Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Luận án tiến sĩ môi trường phân tích quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở việt nam, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực nghiệm, đóng góp tri thức mới cho ngành.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

211
7
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Câu hỏi nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Kết cấu của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài

1.2. Các nghiên cứu về thuế và thuế bảo vệ môi trường

1.3. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước về thuế và thuế bảo vệ môi trường

1.4. Các nghiên cứu trong nước

1.5. Các nghiên cứu về thuế và thuế bảo vệ môi trường

1.6. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước về thuế và thuế bảo vệ môi trường

1.7. Đánh giá tổng quan nghiên cứu

1.8. Những nội dung luận án kế thừa từ kết quả các nghiên cứu trước

1.9. Những khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiên cứu của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

2.1. Cơ sở lý luận về thuế bảo vệ môi trường

2.1.1. Khái luận chung về thuế bảo vệ môi trường

2.1.2. Các lý thuyết liên quan đến thuế bảo vệ môi trường

2.1.3. Những kết luận về cơ sở lý luận đối với thuế bảo vệ môi trường

2.2. Quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

2.2.1. Lý thuyết về thất bại thị trường và sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

2.2.2. Khái niệm, ý nghĩa và nguyên tắc quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

2.2.3. Nội dung quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

2.2.4. Mục tiêu quản lý thuế và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

2.3. Kinh nghiệm thế giới và một số bài học rút ra cho Việt Nam trong quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

2.3.1. Kinh nghiệm các nước trên thế giới

2.3.2. Các bài học rút ra cho Việt Nam

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

3.1. Khái quát lịch sử và bộ máy quản lý nhà nước đối với thuế BVMT ở Việt Nam

3.1.1. Lịch sử thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.1.2. Bộ máy quản lý nhà nước đối với thuế BVMT ở Việt Nam

3.2. Đánh giá thực trạng các nội dung quản lý nhà nước đối với Thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.2.1. Thực trạng xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

3.2.2. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

3.3. Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

3.3.1. Thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật thuế bảo vệ môi trường

3.3.2. Đánh giá chung về thực hiện quản lý nhà nước về Thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

3.3.3. Đánh giá thành công theo các mục tiêu thuế bảo vệ môi trường

3.3.4. Đánh giá hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế

4. CHƯƠNG 4: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

4.1. Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường trong các công trình đã công bố

4.1.1. Nhóm nhân tố vĩ mô và liên quan đến Cơ quan quản lý nhà nước

4.1.2. Nhóm nhân tố liên quan đến đối tượng nộp thuế, tính chất hoạt động, đặc điểm của doanh nghiệp

4.1.3. Nhóm nhân tố quốc tế liên quan đến bảo vệ môi trường

4.2. Mô hình, giả thuyết và thiết kế nghiên cứu đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng

4.2.1. Đề xuất mô hình và giả thuyết nghiên cứu lý thuyết

4.2.2. Phát triển thang đo nghiên cứu chính thức

4.2.3. Thiết kế nghiên cứu định lượng

4.2.4. Kiểm định thang đo nghiên cứu

4.2.5. Phân tích hồi quy bội và kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu

4.2.6. Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu về tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

4.3. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

5. CHƯƠNG 5: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở VIỆT NAM

5.1. Những căn cứ đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

5.1.1. Bối cảnh quốc tế

5.1.2. Bối cảnh trong nước

5.1.3. Chủ trương của Đảng và nhà nước

5.1.4. Đề xuất quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

5.1.5. Đề xuất quan điểm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

5.1.6. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

5.2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: Hệ thống văn bản pháp luật về thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam

PHỤ LỤC 2: Các lĩnh vực áp dụng các loại thuế, phí bảo vệ môi trường phổ biến hiện nay trên thế giới

PHỤ LỤC 3: Các câu hỏi khung phỏng vấn chuyên gia, các nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

PHỤ LỤC 4: Danh sách các chuyên gia nghiên cứu và quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

