháp luật" ban đầu được phân tách thành 02 nhân tố độc lập rõ rệt: (1) Chính trị - pháp luật (gồm các biến về sự ổn định chính trị, khung pháp lý, tòa án, bảo hộ tài sản, chính sách ưu đãi) và (2) Hiệu quả quản trị hành chính (gồm các biến về sự nhiệt tình hỗ trợ của công chức, tính minh bạch thông tin, thủ tục hành chính nhanh gọn, đối xử bình đẳng và không có nhũng nhiễu/chi phí không chính thức). Kết quả EFA lần 2 đạt yêu cầu với các hệ số tải nhân tố $> 0{,}40$ và Eigenvalues $> 1$.
- Mô hình hồi quy tuyến tính bội: Mô hình tổng thể bao gồm 6 biến độc lập giải thích biến phụ thuộc Quyết định đầu tư của DNNVV. Mô hình đạt độ tương thích cao, kiểm định $F$ có ý nghĩa thống kê ($p < 0{,}05$), hệ số Durbin-Watson nằm trong khoảng chấp nhận không có tự tương quan, hệ số VIF $< 2$ (không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến).
- Chiều hướng tác động: Kết quả hồi quy khẳng định các nhân tố: Hiệu quả quản trị hành chính, Cơ sở hạ tầng, Thị trường, Chính trị - pháp luật và Văn hóa xã hội có tác động tích cực (cùng chiều) đến QĐĐT của DNNVV; trong khi nhóm nhân tố Chi phí có tác động cản trở (ngược chiều) tới quyết định mở rộng đầu tư của doanh nghiệp.
Chương 4: Giải pháp cải thiện môi trường đầu tư nhằm thúc đẩy đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Trên cơ sở kết quả định lượng, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp có tính hệ thống:
- Về chính trị - pháp luật: Hoàn thiện khung khổ pháp lý đầu tư kinh doanh, đảm bảo tính nhất quán, minh bạch; tăng cường bảo vệ quyền sở hữu tài sản và nâng cao hiệu lực thực thi của hệ thống tòa án trong giải quyết tranh chấp kinh tế.
- Về nâng cao hiệu quả quản trị hành chính và thực hiện cam kết: Rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính; công khai minh bạch quy hoạch, chính sách; xóa bỏ triệt để các hành vi nhũng nhiễu nhằm cắt giảm chi phí không chính thức cho doanh nghiệp; đảm bảo đối xử bình đẳng giữa các thành phần kinh tế.
- Về tiếp cận cơ sở hạ tầng và nguồn lực đầu vào: Tăng cường đầu tư đồng bộ mạng lưới giao thông, cấp thoát nước và năng lượng; phát triển các cụm, khu công nghiệp tập trung với quỹ đất sạch và giá thuê hợp lý dành riêng cho DNNVV; hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng giúp doanh nghiệp tiếp cận vốn vay ngân hàng.
- Về kiểm soát chi phí: Có chính sách hỗ trợ giảm chi phí tiếp cận nguồn lực, tối ưu hóa chi phí logistics, hỗ trợ đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng và năng suất lao động.
- Về phát triển thị trường và văn hóa kinh doanh: Tăng cường xúc tiến thương mại, kết nối DNNVV với các chuỗi giá trị và doanh nghiệp FDI; xây dựng môi trường văn hóa kinh doanh lành mạnh, tôn trọng pháp luật.
- Kiến nghị đối với bản thân DNNVV: Nâng cao năng lực quản trị điều hành, chủ động tìm hiểu pháp luật, tăng cường liên kết hợp tác và minh bạch hóa báo cáo tài chính để nâng cao khả năng tiếp cận vốn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và học thuật
- Luận án đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ nội hàm lý luận về MTĐT dưới góc nhìn của DNNVV trong nước tại một quốc gia đang phát triển.
- Phát hiện mới có ý nghĩa lý luận quan trọng: Kết quả nghiên cứu thực nghiệm đã phân tách thang đo thể chế ban đầu thành 02 khái niệm độc lập là "Chính trị - pháp luật" và "Hiệu quả quản trị hành chính". Qua đó, luận án xác lập mô hình đánh giá ảnh hưởng của MTĐT tới QĐĐT của DNNVV gồm 6 nhóm nhân tố cấu thành (thay vì 5 nhóm như các mô hình truyền thống trước đây).
- Đo lường và kiểm định thành công mức độ, chiều hướng tác động của từng nhân tố cấu thành MTĐT đến quyết định đầu tư của DNNVV bằng mô hình hồi quy tuyến tính bội.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về thực trạng MTĐT và hoạt động đầu tư của khối DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2006–2017 thông qua việc kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực nghiệm.
- Cung cấp các bằng chứng khoa học thực nghiệm giúp các nhà hoạch định chính sách ở cấp trung ương và địa phương nhận diện rõ các yếu tố MTĐT có ảnh hưởng then chốt, từ đó ưu tiên nguồn lực cải cách thủ tục hành chính, cải thiện cơ sở hạ tầng và giảm thiểu chi phí đầu vào.
- Đề xuất hệ thống các nhóm giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện thể chế, nâng cao năng lực bộ máy công quyền, đầu tư hạ tầng đến các khuyến nghị cụ thể cho chính các chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phương pháp chọn mẫu: Do hạn chế về thời gian và nguồn lực, luận án sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện có phân tầng). Mặc dù đã bao quát 05 tỉnh/thành phố đại diện cho các mức PCI khác nhau, tính đại diện cho toàn bộ 63 tỉnh/thành phố trên cả nước vẫn có những giới hạn nhất định.
