Chương I Cơ sở Lý luận Chương2 : Mô hình và thiết kế nghiên cứu Chương3 : Kết quảnghiên cứu Chương4 : Đánh giá chung và giải pháp 7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Để có một cái nhìn tổng thể về hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực này, những nghiên cứu ảnh hưởng của QTNNL với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa được trình bày tóm tắt qua một số khảo sát, nghiên cứu, tài liệu có liên quan: "Một số tài liệu, bài viết khái quát chung về QTNNL và doanh nghiệp nhỏ và vừa như: - Giáo trình @7WNL của Nguyễn Quốc Tuan, Doan Gia Dũng, Đào Hữu. Hòa, Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Thị Loan, Nguyễn Phúc Nguyên ~ Nhà xuất bản thống kê (2006). o trình gồm 8 chương, đã cung cấp một cách toàn diện các kiến thức lý luận sâu sắc của QTNNL gồm: hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và thiết kế công việc, chiêu mộ và lựa chọn, đánh giá thành tích, đào tạo và phát triển, thù lao và các lĩnh vực khác.
Trong đó, chương 2 “Q7NNL chiến lược”, các tác giả đã khẳng định việc kết nối hoạt động nguồn nhân lực vào chiến lược kinh doanh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế hiện đại. - Giáo trình @7NNL của Tran Xuân Hải, Trần Đức Lộc — Nhà xuất bản tài chính (2013). Giáo trình gồm 7 chương đã giới thiệu tổng quan về QTNNL. Trong đó, Chương L_“ Tổng quan về QTNNL ”, các tác giả đã đề cập đến vai trò của nguồn nhân lực đối với quá trình phát triển nền kinh tế-xã hội và phát triển các doanh nghiệp.
- Giáo trình Kỹ nguyên mới của quản trị của Richard L.Daft - Nhà xuất bản Hồng Đức (2016). Giáo trình gồm 6 phần, 19 chương đã giới thiệu tổng quan về quản trị hiện tại và tương lai trong môi trường kinh doanh đang thay đổi nhanh chóng. Trong đó, chương 7 “@7NNL”, trình bày những tư tưởng hiện đại về tầm chiến lược của nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng vốn con người, giới thiệu cách tiếp cận mới về thương hiệu của người sử dụng lao.Chương này, cũng đã đề cập đến vai trò chiến lược của QTNNL trong việc thúc đây hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp , như năng suất lao động cao hơn và kết quả tài chính tốt hơn. - Giáo trình Quản trị học của Lê Thế Giới Nguyễn Xuân Lăn, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Thị Loan - Nhà xuất bản Tài chính (201 1).
Giáo trình gồm 13 chương đã cung cấp một sự tổng hợp khá toàn diện hệ thống các quan điểm về quản trị và đặc biệt tập trung nhấn mạnh đến sự thích ứng của lý thuyết đối với kinh doanh trong môi trường mang tính toàn cầu và năng động. Trong đó, chương 7 “ QTNNL”, đã nhấn mạnh vai trò chiến lược của QTNNL trong việc nâng cao chất lượng, năng suất và việc phục vụ khách hàng, và ứng dụng công nghệ thông tin vào nền kinh tế toàn cầu liên quan đến việc xác định nhu cầu về kỹ năng và con người của một doanh nghiệp. - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp của Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào - Nhà xuất bản Đại học kinh tế Quốc dân (2014). Trong đó, chương 2 “Phân tích tài chính doanh nghiệp” trình bày các nội dung của phân tích tài chính doanh nghiệp từ các mục tiêu, phương pháp thu thập thông tin đến phương pháp và nội dung phân tích tài chính.
~ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, có hiệu lực từ ngày 20/08/2009 đã đưa định nghĩa DNNVV, quy định các chính sách trợ giúp và quản lý nhà nước về trợ giúp phát triển DNNVV. - Sách Doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong điêu kiện hội nhập kinh tế quốc tế. của Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng - Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (2006). Sách gồm 3 chương, các tác giả đã phân tích những ảnh hưởng, cơ hội, thách thức và yêu cầu đặt ra đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Bên cạnh đó, các tác giả đã nêu lên những quan điểm và đề xuất các giải pháp.
nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong những năm tới - Bài viết Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và giải pháp hỗ trợ năm 2013 của Cao Sỹ Kiêm (2013) đăng trên Tạp chí tài chính, số 2. Tác giả đã đề cập đến tầm quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong việc góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, đóng góp hơn 40%GDP. Tuy nhiên hiện tại các DNNVV gặp không ít khó khăn trong việc tiếp cận các chính sách, chương trình ưu đãi của Chính phủ; tiếp cận vốn vay; về mặt bằng sản xuất; và nằm ngoài chuỗi cung ứng. Tác giả cũng đã đề ra các giải pháp để hỗ trợ - Bài viết Chất lượng quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay của Nguyễn Thị Cúc (2016) đăng trên Tạp chí tài chính số 635, tr.