PHỤ LỤC 5: Bảng hỏi điều tra các doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế BVMT

PHỤ LỤC 6: Bảng hỏi khảo sát điều tra đối với các chuyên gia, các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

PHỤ LỤC 7: Mô tả đặc điểm mẫu điều tra

PHỤ LỤC 8: Phân tích miêu tả kết quả khảo sát điều tra

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Quản lý thuế bảo vệ môi trường (BVMT) ở Việt Nam đã trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng. Luật thuế BVMT được ban hành vào năm 2010 và chính thức có hiệu lực từ năm 2012, đánh dấu một bước tiến trong việc thực hiện chính sách bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, thực trạng quản lý thuế BVMT vẫn còn nhiều thách thức cần được giải quyết.

1.1. Lịch sử hình thành và phát triển thuế bảo vệ môi trường

Luật thuế BVMT được ban hành nhằm mục đích khuyến khích các doanh nghiệp và cá nhân tham gia vào công tác bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, việc thực thi luật này gặp nhiều khó khăn do thiếu sự đồng bộ trong các quy định pháp luật.

1.2. Vai trò của thuế bảo vệ môi trường trong phát triển bền vững

Thuế BVMT không chỉ là nguồn thu cho ngân sách nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để khuyến khích các hành vi bảo vệ môi trường. Việc áp dụng thuế này giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường.

II. Thực trạng quản lý thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam hiện nay

Thực trạng quản lý thuế BVMT tại Việt Nam cho thấy nhiều vấn đề cần được khắc phục. Mặc dù số thu từ thuế BVMT đã tăng trưởng qua các năm, nhưng vẫn còn nhiều bất cập trong việc thực hiện và quản lý.

2.1. Đánh giá hiệu quả thu thuế bảo vệ môi trường

Số liệu từ Bộ Tài chính cho thấy số thu từ thuế BVMT đã tăng từ 11.160 tỷ đồng năm 2012 lên 64.463 tỷ đồng năm 2019. Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn chưa tương xứng với mức độ ô nhiễm môi trường hiện tại.

2.2. Những thách thức trong quản lý thuế bảo vệ môi trường

Các vấn đề như đối tượng chịu thuế còn hạn chế, cách tính thuế chưa hợp lý và thiếu sự đồng bộ trong quy định pháp luật đã ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thuế BVMT.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế BVMT, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình thu ngân sách mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

3.1. Cải cách chính sách thuế bảo vệ môi trường

Cần xem xét lại các quy định về đối tượng chịu thuế và cách tính thuế để đảm bảo tính công bằng và hợp lý trong việc thu thuế BVMT.

3.2. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra thuế

Việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về thuế BVMT, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về thuế bảo vệ môi trường

Nghiên cứu về quản lý thuế BVMT đã chỉ ra nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy sự cần thiết phải cải cách và hoàn thiện chính sách thuế BVMT để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.

4.1. Kinh nghiệm quốc tế trong quản lý thuế bảo vệ môi trường

Nhiều quốc gia đã áp dụng thành công các chính sách thuế BVMT, từ đó rút ra bài học cho Việt Nam trong việc cải cách chính sách thuế.

4.2. Đánh giá tác động của thuế bảo vệ môi trường đến doanh nghiệp

Việc áp dụng thuế BVMT đã có tác động tích cực đến nhận thức của doanh nghiệp về bảo vệ môi trường, tuy nhiên cũng cần xem xét các khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho quản lý thuế bảo vệ môi trường

Quản lý thuế BVMT ở Việt Nam cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế. Các giải pháp đề xuất sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc hoàn thiện chính sách thuế

Việc hoàn thiện chính sách thuế BVMT không chỉ giúp tăng cường hiệu quả quản lý mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững.

