Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vai trò trọng yếu đối với sự phát triển kinh tế tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2011–2020, khối DNNVV chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp cả nước, đóng góp khoảng 45% GDP, 31% tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) và giải quyết việc làm cho trên 5 triệu lao động. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa XII (2017) đã khẳng định định hướng phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong bối cảnh phần lớn DNNVV gặp khó khăn khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng thương mại, chính sách tài khóa (CSTK) thông qua điều chỉnh thu và chi ngân sách trở thành công cụ hỗ trợ trực tiếp và gián tiếp có ý nghĩa quyết định. Mặc dù Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách hỗ trợ tài khóa, tính hiệu quả thực tế của các chính sách này đối với hoạt động của DNNVV vẫn còn nhiều ý kiến trái chiều. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tiếp cận ở phạm vi hẹp, phân tích từng chính sách riêng lẻ (chủ yếu là thuế thu nhập doanh nghiệp), thực hiện trên một địa bàn cụ thể hoặc trong khoảng thời gian ngắn với kỹ thuật phân tích đơn giản, chưa đánh giá được bức tranh tổng thể về tác động của cả gánh nặng thu và chi tiêu công trên quy mô toàn quốc. Do đó, luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng của nghiên cứu sinh Lưu Huyền Trang tại Học viện Tài chính (năm 2023) đã lựa chọn đề tài "Ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam" nhằm giải quyết khoảng trống nghiên cứu này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu chung: Phân tích ảnh hưởng của CSTK đến hoạt động của DNNVV tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động của khối doanh nghiệp này.
Mục tiêu cụ thể:
- Xây dựng khung phân tích ảnh hưởng của CSTK tới hoạt động của DNNVV.
- Phân tích thực trạng việc thực thi CSTK và tác động của nó tới hoạt động của các DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện CSTK hỗ trợ DNNVV tại Việt Nam định hướng đến năm 2030.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu:
- (1) CSTK tác động đến DNNVV qua những kênh nào về mặt lý thuyết?
- (2) Thực trạng CSTK đối với DNNVV ở Việt Nam giai đoạn những năm vừa qua như thế nào?
- (3) Những thay đổi CSTK qua việc điều chỉnh chính sách thu NSNN có ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam?
- (4) Việc thay đổi CSTK thông qua điều chỉnh chính sách chi tiêu NSNN ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV tại Việt Nam?
- (5) Có sự khác biệt về tác động của thay đổi CSTK thông qua chính sách thu NSNN và chính sách chi NSNN tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV ở các ngành nghề và các vùng địa lý khác nhau không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của CSTK (cụ thể là chính sách thu và chi NSNN) tới hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV tại Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận CSTK theo nghĩa hẹp, tập trung vào gánh nặng thu NSNN (thuế, phí, lệ phí, các nghĩa vụ nộp ngân sách khác) và các khoản chi NSNN (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên). Về phía doanh nghiệp, hoạt động của DNNVV được đo lường tập trung vào kết quả kinh doanh với chỉ tiêu phản ánh chính là doanh thu (cùng tài sản và lợi nhuận trong phân tích thực trạng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thực trạng và mô hình kinh tế lượng được phân tích trong giai đoạn 2011–2020; các văn bản quy phạm pháp luật được cập nhật đến năm 2022; các giải pháp khuyến nghị có giá trị ứng dụng đến năm 2030.