Tác giả chỉ ra rằng nguồn nhân lực quan ly trong DNNVV còn thiếu và yếu và đưa ra một số giải pháp nhằm phát huy tối đa nguồn lực trong DNNVV. - Bài viết Quản trị nguôn nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Thực trạng và một số kiến nghị của Nguyễn Thị Lệ Trâm (2016) đăng trên Tạp chí tài chính số 629, tr. Tác giả đề cập đến Thực trạng quản trị nguồn nhân lực các DNNVV Việt Nam và đưa ra một số đề xuất, kiến nghị đối với doanh nghiệp , đối với nhà nước và đối với chính quyền địa phương nhằm nâng cao. hiệu quả công tác QTNNL tại các DNNVV tại Việt Nam.
- An phẩm Doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2006-2011 của Tông cục Thống kê (2013) - Nhà xuất bản Thống kê. Án phẩm dựa trên cơ sở cập nhật, tổng hợp thông tin thu được từ các cuộc điều tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê, gồm 2 phần là tổng quan sự phát triển của DNNVV giai đoạn 2006-2011 và số liệu cơ bản về DNNVV Việt Nam giai doan 2006-2011. Các công trình nghiên cứu dưới dạng các báo cáo khoa học, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí Nhiều nghiên cứu sử dụng các mô hình thực nghiệm cũng cho thấy mối tương quan ảnh hưởng của QTNNL như: - Huselid M. (1995), trong bai “The impact of human resource management practices on turnover, productivity an corporate financial performance, Academy of Management Journal, vol.635-672” cho thấy 2 yếu tố (1) kỹ năng lao động & cấu trúc doanh nghiệp , (2) động lực cho nhân viên ảnh hưởng đến năng suất bình quân và các chỉ tiêu tài chính.
Kết quả của mô hình với biến phụ thuộc năng suất lao động cho thấy cả 2 biến kỹ năng của lao động và cấu trúc doanh nghiệp và động lực nhân viên đều ảnh hưởng thuận chiều khi hai biến được chạy riêng rẽ. - Nam 1996, Delery va Doty trong bai “Modes of theorizing in strategic human resource management: Tests of universalistic, contingency, and configurational performance predictions” nghién ciru anh huang cia mét loat các hoạt động quản trị nhân sự tới 2 chỉ số tài chính ROA và ROE, một số biến có nghĩa với cả hai biến phụ thuộc trên - Năm 2004, Singh K., trong bai “ Impact ofHR practices on perceived firm performance in India, Asia Pacific Journal of Human Resources” da khảo sát trên cỡ mẫu 359 doanh nghiệp tại Ấn Độ, kết quả cho thấy mối liên hệ đặc biệt giữa hai nhân tố thực tiễn của QTNNL là đào tạo và đãi ngộ với kết quả hoạt động và kết quả thị trường của doanh nghiệp. Nghiên cứu cho. thấy chất lượng tham gia của nhân viên tốt vào cao hơn nếu hệ thống đãi ngộ lương thưởng căn cứ vào việc chia sẻ lợi nhuận căn bản.
Luận văn thạc sĩ liên quan đến ánh hướng của QT.VNL đến kết quả hoạt động - Luận văn thạc sỹ kinh tế chuyên ngành quản trị kinh doanh ¿ác động của thực tiễn QTNNL đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, do Văn Mỹ Lý - Người hướng dẫn: Trần Thị Kim Dung - Năm 2006. Luận văn đánh giá ảnh hưởng của QTNNL đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu kế thừa thang đo của Singh K. [21] cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa đào tạo, đánh giá nhân viên, đãi ngộ lương thưởng, cơ hội thăng tiến với kết quả hoạt động của doanh nghiệp CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.
QUẦN TRỊ NGUÒN NHÂN LỰC 1. Khái niệm nguồn nhân lực "Nguồn lực con người" hay "nguồn nhân lực”, là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu, xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển: Các công trình nghiên cứu trên thế giới và trong nước gần đây đề cập đến khái niệm nguồn nhân lực với các góc độ khác nhau Theo Beng, Fisher và Dornhusch: “Nguồn nhân lực là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con người tích lũy được, có khả năng đem lại thu nhập trong tương lai” [6]. Nguồn nhân lực của một tổ chức là bao gồm tắt cả người lao động làm. việc trong tô chức đó [12] Các khái niệm nguồn nhân lực đều thống nhất nội dung cơ bản: nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, cho tổ chức.
Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thé chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng. Luận văn tiếp cận vấn dé dựa trên định nghĩa của Nguyễn Quốc Tuấn và cộng sự (2006): “ Nguồn nhân lực được hiểu theo nghĩa bao gồm kinh nghiệm, kỹ năng, trình độ đào tạo và những sự tận tâm, nỗ lực hay bắt cứ đặc điểm nào khác của người lao động” [16]. Khái niệm QTNNL Có rất nhiều khái niệm về QTNNL: Theo Armstrong M.[18] thì: Quản trị nguồn nhân lực được định nghĩa là một cách tiếp cận chiến lược và chặt chẽ đối với việc quản lý tài sản có giá trị 10 nhất của một tổ chức - nơi mà mọi người làm việc gồm cá nhân và tập thể đóng góp để đạt được các mục tiêu của tổ chức.