5.2. Định hướng phát triển quản lý thuế bảo vệ môi trường trong tương lai

Cần có những định hướng rõ ràng cho việc phát triển quản lý thuế BVMT trong tương lai, nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

23/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 1. Các nghiên cứu ở nước ngoài Thuế BVMT đã được các học giả trên thế giới nghiên cứu từ cuối những năm 1990, và nở rộ trong 2 thập niên gần đây. Các nghiên cứu chủ yếu chú trọng phân tích về vai trò và tác động của thuế BVMT. Từ năm 2010 đến nay, các nghiên cứu nước ngoài tập trung vào việc hoàn thiện và đổi mới thuế BVMT về thực tiễn.

Các nghiên cứu tiêu biểu gồm: 1. Các nghiên cứu về thuế và thuế bảo vệ môi trường - YipChi Man (2018), “On the labor market consequences of environmental taxes”, Journal of Environmental Economics and Management, Volume 89, Pages 136-152. Nghiên cứu “Hậu quả thị trường lao động của thuế môi trường”chỉ ra tác động của thuế BVMT đến thị trường lao động một quốc gia. Cụ thể, nghiên cứu chú trọng phân tích và đánh giá ảnh hưởng của thuế BVMT đối với thị trường lao động trong các ngành sản xuất sử dụng nhiều năng lượng.

Trong đó, tác giả cho rằng việc đánh thuế BVMT nhiều hơn đối với thị trường lao động phổ thông tại các doanh nghiệp này là không hoàn toàn hợp lý. Điều này sẽ dẫn tới tình trạng thất nghiệp, đặc biệt là các lao động nam có trình độ học vấn trung bình. Bằng chứng cho thấy tình trạng thất nghiệp của bộ phận nam giới có trình độ học vấn thấp ngày càng gia tăng tại một số quốc gia trên thế giới do mức thuế BVMT áp dụng cho vị trí công việc của họ cao khiến họ chán nản và quyết định rời khỏi lực lượng lao động. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả cho rằng các quốc gia cần cân nhắc việc đánh thuế BVMT đối với các ngành sản xuất sử dụng nhiều năng lượng bởi điều này ảnh hưởng lớn đến thị trường lao động các ngành này.

- OueslatiWalid (2015), “Growth and welfare effects of environmental tax reform and public spending policy”, Economic Modelling, Volume 45, Pages 1-13. Nghiên cứu“Tác động tăng trưởng và phúc lợi của cải cách thuế môi trường và chính sách chi tiêu công”phân tích tác động của thuế BVMT đến tăng trưởng và các phúc lợi xã hội của một quốc gia. Cụ thể, tác giả cho rằng cải cách thuế BVMT và chính sách chi tiêu công tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội. Tác giả sử dụng mô hình tăng trưởng nội sinh hai ngành trong đó tính đến các tương tác giữa lĩnh vực y tế, giáo dục và môi trường.

Từ đó, tác giả nhận thấy cải cách thuế 10 BVMT tác động tích cực thay đổi cơ cấu chi tiêu công giúp cải thiện tăng trưởng và phúc lợi dài hạn. Tuy nhiên, điều này dẫn đến chi phí phúc lợi tương đối cao trong giai đoạn chuyển tiếp.Hơn nữa, giảm thuế trên tiền lương có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế, mạnh hơn là giảm thuế trên lợi nhuận. Ngoài ra, phúc lợi xã hội cũng phụ thuộc vào các nhân tố khác, như chi tiêu cho giáo dục;mặt khác giảm ô nhiễm cũng tác động tích cực đến tích lũy vốn nhân lực. Khi cải cách thuế BVMT gắn liền với sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu công, tác động đến tăng trưởng và phúc lợi vẫn tích cực, nhưng với mức độ thay đổi.

