Chương 1 Cơ sở lý luận về quản trị NNL_ - Chương 2: Thực trạng quản tri NNL tai XNK&SG - LDVN Vietsoypetro. ~ Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiên và cải tiến công tác quản trị NL tai XNK&SG - LDVN Vietsovpetro, - Kết luận - Tải liệu tham kháo, CHUONG 1: CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN TRI NGUON NHAN LUC 1. Khái quất, vai trò của quản trị NNL. Khái niệm về NNL.
và quản trị NNL. Nguồn nhân lực lả tổng thể những cá nhân đạt tiêu chuẩn vẻ tr tué, thể chất và tư cách đạo đức - tỉnh thản, tử đó lâm nảy sinh năng lưc cho con người cũng như xã hội trong quá trình vận động sáng tạo vì sự tiễn bộ của nền văn minh, ‘Theo bai viết "Human Resource Management: Scope, Analysis, and Significance" ca tic giá K_ M_ Anwamil Islam, Nguồn nhân lực (NNL) được định nghĩa là "tông hợp các sự thật về những người lầm việc trong một tổ chức và những. hoạt động cân thiết để quản lý họ”. Theo lý thuyết của Becker và Huselid (1998), nguồn nhân lực được xem là mốt nguồn tải nguyễn quan trọng và không thể thuy thế của một tổ chức.
Bên canh 46, Ulrich va Lake (1991) cũng đề cập đến khái niệm về nguồn nhân lực linh hoạt, đỏi hói phái có sự sáng tạo vả đổi mới trong quản trị nguồn nhân lực đế: dap ứng được những thay đối nhanh chóng của thị trưởng lao động vả nhu cầu của. khách hàng. Ngoài ra, theo lý thuyết của Armstrong trong “Armstrong, M. Ammstrongs Handbook of Human Resource Management Practice, Kogan Page Publisherx”, nguồn nhân lực không chỉ đưa thuần là những người lao động.
bao gồm cả kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và tải năng. Họ cũng để cập đến khái niệm về nhân viên trung thảnh. có nâng lực vẻ đồng góp tích cực cho tổ chức, và cho rằng quản trị nguồn nhân lực cần phải tạo ra một môi trường thuận lợi để khuyến khích và giữ chân những nhân viên này. “Theo lý thuyết cia Gary Dessler trong “Dessler, G.
Human Resource Management. Pearson Education”, quản trị nguồn nhân lực bao gồm các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo vã phát triển, đánh giá và thướng, bảo vệ quyền. lợi của nhân viên, quản lý hiệu suất làm việc, định hướng nghề nghiệp và lập kế hoạch sự nghiệp, tâng cường sự hải lòng của nhân viễn va thúc đây sự phát triển của tổ chức. “Trong khi đỏ, Theo Michael Ammastrong trong “Armstrong, M.
(2019), Armstrong's Handbook of Human Resource Management Practice, Kogan Page Publishers”, quản trị nguằn nhân lực là quả trình duy trì và phát triển nguồn lực con. người trong tổ chức bằng cách tập trung vảo việc tuyển dụng. phát triển và giữ chân. nhân viên có tải năng, cải thiến hiệu suất làm việc và quản lý sự đổi mới trong tổ.
chức, Ngoài ra, John Storey trong “Storey, J. Understanding the TIRM-performance Link. Journal of Management Studies, $1(8), 1428-1448", định nghĩa quản trị nguồn nhân lục là quá trình quản lý các mỗi quan hệ giữa nhân viên và tổ chức bằng cách tập trưng vào cung cấp các giá trị và phương tiện để phát triển nhân viên, tạo ra giá trị cho tổ chức và đắp ứng nhu cầu của thị trưởng lao động. Đúc kết lại, ở các quốc gia khác nhau các nền văn hỏa khác thaw, ly thuyết và ửng dụng của quản lý NNL cũng sẽ cỏ sự không tương đồng.
trong quan lý nguồn nhân lực hổ trợ các nhà quản lý sử dụng con người để hoàn thành mục tiêu vã tạo ra thành quả. Một nhà quản lý có thể tạo ra một chiến lược hoàn thiên, tạo ra một sơ đỗ tô chức mình bạch, thực hiển một hệ thông kiểm soát tiên tiển, vả. vẫn có thể thất bại nếu không chọn đúng nhân viên, đúng công việc hay không biết cách tạo động lực cho nhân viên tiếp tuc cổng hiển. Nguoi quan ly cần hiểu cách tuyển dụng.
