CHƯƠNG 1: CƠ SOL LUẬN VE CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1. Khái niệm và phân loại chiến lược kinh doanh 1. Khái niệm về chiến lược kinh doanh Chiến lược kinh doanh là hoạch định và điều khiển các hoạt động của một công ty. Trước kia, khái niệm này thường gắn liền với lĩnh vực quân sự.
Luận điểm cơ bản của chiến lược theo đó là một bên đối phương có thé đè bẹp. đối thú- thậm chí cả đối thủ mạnh hơn, đông hơn nếu họ có thé dn dắt thé trận và. đưa đối thủ vào trận địa thuậ Tợi cho việc triển khai các khả năng của mình. Khi hành vi trao đối hàng hóa ngày càng phát triển trong xã hội, chiến lược bắt đầu được vận dụng nhiều trong kinh doanh với mô hình khái quát như sau: Bên trong.
Ben ngoài Hình 1. Mô hình chiến lược kinh doanh Các học giả có quan điểm, n nhận chiến lược kinh doanh ở nhiều góc. Theo Michael Porter (1996), nhà quản trị chiến lược nỗi tiếng của trường đại học Harvard thì chiến lược kinh doanh được coi là nghệ thuật để cạnh tranh trên thị trường và phát triển công ty vì: “Chiến lược kinh doanh là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc dé phỏng thú”. quan điểm về phạm trù quản lý thì chiến lược kinh doanh là một dang kế hoạch, G.Arlleret cho rằng “Chiến lược là việc xác định những con đường và những phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua các.
chính sách”. Tối thiểu có ba mức chiến lược kinh doanh được nhận diện: đối với cấp công ty đó là hướng tới mục đích và phạm vi tổng thé của tổ chức; đối với cấp đơn vị kinh doanh đó là tổng thể các cam kết và hành động giúp doanh nghiệp giành lợi thé cạnh tranh bằng cách khai thác các năng lực cốt lồi của họ vào những thị trường sản phim cụ thể, còn đối với các chiến lược chức năng đó là các chiến lược giúp cho các chiến lược cấp kinh doanh và cấp công ty thực hiện một cách hữu hiệu nhờ các bộ phận cấu thành trên phương diện các nguồn lực, các quá trình, con người va kỹ năng cần thiết. Một khái niệm khá rò ring về chiến lược kinh doanh nêu trong Giáo trình thạc sĩ quản tri kinh doanh trường Đại học Griggs như sau: "một loạt các cam kết và hành động ma một công ty sử dụng để dinh được một lợi thé cạnh. tranh bằng cách khai thác những năng lực cốt lõi trên một thị trường nhất định.2, Vai tra của chiến lược kinh doanh: “Chiến lược kinh doanh giúp công ty hoạch định rõ mục dich, hướng di của mình làm cơ sở, kim chỉ nam cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Từ đó, giúp công ty nắm bắt kết hợp tận dụng c cơ hội kinh doanh, đồng thời có biện pháp chủ động vượt qua những nguy cơ và mỗi đc doạ trên thị trường cạnh tranh. Xây dựng chién lược kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, tăng cường vị thé cạnh tranh và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của công ty. Chiến lược kinh doanh tạo ra các căn cứ vững chắc cho. việc để ra các chính sách, đưa ra các quyết định về sản xuất kinh doanh phù hợp với những biến động thị trường, 1.
Đặc trưng cơ bản của chiến lược kinh doanh. “Chiến lược kinh doanh xác định rõ những mục tiêu cơ bản và phương hướng, kinh doanh của công ty trong từng thời kỳ. Tính định hướng của chiến lược nhằm. đảm bảo cho công ty phát triển liên tục va vững chắc trong môi trường kinh doanh thường xuyên đầy biển động.
Mặt khác, chiến lược kinh doanh đảm bảo. huy động tối đa kết hợp tối ưu việc khai thác, sử dung các nguồn lực của công ty trong hiện tại và tương lai. Từ đó, giúp phát huy những lợi thế và nắm bắt cơ hội 448 dành wu thể trong cạnh tranh. Với đặc thủ chiến lược kinh doanh được phản ánh liên tục trong suốt cả một quá trình, chiến lược kinh doanh luôn có tư tưởng.
tiến công, giành thắng lợi trên thương trường kinh doanh vả thường được xây ‘dung trong một thời ky đãi từ 3, 5, 10 năm hoặc xa hon, 1. Qui trình xây dựng chiến lược kinh doanh Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh được mô tả theo các bước & hình L2. ‘Kim tra và đánh giá kết quả thực hiện 4g Hình 1. Tiến trình hoạch định chiến lược kinh doanh.
Sứ mệnh hay mục dich của công ty Micheal Porter giải thích sự cn thiết của viễn cảnh trong cạnh tranh "bởi vì nếu người ta không có được viễn cảnh rõ ring về việc làm thé nảo để trở thành hoàn toàn đổi mới và độc đáo, đáp ứng các yêu cầu của khách hàng khác nhau một cách hơn hẳn so với đối thủ cạnh tranh thì họ sẽ bị nuốt sống bởi tính quyết liệt của cạnh tran”. Lý luận và thực tiễn chi ra rằng: bắt kỳ một viễn cảnh khả thi nào đều phải thể hiện tư tưởng cốt lõi của công ty. Bởi lề viễn cảnh được cấu thành bởi các giá tị cốt lõi kết hợp hệ thống các nguyên tắc và nguyên lý hướng dẫn. Viễn cảnh cung cấp một sự kiên định về mục dich để công ty tồn tại.