- Phạm vi không gian: Khảo sát trên toàn lãnh thổ Việt Nam và khảo cứu kinh nghiệm quốc tế tại một số quốc gia.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về kênh thu ngân sách
- Ảnh hưởng trực tiếp: Nghiên cứu quốc tế của Hsieh & Parker (2006), Vergara (2010) tại Chile chỉ ra việc giảm gánh nặng thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) thúc đẩy đầu tư tư nhân, đặc biệt ở các doanh nghiệp hạn chế thanh khoản. Ivanov và cộng sự (2019) tại Nga nhận thấy công cụ ưu đãi thuế chưa đem lại kết quả rõ ràng do đầu tư chịu chi phối bởi nhiều yếu tố khác. Mayende (2013) tại Uganda khẳng định ưu đãi thuế cải thiện doanh thu và giá trị gia tăng của doanh nghiệp sản xuất, trong khi Goolsbee (2004) cho thấy thuế TNDN lũy tiến dẫn đến hành vi chia nhỏ doanh nghiệp để tránh thuế. Đối với DNNVV, Chen, Lee & Mintz (2002) tại OECD chứng minh thuế đánh vào lợi nhuận phân phối làm tăng việc sử dụng nợ và kìm hãm doanh nghiệp nhỏ; Twesige & Gasheja (2019) tại Rwanda chỉ ra mối quan hệ đồng biến chặt chẽ ($R^2 = 88{,}8%$) giữa ưu đãi thuế và tăng trưởng của DNNVV; Busom i Piquer và cộng sự (2013) tại Tây Ban Nha phân tích sự lựa chọn giữa trợ cấp và ưu đãi thuế cho hoạt động R&D; Ding (2003) tại Trung Quốc nhấn mạnh chi phí thuế đất làm gia tăng gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp. Tại Việt Nam, Phan Thị Minh Lý (2011) khảo sát 112 DNNVV tại Thừa Thiên Huế; Phạm Xuân Hòa (2014) khảo sát 400 DNNVV chỉ ra thuế suất, chế độ kế toán phức tạp và quy định ưu đãi chưa rõ ràng là nguyên nhân làm tăng gánh nặng thuế; Phùng Thanh Loan (2019) khảo sát 200 DNNVV tại Hà Nội bằng mô hình SEM; Nguyễn Đức Thành và cộng sự (2019) dùng mô hình CGE chỉ ra chi tiêu thuế tập trung chủ yếu ở doanh nghiệp lớn ngành chế tạo; Anh Pham (2020) áp dụng phương pháp sai biệt kép (DID) giai đoạn 2004–2014 chỉ ra cắt giảm 30% thuế TNDN làm tăng đầu tư ngắn hạn nhưng không tác động đến lao động; Nguyen và cộng sự chỉ ra khó khăn của DNNVV trong tiếp cận đất đai và chi phí thuê đất cao.
- Ảnh hưởng gián tiếp: Bird & Gendron (2007), Lustig & Higgins (2013), Benedek, De Mooij & Wingender (2015) phân tích mức độ chuyển dịch của thuế giá trị gia tăng (GTGT) vào giá cả tại 17 quốc gia EU. Tại Việt Nam, Vũ Thị Khánh Minh (2022) phân tích tác động kích cầu tiêu dùng và giảm giá thành sản phẩm của việc giảm thuế GTGT.
Các hướng nghiên cứu về kênh chi tiêu công
- Ảnh hưởng trực tiếp: Dvouletý, Blažková & Potluka (2021) đánh giá chương trình OPEI (2007–2013) tại Cộng hòa Séc trên 13.924 doanh nghiệp bằng phương pháp DID, nhận thấy trợ cấp làm tăng tài sản cố định, doanh thu, ROA và TFP của doanh nghiệp nhỏ sau 2 năm; Seo (2017) phân tích 5 chính sách tài chính tại 11 nước OECD; Doh & Kim (2014) dùng OLS gộp tại Hàn Quốc chứng minh quỹ công nghệ hỗ trợ đổi mới sáng tạo; Hung và cộng sự (2011) tại Malaysia nhận thấy hỗ trợ chính phủ chưa phải yếu tố quyết định do thủ tục phức tạp; Peter và cộng sự (2018) tại Nigeria và Maseko và cộng sự (2011) tại Zimbabwe ghi nhận hiệu quả hỗ trợ nhưng còn vướng rào cản hành chính; Loader (2005) tại Anh nghiên cứu việc DNNVV tiếp cận hoạt động mua sắm công. Tại Việt Nam, Trần Quang Tuyến & Vũ Văn Hưởng (2018) sử dụng dữ liệu mảng 2007–2015 khẳng định hỗ trợ của Chính phủ thúc đẩy cải tiến sản phẩm ở doanh nghiệp chính thức; Võ Thanh Hải (2019) tại TP. Hồ Chí Minh dùng PSM-DID chưa tìm thấy tác động tích cực đến tăng trưởng doanh thu; Phạm Thành Đạt (2021) tại TP. Hồ Chí Minh dùng OLS chỉ ra tác động tích cực của hỗ trợ tài chính và kỹ thuật; Hansen, Rand & Tarp (2009) chỉ ra hỗ trợ ban đầu của Chính phủ có tác động tích cực trong dài hạn đối với tăng trưởng doanh thu.