tổ chức, tận dung vủ truyền cảm hừng cho những ngưới khác nhằm hoán thành mục tiêu chưng. Vai trò của công tác quan tri NNL Đầu tiên, quản lý NNL hỗ trợ trong viếc duy trì NNL cúa tổ chức bằng cách đảm bảo rằng tắt cá các giai đoạn như tuyển dụng, đề xuất, phát triển và. thăng tiến được thực hiện hiệu quả. Nö cũng hồ trợ trong việc sử dụng hợp lý lực.
lượng lao đông và xác định chính xác nhu cẩu lao động, nguồn lao động, từ đó có. biện pháp tối ưu hóa đúng lúc. TTiếp theo, quản lý nguồn nhân lực thúc đấy sự tiến bộ công nghề, nẵng cao năng suất lao đông, phát hiện các yếu tô năng đông mới để đáp ứng với sự. biến đổi liên tục của môi trường và đảm bảo sự phát triển vững bên của tô chức.
Sau đó, quản trị NNL tạo điều kiện cho sư phát triển và tận dụng kỹ nắng tối đa, thúc đây tiểm năng sáng tạo của mỗi người, liên kết các nỗ lực riêng rẽ tử đó cũng cố sửc mạnh đoàn thé, phan đoản sảng suốt, hoàn thành mục tiêu chung. 'Cuỗi cùng, quản lý nguồn nhân lực hỗ trợ các nhà quản trị đúc kết bài học về cách tương tác với người khác, khám phá ra tiếng nói chưng vả lĩnh hội nó. bằng cách nhạy bẻn với nhu cầu của nhân viễn. Do tính cộng đồng và xã hỗi hóa cao của mỗi tổ chức, quản trị NNL còn giúp nhà quản lỷ biết cách phối hài hòa giữa.
lợi ích cá nhân và mục tiêu chung và dẫn dẫn đưa chiến lược con người trở thành. một phần tất yếu trong chiến lược kinh doanh. Các chức năng cơ bản của quân trị nguồn nhân lực Theo tác giả Trần Kim Dung: hoạt động quản trị NNL. liên quan đến tắt cả các vấn để về quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của nhân viên nhằm đạt được hiệu quả cao cho cả tổ chức lẫn nhãn viễn.
Trong thực tiễn, những hoạt động nảy đa. dạng, phong phú và rất khác biệt tùy theo các đặc điểm về cư câu tố chức, công. nghệ kỹ thuật, nhân lực, tài chính, trình độ phát triển của các tổ chức. Có thể phân chia các hoạt đông chủ yêu của quản tri NNL theo ba nhém chức năng chú yếu.
“Thứ nhất, thu hút NNL. Nhóm này quan tâm đến việc đảm bảo đủ số lượng. người lao động cỏ trình độ phủ hợp với nhu cầu của doanh nghiệp. Nhóm chức năng tuyển dụng thưởng thực hiện các hoạt động như dự trủ, vạch định nguồn nhân lực, phân tích công việc, kiểm tra, phỏng vấn, thu gom, lưu trữ và xử lý dữ liêu liên quan đến nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
"Thứ hai, đảo tạo và phát triển Mục tiếu chính của nhóm này lả nãng cao năng lực của nhãn viễn, đám bảo rằng các ho có đủ kiến thức vã chứng chỉ cẩn thiết để hoàn thành tốt nhiệm vụ; cung cấp môi trường đảo tạo và bồi dưỡng nhân viên. để họ phát huy tối đa tiềm năng cúa bán thân. Nhóm chức năng đảo tạo, phát triển. thưởng xuyên thực hiển nhiễu nhiệm vu bao gém: tu van nghé nghiép, tap huan , bồi dưỡng kỹ năng cho nhân viên; thúc đầy vả nâng cao trình độ cho cắp quản lý.