- Abdullah Sabah, Morley Bruce (2014), “Environmental taxes and economic growth: Evidence from panel causality tests”, Energy Economics, Volume 42, Pages 27-33. Nghiên cứu“Thuế môi trường và tăng trưởng kinh tế: bằng chứng từ các bài kiểm tra nhân quả”nhằm mục đích xác định rõ tác động của thuế BVMT đến tăng trường kinh tế. Cụ thể, các tác giả tập trung làm rõ mối quan hệ giữa thuế BVMT và tăng trưởng kinh tế thông qua sử dụng các biện pháp khác nhau về thuế BVMT với GDP cũng như tiết kiệm ròng được điều chỉnh. Kết quả cho thấy một số bằng chứng về quan hệ dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế và tăng doanh thu từ thuế BVMT, tuy nhiên cũng có một số bằng chứng về mối quan hệ ngắn hạn theo hướng ngược lại.

Nhìn chung, dân số và chính sách trợ cấp kinh tế ít ảnh hưởng đến mối quan hệ dài hạn giữa tăng trưởng kinh tế và tăng doanh thu từ thuế BVMT, mặc dù chính sách trợ cấp có một số tác động ngắn hạn đối với tăng trưởng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra tác động dài hạn của GDP và tiết kiệm được điều chỉnh ròng đối với thuế BVMT và vận tải. Tuy nhiên, có rất ít bằng chứng về quan hệ dài hạn theo hướng khác với dữ liệu thuế BVMT và giao thông của EU hoặc OECD. Kết quả này không thay đổi đáng kể khi các nhân tố khác được xem xét, chẳng hạn như dân số và chính sách trợ cấp môi trường.

- OueslatiWalid (2014), “Environmental tax reform: Short-term versus long- term macroeconomic effects”, Journal of Macroeconomics, Volume 40, Pages 190-201. Nghiên cứu“Cải cách thuế môi trường: Tác động kinh tế vĩ mô ngắn hạn so với dài hạn” xem xét các tác động kinh tế vĩ mô của thuế BVMT trong một nền kinh tế đang phát triển. Một mô hình tăng trưởng nội sinh dựa trên tích lũy vốn nhân lực được sử dụng để mô phỏng số lượng các tác động tăng trưởng của những cải cách thuế BVMT khác nhau và tính toán tác động của chúng đối với phúc lợi trong ngắn hạn và dài hạn. Kết quả cho thấy mức độ tác động phụ thuộc vào loại cải cách thuế và sự hiện 11 diện của chi phí điều chỉnh cho đầu tư.

Mặc dù, cải cách thuế xanh nhằm mục đích sử dụng nguồn thu từ thuế BVMT để giảm thuế đối với tiền lương luôn cải thiện tăng trưởng, hiệu quả phúc lợi dài hạn của thuế phụ thuộc vào chi phí điều chỉnh vốn. Hơn nữa, hiệu quả phúc lợi ngắn hạn luôn luôn là tiêu cực đối với bất kể kịch bản cải cách thuế nào tại các nền kinh tế đang phát triển. - LiuAntung Anthony (2013), “Tax evasion and optimal environmental taxes”, Journal of Environmental Economics and Management, Volume 66, Issue 3, Pages 656-670. Nghiên cứu về“Trốn thuế và thuế môi trường tối ưu”chỉ ra tác động của thuế BVMT đến kinh tế - xã hội của một quốc gia.

Đặc biệt, tác giả đưa ra lập luận mới về tác động của một số hành vi liên quan đến thuế BVMT. Tác giả cho rằng một số thuế BVMT, đặc biệt là thuế đối với xăng hoặc điện, khó trốn hơn thuế đối với lao động hoặc thu nhập. Khi cơ sở thuế được thay đổi theo cách trung lập về doanh thu đối với các loại thuế BVMT này, kết quả là làm giảm đáng kể số tiền trốn thuế. Sử dụng thuế carbon làm ví dụ,tình trạng trốn thuế được chứng minh là làm giảm mạnh các chi phí phục vụ cho việc kiểm soát khí thải, từ đó ảnh hưởng đến tình hình vĩ mô chung, đặc biệt là tại các quốc gia có mức độ trốn thuế cao.Nhóm tác giả đã phát hiện sự thay đổi trung lập về doanh thu đối với thuế BVMT có thể có chi phí cực kỳ thấp hoặc tiêu cực, ngay cả khi thuế carbon được thực hiện.