- Ảnh hưởng gián tiếp: Alesina và cộng sự (2002), Ardagna (2007) chỉ ra chi tiêu tiền lương khu vực công tạo áp lực tăng lương lên khu vực tư nhân, làm giảm lợi nhuận và đầu tư; Prasetyo (2020) tại Indonesia (2009–2019) kết luận chi tiêu chính phủ không tác động nhiều đến doanh nghiệp siêu nhỏ nhưng đầu tư công tác động tích cực lên mọi quy mô; Gbande, Udoh & Frank (2018) tại Nigeria dùng mô hình ECM; Cicea và cộng sự (2019) tại EU phân tích tác động của chi tiêu công kết hợp biến vĩ mô; Abdullahi & Sulaiman (2015) dùng mô hình ARDL tại Nigeria. Tại Việt Nam, Đào Thị Bích Thủy (2014) dùng mô hình Ram (1986) cho 5 nước ASEAN chỉ ra chi tiêu tiêu dùng chính phủ có tác động ngoại ứng tích cực đến sản lượng tư nhân nhưng gây chèn lấn đầu tư; Hoàng Thị Chinh Thon, Phạm Thị Hương & Phạm Thị Thủy (2010) phân tích số liệu 31 địa phương chỉ ra chi ngân sách cải thiện hạ tầng sẽ thúc đẩy doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
- Đánh giá gánh nặng ngân sách tổng thể (bao gồm toàn bộ các nghĩa vụ thuế, phí, lệ phí và nộp ngân sách) thay vì chỉ phân tích đơn lẻ thuế TNDN.
- Phân tích định lượng tổng thể tác động của cả hai cấu phần chi ngân sách (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) đối với hoạt động của DNNVV.
- Đánh giá so sánh tác động tương tác của CSTK theo quy mô doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, vùng địa lý kinh tế, đặc điểm nội tại doanh nghiệp và chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI).
- Sử dụng bộ dữ liệu lớn cấp doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc trong chuỗi thời gian liên tục 10 năm (2011–2020) kết hợp kiểm định kinh tế lượng dữ liệu bảng để khắc phục tính cục bộ và độ trễ chính sách.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Khái niệm doanh nghiệp và DNNVV: Áp dụng Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Luật Hỗ trợ DNNVV số 04/2017/QH14 và Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP để phân loại doanh nghiệp theo tiêu chí định lượng kết hợp ngành nghề:
| Quy mô |
Tiêu chí |
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
Công nghiệp và xây dựng |
Thương mại và dịch vụ |
| DN siêu nhỏ |
Lao động |
$< 10$ người |
$< 10$ người |
$< 10$ người |
|
Vốn / Doanh thu |
Vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc DT $\le 3$ tỷ đồng |
Vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc DT $\le 3$ tỷ đồng |
Vốn $\le 3$ tỷ đồng hoặc DT $\le 10$ tỷ đồng |
| DN nhỏ |
Lao động |
$10 - 100$ người |
$10 - 100$ người |
$10 - 50$ người |
|
Vốn / Doanh thu |
Vốn $3 - 20$ tỷ đồng hoặc DT $3 - 50$ tỷ đồng |
Vốn $3 - 20$ tỷ đồng hoặc DT $3 - 50$ tỷ đồng |
Vốn $3 - 50$ tỷ đồng hoặc DT $10 - 100$ tỷ đồng |
| DN vừa |
Lao động |
$100 - 200$ người |
$100 - 200$ người |
$50 - 100$ người |
|
Vốn / Doanh thu |
Vốn $20 - 100$ tỷ đồng hoặc DT $50 - 200$ tỷ đồng |
Vốn $20 - 100$ tỷ đồng hoặc DT $50 - 200$ tỷ đồng |
Vốn $50 - 100$ tỷ đồng hoặc DT $100 - 300$ tỷ đồng |
- Đo lường kết quả hoạt động doanh nghiệp: Dựa trên khung lý thuyết của Murphy, Trailer & Hill (1996), mô hình kim tự tháp tài chính Dupont (Neely, 1999), Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1996), Hudson, Smart & Bourne (2001), Selnes, Jaworski & Kohli (1996). Luận án xác định các chỉ tiêu tài chính gồm Tổng tài sản, Doanh thu, Lợi nhuận, ROA và ROE; trong đó doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh là biến phụ thuộc cốt lõi trong mô hình kinh tế lượng.