- Quy mô địa bàn: Khảo sát thực nghiệm chỉ tập trung tại 05 tỉnh, thành phố thuộc khu vực miền Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hà Giang), chưa khảo sát trực tiếp các địa phương ở miền Trung và miền Nam.
- Phạm vi biến số: Luận án chỉ tập trung xem xét các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp tác động tới quyết định đầu tư, chưa đi sâu kết hợp phân tích các yếu tố nội lực bên trong của doanh nghiệp (như năng lực tài chính nội bộ, trình độ học vấn hay đặc điểm tâm lý của chủ doanh nghiệp).
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra trên quy mô toàn quốc (bao gồm cả các tỉnh thành phía Nam và miền Trung) với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất nhằm tăng tính đại diện.
- Nghiên cứu kết hợp mô hình tích hợp cả các yếu tố môi trường bên ngoài và các biến số nội tại của doanh nghiệp để phân tích sâu hơn cơ chế tương tác đa chiều đối với quyết định đầu tư.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc xây dựng, điều chỉnh chính sách hỗ trợ phát triển DNNVV; giúp chính quyền các cấp nhận diện rõ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả quản trị hành chính, xóa bỏ chi phí không chính thức và cải thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị về quy trình thiết kế nghiên cứu hỗn hợp trong kinh tế học ứng dụng; cung cấp bộ thang đo đã được kiểm định về MTĐT và QĐĐT tại Việt Nam, đặc biệt là việc phân tách nhân tố quản trị hành chính công.
- Đối với các hiệp hội và chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp thông tin tổng quan về bức tranh môi trường đầu tư kinh doanh, giúp doanh nghiệp nhận diện các rủi ro, rào cản chi phí và định hướng chiến lược đầu tư mở rộng phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đã phát hiện và bổ sung nhân tố độc lập mới nào vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm?
Qua phân tích định tính và phân tích nhân tố khám phá (EFA), luận án đã phát hiện và tách biến thể chế ban đầu thành 02 nhân tố riêng biệt: "Chính trị - pháp luật" và "Hiệu quả quản trị hành chính". Do đó, mô hình thực nghiệm chính thức được xác lập gồm 6 nhóm biến độc lập tác động đến Quyết định đầu tư của DNNVV (Chính trị - pháp luật, Hiệu quả quản trị hành chính, Cơ sở hạ tầng, Chi phí, Thị trường, Văn hóa xã hội).
2. Quy mô mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng chính thức được thực hiện ra sao?
Nghiên cứu định lượng chính thức được thực hiện trên mẫu $n = 231$ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại 05 tỉnh, thành phố (Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Giang). Dữ liệu được thu thập thông qua phương pháp phát bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp tới các giám đốc/phó giám đốc phụ trách đầu tư của doanh nghiệp.
3. Vì sao luận án chỉ tập trung vào khối DNNVV trong nước mà không mở rộng sang doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp nhà nước?
DNNVV trong nước chiếm tới 97% tổng số doanh nghiệp tại Việt Nam, có đóng góp lớn về việc làm và huy động vốn nhưng lại chịu nhiều hạn chế về quy mô, vốn và khả năng chịu đựng rủi ro. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào FDI hoặc doanh nghiệp lớn – những đối tượng có năng lực tiếp cận nguồn lực và cơ chế bảo hộ khác biệt. Việc nghiên cứu chuyên sâu DNNVV giúp đưa ra các giải pháp can thiệp trúng đích cho đối tượng dễ bị tổn thương nhất.
4. Các công cụ và tiêu chuẩn thống kê nào được sử dụng để kiểm định thang đo và mô hình trong luận án?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 23 với các kỹ thuật:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha ($\ge 0{,}6$) và hệ số tương quan biến tổng hiệu chỉnh ($\ge 0{,}30$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (Principal Component Analysis, phép xoay Varimax, Factor Loading $\ge 0{,}40$, Eigenvalues $> 1$).
- Hồi quy tuyến tính bội theo phương pháp Enter ($p < 0{,}05$, kiểm định $F$, hệ số $R^2$, kiểm định Durbin-Watson, hệ số VIF $< 2$ và Tolerance $> 0{,}1$).
5. Biến phụ thuộc "Quyết định đầu tư của DNNVV" được đo lường bằng những tiêu chí cụ thể nào?
Biến phụ thuộc được đo lường bằng thang đo khoảng Likert 5 mức độ thông qua 4 biến quan sát:
- Đầu tư tại địa phương là một quyết định đúng đắn.
- Doanh nghiệp sẽ tiếp tục mở rộng đầu tư tại địa phương hiện nay.
- Doanh nghiệp sẵn sàng giới thiệu địa phương cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp khác.
- Doanh nghiệp sẽ tiếp tục đầu tư dài hạn tại địa phương.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã thực hiện một nghiên cứu toàn diện về tác động của môi trường đầu tư tới quyết định đầu tư của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp chuẩn mực. Công trình có đóng góp học thuật nổi bật thông qua việc nhận diện và đo lường tách biệt vai trò của yếu tố hiệu quả quản trị hành chính bên cạnh khuôn khổ chính trị - pháp luật trong mô hình 6 nhân tố cấu thành môi trường đầu tư. Dựa trên các bằng chứng thực nghiệm thu thập từ 231 doanh nghiệp tại 5 tỉnh thành, luận án đã làm rõ các lực đẩy và rào cản chi phí đối với hành vi đầu tư, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho việc xây dựng các chính sách cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực kinh tế tư nhân tại Việt Nam.