“Thứ ba, duy trì NNL. Việc duy trì và tân dụng một cách hiệu quả NNL. là mục tiêu chỉnh trong nhóm này. Nhóm chức nấng nảy có thể chia nhỏ thảnh hai nhảnh: một là khuyến khích, động viên; duy trì, mớ rông mối liên kết lành mạnh.
trong nội bộ doanh nghiệp. Chức năng khuyến khich, động viên gắn liễn với các chính sách, hành động nhảm thúc đẩy nhân viên cống hiển tân tuy, hãng hái, có. trách nhiễm vả hoàn thành công việc xuất sắc. Giải quyết tốt chức năng quan hệ lao.
động vừa giúp doanh nghiệp tạo ra bẩu không khi đoàn kết, gìn giữ các giá trị truyền thống tốt đẹp vửa làm cho nhân viễn thóa mãn với công việc của minh. Nội dung quản trị nguồn nhân lực Tác giá Trần Kim Dung đã phát triển mô hình quan trị NNL Việt Nam trên cơ sỡ điều chinh mô hinh quản trị NNL tại Đại học Michigan trong điều kiện của Việt Nam. Hai hình đưới đây phác hoa tổng quan mô hình quản trị NNL tại Việt Nam Chính trị, luật pháp Kinh tế. xã hôi Văn hóa tổ h———————+x Quản trị nguồn.
chức Công nghệ, tự nhiên nhân lực.1: Quân trị NNL và các yếu tỗ môi trường. Thu hit nhân lực Chính trị, luật pháp. Kinh tế, xã hội Mục tiêu quán trị NNL Đào tạo, phát Duy trì NNL triển nhân lực 'Công nghệ, tự nhiên Hình 1.2: Quân trị NNL và các yếu tố thành phần chức năng Nguằn: Trần Kim Dung, 2011. Quan trj NNL, NXB tổng hợp TP.HCM Mồ hinh quản trị NNL được phát triển dựa trên các ÿ tưởng: ~ Một trong số chiễn lược chức năng bao gôm quản trị NNL.
- Ba nhôm chức năng thu hút, đảo tạo ~ phát triển và duy trì NNL có cùng mức đô quan trọng, có quan hề mặt thiết và ánh hưởng trực tiếp đến nhau, hướng. đến mục tiêu chung của quân trị NNL. - Sử mệnh mục tiêu của của doanh nghiệp là yếu tố chỉ đạo trong hinh, Doanh nghiệp sẽ xác định được mục tiều quản trị NNL. từ sứ mệnh mục tiêu.
Các hoạt đông chức năng tương ứng được triển khai dựa theo mục tiêu của quản trị NNL - Hệ thống quán lý nguồn nhân lực có liên quan chặt chẽ, đồng bộ với văn hóa doanh nghiệp, chịu tác động của nhiều yêu tố mỗi trường vĩ mô, bao gồm: hệ: thống chính trị và luật pháp, mức đô phát triển kinh tế xã hỏi, trình đỏ khoa học kỳ thuật, môi trưởng tự nhiên. Đặc biệt, yêu tổ cơ chế kinh doanh vả văn hỏa dân tộc. nói chung sé anh hướng sâu sắc tới kết cấu, văn hóa tô chức riểng của doanh nghiệp, chúng tương tác lẫn nhau và phối hợp với phong cách quản trị NNL tạo. thành bản sắc riêng cho đoanh nghiệp, Ba hạng mục chức nãng tạo thành một mé hinh bao gém: thu hút, phát triển ~ đảo tạo và duy trì nguồn nhân lực.
Sẽ có các chỉnh sách, quy trình vả hoạt động. 10 tuyển dụng, đảo tạo - phát triển vả duy trì nguồn nhân lực tương ứng dựa trên mục. tiêu của quản trị NNL. Mô hình này nhắn mạnh răng ba nhóm chức năng có mỗi quan hệ tương hỗ lần nhau không phải mỗi quan hệ chí định.
Mỗi một nhóm trong trong mô hình đều có quan hệ mật thiết vả ảnh hướng trực tiếp đến hai nhỏm con lại, tạo ra một vòng tron chat chẽ giúp phục vụ cho công cuộc quản lý NNL. Nhóm chức năng thu hút NNL. *# Lách đính NNL Vach dinh NNL la quá trình xác định, nghiên cứu NNL từ đỏ xây dựng các chính sách vả thực thi các chương trình, hoạt động nhằm đâm bảo một NNL cé day đủ phẩm chất.