- Lý thuyết về chính sách tài khóa: Tiếp cận theo trường phái kinh tế học vĩ mô của J.M. Keynes về sự can thiệp của Nhà nước vào nền kinh tế qua hai kênh thu nhập công (thuế trực thu, thuế gián thu, tiền sử dụng đất, phí/lệ phí) và chi tiêu công (chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính:
- Nghiên cứu tại bàn: Tổng hợp, rà soát hệ thống lý thuyết và văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến CSTK và DNNVV.
- Phân tích thống kê mô tả: Phân tích xu hướng chuyển dịch cơ cấu, doanh thu, lợi nhuận, mức nộp ngân sách và chi tiêu công.
- Khảo cứu chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu các nhà quản lý, nhà nghiên cứu, kế toán trưởng, kiểm toán viên tại các cơ quan quản lý nhà nước, viện nghiên cứu và doanh nghiệp.
- Phương pháp định lượng:
- Xây dựng mô hình hồi quy dữ liệu bảng (Panel Data) trên phần mềm Stata 16.
- Sử dụng Mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM).
- Sử dụng kiểm định Hausman (Hausman, 1978) để lựa chọn mô hình ước lượng phù hợp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu doanh nghiệp: Tổng điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê giai đoạn 2011–2020 trên quy mô toàn bộ nền kinh tế; Sách Trắng Doanh nghiệp Việt Nam của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
- Dữ liệu tài chính công: Số liệu quyết toán NSNN hàng năm do Bộ Tài chính và Sở Tài chính các tỉnh, thành phố công bố.
- Dữ liệu thể chế môi trường kinh doanh: Bộ chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2011–2020 do Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) công bố.
- Dữ liệu kinh tế vĩ mô: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ lệ lạm phát từ Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tổng kết toàn diện các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm trong và ngoài nước về ảnh hưởng của CSTK qua hai kênh thu nhập công và chi tiêu công đến doanh nghiệp. Tác giả phân tích các tác động trực tiếp và gián tiếp của thuế TNDN, thuế GTGT, chi phí đất đai, chi trợ cấp, chi mua sắm công, chi đầu tư cơ sở hạ tầng và chi tiền lương khu vực công. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu chính và thiết lập khung phân tích tổng thể của luận án (Hình 1.1) kết nối giữa lý luận, thực trạng, mô hình kinh tế lượng và giải pháp chính sách.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chính sách tài khóa và ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận về doanh nghiệp, tiêu chí phân loại DNNVV theo chuẩn quốc tế và Việt Nam (Nghị định 80/2021/NĐ-CP), các đặc trưng nội tại của DNNVV (vốn nhỏ, công nghệ hạn chế, quản trị kiêm nhiệm, khó tiếp cận tín dụng) và các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động (Doanh thu, Lợi nhuận, ROA, ROE). Tác giả phân tích cơ chế truyền dẫn của CSTK qua kênh thu (gánh nặng ngân sách, chi phí tuân thủ thuế) và kênh chi (ngoại ứng tích cực của hạ tầng công cộng, hiệu ứng chèn lấn nguồn lực). Đồng thời, chương 2 khảo cứu kinh nghiệm quốc tế về CSTK hỗ trợ DNNVV tại một số quốc gia, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về thiết kế biểu thuế ưu đãi, thủ tục hành chính và cơ chế chi hỗ trợ mục tiêu.