Đồng thời, nghiên cứu đã xem xét cẩn thận vấn đề trốn thuế khi thiết kế thuế carbon. - Wiesmeth Hans (2013), Environmental Economics: Theory and Policy in Equilibrium, Springer-Verlag Berlin and Heidelberg GmbH & Co. KG Nghiên cứu“Kinh tế môi trường: Lý thuyết và chính sách cân bằng” đã nêu lên các nội dung quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề môi trường bằng các công cụ kinh tế, đặc biệt là vai trò của thuế BVMT trong việc kiểm soát các vấn đề kinh tế. Cụ thể, nghiên cứu đã chỉ rõ ở một mức độ nhất định, suy thoái môi trường là kết quả của các hoạt động kinh tế, cho nên mâu thuẫn giữa kinh tế và sinh thái được xem là hiển nhiên.

Để giải quyết vấn đề này, việc sử dụng công cụ thuế BVMT có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế và môi trường của các quốc gia. Chính bởi vậy, trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung giải thích vai trò của thuế BVMT, đồng thời thực hiện các phân tích chuyên sâu về phương pháp cân bằng đối với kinh tế môi trường. Nghiên cứu thảo luận sự cần thiết phải có các cơ chế áp dụng thuế BVMT phù hợp, ở cả cấp độ quốc gia và quốc tế, để giải quyết các vấn đề môi trường. Ngoài ra, nghiên cứu tiến hành một cuộc khảo sát để làm rõ vấn đề này.

Theo kết quả khảo sát của nghiên cứu này, các chính sách môi trường hiện tại trên thế giới khá đa dạng, gồm các quy định, công cụ và các cuộc đàm phán liên quan 12 đến môi trường, ở cả cấp độ quốc gia và quốc tế, trong đó thuế BVMT có vai trò rất quan trọng. Tuy nhiên, sự hiểu biết đầy đủ về kinh tế môi trường và vai trò của thuế BVMT cần được đẩy mạnh hơn nữa trong việc ban hành các chính sách môi trường tại các quốc gia. - Böcher Michael (2012), “A theoretical framework for explaining the choice of instruments in environmental policy”, Forest Policy and Economics, Volume 16, Pages 14-22. Nghiên cứu“Khung lý thuyết để giải thích sự lựa chọn các công cụ trong chính sách môi trường”bằng việc tập trung nghiên cứu vai trò của thuế BVMT và chính sách nhà nước về thuế BVMT tại Đức, nghiên cứu chia quá trình cải cách chính sách nhà nước về thuế BVMT ở Đức thành hai giai đoạn chính.

Trong giai đoạn đầu tiên, nhìn chung, ý tưởng về chính sách cải cách thuế BVMTđã được hình thành sau khi cấu trúc chính sách môi trường được thay đổi. Nhờ vậy, một liên minh bao gồm những người ủng hộ thuế BVMT được hình thành và chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển thể chế trong bối cảnh Liên minh Châu Âu. Như vậy, trong giai đoạn này, vai trò của thuế BVMT đã được nhìn nhận một cách đầy đủ. Trong giai đoạn thứ hai, trọng tâm của quy trình cải cách chính sách đã chuyển sang các cấu hình phân phối.

Lợi ích và quyền lực trở nên quan trọng hơn, và điều này đã làm giảm khả năng thay đổi chính sách môi trường. Các nhân tố thể chế liên quan đến hệ thống chính trị Đức đã phân định phạm vi lựa chọn thực tế mà các chủ thể chính sách có thể đưa ra liên quan đến chính sách môi trường. Nhìn chung, ở giai đoạn này, thuế BVMT chưa được nhìn nhận đúng với vai trò của nó, việc ra quyết định của các chủ thể chính trị đối với thuế BVMT ở mức độ không cao. Nhìn chung, trong nghiên cứu này, tác giả đã tập trung nhấn mạnh vai trò của thuế BVMT trong chính sách môi trường của các quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