‘Nhung viễn cảnh không thể hiện các chiến lược, bước di hay phương pháp mã công ty dùng để theo đuôi mục dich. Sứ mệnh chính là cơ sở để dap ứng cho viễn cảnh. Bản tuyên bố sứ mệnh tạo ra nền tảng cho toàn bộ công tác hoạch. định chiến lược.
Nó là điểm tham chiếu để đánh giá các mục tiêu chiến lược của tổ chức. Một bước quan trọng của quá trình xây dựng tuyên b6 sứ mệnh là phải nêu được định nghĩa kinh doanh của công ty, từ đó xác định nhiệm vụ của công ty chính là định hướng vào khách hàng, xác định lĩnh vục và ngành kinh doanh của công ty. Phân tích môi trường bên trong và bén ngoài Môi trường là những yếu tố, lực lượng, thể chế tồn tại có tác động, ảnh. hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức, Vai trở của việc phân tích môi trường là tạo cơ sở căn bản cho việc hoạch định hoặc khẳng định lại chức năng và nhiệm vụ của tô chức.
Môi trường kinh doanh của tô chức bao gồm môi trường bên ngoài và môi trường bên trong. Phân tích các yêu tổ môi trường bên ngoài Ra soát môi trường đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của môi trường bên ngoài. Nhờ rà soát, doanh nghiệp nhận ra sớm các dau hiệu về sự thay đổi tiềm ấn trong môi trường và phát hiện ra thay đổi đang diễn ra một cách rõ rằng. Theo doi môi trường tức là quan sát các thay đổi của môi trường để nhận ra các khuynh hướng quan trọng nay sinh từ những dau hiệu mà việc rà soát môi trường đã phát hiện.
Bằng việc theo dõi, công ty sẽ chuẩn. bị tốt hơn cho việc đưa ra sản phẩm hay dich vụ mới vào những thời điểm thích hợp để giảnh lợi thé cạnh tranh có thể từ các cơ hội nhận được. Môi trường nội bộ cdoanh ng! | Môi trường nhân khâu hoe Hình 1. Môi trường bên ngoài 1.
Môi trường chung Là các phương điện rộng lớn trong xã hội có ảnh hưởng tới ngành và các công ty trong ngành. Môi trường chung mang tính vĩ mô gồm các yếu tổ như. nhân khâu học, kinh tế, chính trị - pháp lý, văn hóa - xã hội, công nghệ va toàn cầu. Những thay đổi trong môi trường chung có thể có tác động trực tiếp.
tới bat kỳ lực lượng nào đó trong ngành, làm biến đổi sức mạnh tương đối đến. các thể lực khác và với chính nó, cuối cùng là làm thay đổi tính của một ngành. Vì vậy, việc phân tích môi trường bên ngoài giúp cho tổ chức biết được mình đang đối diện với những thách thức và cơ hội gì để có được định hướng phát triển đúng đắn. Các yếu tổ kinh tết Môi trường kinh tế chỉ ra bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động.
Đây là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố của môi trường vĩ mô. Nó ảnh hưởng trực tiếp đối với sức hút tiềm năng của các chiến lược khác nhau. Như vậy, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu môi trường kinh tế bao gồm cả việc nghiên cứu các nhân tố quan trọng như: tỷ lệ tăng trưởng của nén kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái, tỷ lệ lạm phát dé nhận ra các thay đổi, khuynh hướng va các hàm ý chiến lược của yếu tố quan trong này. Các yéu tổ chính trị- luật pháp Yếu tổ thể hiện sự én định của thể chế chính tri, hiến pháp, các chính sách của nhà nước trực tiếp tác động đến các môi trường sản xuất và kinh doanh của ngành hay của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp nên phân tích ky cảng các chính sách quản lý của nhà nước, các điều luật liên quan đến hoạt động kinh doanh hoặc các ch độ tru dai đặc biệt, các rio cản thương mại. Cúc yếu tổ văn hóa xã hội. Đây là yếu tố liên quan đến thái độ của xã hội và các giá trị văn hóa bởi chúng tạo nên nền ting xã hội. Đó là sự thay đổi về quan niệm sống, mức.
ng, thói quen tiêu dùng, kỳ vọng về nghề nghiệp, ỷ lệ tăng dân số, sự dịch chuyên dan số, tinh đa dạng của lực lượng lao động, truyền thống, tin ngưỡng, phong tục tập quán. Khi các nhân tố nay thay đổi sẽ tạo ra các cơ hội, thách thức hay mỗi đe dọa cho ngành hay doanh nghiệp. Cúc yếu tổ nhân khẩu học Phân đoạn nhân khẩu học trong môi trường vĩ mô liên quan đến dân số, cấu trúc tuổi, phân bổ dia lý, cộng đồng các dân tộc và phân phối thu nhập. ay là phần cần phân tích trên nền tảng toàn cầu bởi tác động tiềm an của nó.
còn vượt qua cả biên giới quốc gia và nhi doanh nghiệp cạnh tranh trong điều kiện toàn cầu. Cúc yếu tổ công nghệ Công nghệ là yếu tổ cực kỳ quan trọng đối với lợi thé cạnh tranh của một doanh nghiệp, nó là động lực chính trong toàn cầu hoá. Công nghệ có cho phép các sản phẩm và dịch vụ được sản xuất với giá rẻ hơn và tiêu chuẩn chất lượng cao hơn. Công nghệ có thé cung cấp cho người tiêu ding và doanh.
nghiệp các sản phẩm và dich vụ mới hơn như hoạt động ngân hàng trực tuyển, điện thoại di động thé hệ mới.Công nghệ mới thay đổi việc phân phối sản phim trong hệ thống kinh doanh. Ngoài ra nó còn mang lại cho các doanh nghiệp cách giao tiếp mới với người tiêu dùng.