Chương 3: Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa và chính sách tài khóa đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Chương này phân tích thực trạng số lượng, cơ cấu, quy mô tài sản, doanh thu, tỷ lệ doanh nghiệp có lãi và lợi nhuận bình quân của DNNVV tại Việt Nam giai đoạn 2011–2020. Tác giả đánh giá khuôn khổ pháp lý và tình hình thực thi CSTK:
- Chính sách thu: Phân tích số liệu thu NSNN so với GDP, cơ cấu nộp ngân sách theo quy mô doanh nghiệp, gánh nặng ngân sách bình quân và gánh nặng thuế TNDN theo quy mô và ngành nghề. Kết quả cho thấy gánh nặng ngân sách và gánh nặng thuế TNDN của DNNVV có xu hướng giảm dần trong giai đoạn 2011–2020.
- Chính sách chi: Đánh giá quy mô và cơ cấu chi NSNN, chi đầu tư phát triển (ĐTPT) và chi thường xuyên (TX) phân bổ theo các vùng kinh tế – xã hội và mức chi bình quân cho DNNVV.
- Đánh giá chung: Chỉ rõ các kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn tại (tiếp cận chính sách còn khó khăn, ưu đãi dàn trải, thủ tục phức tạp) và nguyên nhân của những hạn chế.
Chương 4: Phân tích ảnh hưởng của chính sách tài khóa tới hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Chương 4 trình bày kết quả ước lượng thực nghiệm mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng bằng phần mềm Stata 16:
- Khung mô hình: Đo lường tác động của biến gánh nặng ngân sách (GNNS), gánh nặng thuế TNDN, chi ĐTPT và chi TX lên biến phụ thuộc là doanh thu của DNNVV, có kiểm soát các biến đặc trưng doanh nghiệp và môi trường kinh doanh (PCI).
- Kết quả ước lượng:
- Gánh nặng ngân sách và gánh nặng thuế TNDN có mối quan hệ nghịch biến với kết quả hoạt động của doanh nghiệp; việc giảm gánh nặng thu tác động tích cực đến tăng trưởng doanh thu DNNVV.
- DNNVV trong các ngành xây dựng, bán buôn và bán lẻ hưởng lợi rõ nét hơn từ việc giảm gánh nặng thu ngân sách so với các ngành khác.
- Chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên đều tác động tích cực đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp, trong đó tác động của chi ĐTPT thể hiện rõ rệt và mạnh mẽ hơn chi TX.
- Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) có tác động tích cực, đóng vai trò khuếch đại hiệu quả của CSTK đối với hoạt động của DNNVV tại địa phương.
- Đánh giá định tính: Tổng hợp kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia để giải thích nguyên nhân các vấn đề tồn tại trong thực thi chính sách.
Chương 5: Một số giải pháp hoàn thiện chính sách tài khóa hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Chương 5 phân tích bối cảnh kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế đến năm 2030, xác định các quan điểm sử dụng CSTK hỗ trợ DNNVV và đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Điều chỉnh chính sách thu NSNN: Áp dụng mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi thấp hơn thuế suất thông thường cho DNNVV; ban hành chế độ kế toán đơn giản hóa nhằm giảm thiểu chi phí tuân thủ thuế.
- Điều chỉnh chính sách chi NSNN: Tăng cường quy mô và hiệu quả các khoản chi hỗ trợ trực tiếp theo quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017; ưu tiên chi đầu tư hạ tầng kỹ thuật và công nghệ phục vụ DNNVV.
- Tăng cường thực thi chính sách tài khóa: Rút gọn quy trình hành chính thuế, minh bạch hóa việc phân bổ ngân sách hỗ trợ.
- Giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô: Kiểm soát lạm phát, ổn định lãi suất nhằm bảo đảm môi trường kinh doanh thuận lợi.
- Các giải pháp bổ trợ khác: Nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và chất lượng lao động của khu vực DNNVV.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về cơ chế truyền dẫn trực tiếp và gián tiếp của CSTK (qua hai kênh thu nhập công và chi tiêu công) đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DNNVV.
- Làm rõ tính chất đa chiều của tác động tài khóa khi chịu sự chi phối đồng thời của các yếu tố nội tại doanh nghiệp (quy mô, năng lực quản trị), yếu tố ngành nghề, vùng kinh tế và thể chế môi trường kinh doanh cấp địa phương.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế về việc sử dụng các công cụ tài khóa có mục tiêu hỗ trợ DNNVV, rút ra bài học lý luận có giá trị tham chiếu cho các nền kinh tế đang phát triển.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Bằng chứng định lượng toàn diện: Cung cấp bộ bằng chứng thực nghiệm trên quy mô tổng thể toàn quốc trong chuỗi thời gian 10 năm liên tục (2011–2020) dựa trên cơ sở dữ liệu điều tra doanh nghiệp của Tổng cục Thống kê, khắc phục hạn chế phân mảnh của các nghiên cứu trước đây.
- Đo lường gánh nặng thu ngân sách: Xác định thực trạng và xu hướng suy giảm của gánh nặng ngân sách tổng thể cũng như gánh nặng thuế TNDN đối với DNNVV giai đoạn 2011–2020; chứng minh thực nghiệm việc giảm gánh nặng thu tác động tích cực đến tăng trưởng doanh thu và chỉ ra mức độ hưởng lợi cao hơn ở các ngành xây dựng, bán buôn và bán lẻ.
- Phân hóa tác động của chi tiêu công: Chứng minh chi đầu tư phát triển có tác động tích cực và rõ nét hơn chi thường xuyên đối với kết quả hoạt động của DNNVV, khẳng định vai trò lan tỏa của hạ tầng kinh tế – xã hội.
- Xác định vai trò của thể chế địa phương: Chứng minh mối tương tác đồng biến giữa chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh (thông qua chỉ số PCI) với mức độ phát huy hiệu quả của các công cụ CSTK đối với doanh nghiệp.
Đề xuất giải pháp chính sách
- Áp dụng biểu thuế suất thuế TNDN phân loại theo quy mô với mức thuế suất thấp hơn mức chuẩn 20% dành riêng cho DNNVV.
- Xây dựng và thực thi chế độ kế toán siêu đơn giản cho doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ nhằm cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ thủ tục thuế.
- Đẩy mạnh triển khai các khoản chi ngân sách hỗ trợ trực tiếp và có trọng tâm theo Luật Hỗ trợ DNNVV năm 2017.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Giới hạn chuỗi số liệu định lượng: Do tính sẵn có của kỳ điều tra doanh nghiệp toàn quốc tại thời điểm thực hiện luận án, dữ liệu kinh tế lượng mới chỉ cập nhật đến năm 2020 (mặc dù các văn bản chính sách đã được tác giả cập nhật đến năm 2022).
- Phạm vi tiếp cận biến số: Luận án tiếp cận CSTK theo nghĩa hẹp tập trung vào quy mô tổng thu và tổng chi; biến phụ thuộc chính trong mô hình định lượng là doanh thu, chưa lượng hóa toàn diện các chỉ tiêu phi tài chính hoặc năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) trong cùng một mô hình ước lượng do giới hạn dữ liệu thống kê.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2020 để đánh giá đầy đủ tác động của các gói chính sách tài khóa phục hồi kinh tế giai đoạn hậu đại dịch COVID-19.
- Đi sâu phân tích bóc tách định lượng tác động vi mô của từng chính sách thuế chuyên biệt (như chính sách hoàn thuế, khấu hao nhanh) hoặc từng chương trình mua sắm công cụ thể đối với năng lực cạnh tranh và năng suất dài hạn của DNNVV.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp phân tích định lượng dữ liệu bảng (FEM/REM, kiểm định Hausman trên phần mềm Stata) và định tính chuyên gia trong lĩnh vực tài chính công và kinh tế học doanh nghiệp.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách:
- Bộ Tài chính và cơ quan Thuế: Tham khảo cơ sở thực nghiệm để thiết kế biểu thuế TNDN ưu đãi và cải cách thủ tục kế toán, chi phí tuân thủ thuế cho DNNVV.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Căn cứ thực tiễn để tối ưu hóa việc phân bổ chi đầu tư phát triển và triển khai hiệu quả các chương trình hỗ trợ theo Luật Hỗ trợ DNNVV định hướng đến năm 2030.
- Chính quyền địa phương: Nâng cao nhận thức về vai trò cải thiện chỉ số PCI nhằm gia tăng hiệu quả hấp thụ chính sách tài khóa của cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào và trên phần mềm gì để đo lường tác động của chính sách tài khóa?
Luận án xây dựng mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng (Panel Data) sử dụng Mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (REM), kết hợp kiểm định Hausman (1978) để lựa chọn mô hình tối ưu. Toàn bộ các thao tác xử lý và ước lượng mô hình được thực hiện trên phần mềm Stata 16.
2. Chỉ tiêu nào được tác giả lựa chọn làm biến phụ thuộc chính để đo lường kết quả hoạt động của DNNVV trong mô hình kinh tế lượng?
Trong mô hình kinh tế lượng ở Chương 4, chỉ tiêu chính được tác giả lựa chọn để phản ánh kết quả hoạt động của DNNVV là doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (trong khi các chỉ tiêu tài sản, lợi nhuận, ROA, ROE được sử dụng ở phần phân tích thực trạng tại Chương 3).
3. Kết quả nghiên cứu chỉ ra những ngành nghề nào hưởng lợi nhiều nhất từ việc giảm gánh nặng thu ngân sách?
Kết quả ước lượng định lượng tại Chương 4 chỉ ra rằng các DNNVV hoạt động trong ngành xây dựng và ngành bán buôn, bán lẻ là những đối tượng hưởng lợi từ các chính sách giảm gánh nặng thu ngân sách nhiều hơn so với các ngành nghề kinh doanh khác.
4. Tác động của chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên đến hoạt động của DNNVV khác nhau như thế nào?
Cả hai khoản chi ngân sách đều tác động tích cực đến kết quả hoạt động của DNNVV; tuy nhiên, tác động của chính sách chi đầu tư phát triển thể hiện rõ rệt, mạnh mẽ và ổn định hơn so với chính sách chi thường xuyên.
5. Khung thời gian thu thập dữ liệu và áp dụng khuyến nghị của luận án được xác định như thế nào?
Dữ liệu điều tra doanh nghiệp toàn quốc và số liệu ngân sách phục vụ phân tích thực trạng và ước lượng mô hình được thu thập trong giai đoạn 2011–2020; các văn bản chính sách được cập nhật đến năm 2022; và các giải pháp hoàn thiện CSTK được định hướng áp dụng đến năm 2030.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Lưu Huyền Trang (2023) là công trình nghiên cứu hệ thống và toàn diện về ảnh hưởng của chính sách tài khóa đến hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam trong giai đoạn 10 năm (2011–2020). Thông qua việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận, phương pháp kinh tế lượng dữ liệu bảng (FEM/REM trên Stata 16) và phân tích định tính chuyên gia, luận án đã chứng minh thực nghiệm tác động tích cực của việc giảm gánh nặng thu ngân sách cũng như vai trò lan tỏa nổi bật của chi đầu tư phát triển và chất lượng thể chế địa phương (PCI) đối với doanh thu của DNNVV. Các kết quả nghiên cứu và 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học xác thực cho các cơ quan quản lý nhà nước trong việc hoàn thiện chính sách tài khóa hỗ trợ phát triển khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam đến năm 2030.