Tổng quan luận án

Công tác bảo vệ môi trường là vấn đề nhận được sự quan tâm trên phạm vi toàn cầu trước áp lực tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số. Tại nhiều quốc gia, công cụ tài khóa như thuế và phí môi trường đã được triển khai từ sớm, tiêu biểu như Thụy Sĩ thu lệ phí tiếng ồn máy bay từ năm 1981; Đan Mạch, Na Uy, Thụy Điển cải cách thuế năng lượng từ năm 1990; Bỉ áp dụng thuế phát thải từ năm 1993. Tại Việt Nam, Luật Thuế bảo vệ môi trường được ban hành năm 2010 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2012, ghi nhận nỗ lực thể chế hóa cam kết quốc tế (như Công ước khung Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu 1992, Công ước đa dạng sinh học 1992, Công ước Basel 1995). Sau giai đoạn thực thi 2012–2019, số thu thuế bảo vệ môi trường tăng từ 11.160 tỷ đồng (năm 2012) lên 64.463 tỷ đồng (năm 2019), chiếm 4,16% tổng thu ngân sách nhà nước và đóng góp 1,07% GDP.

Tuy nhiên, quá trình thực thi bộc lộ nhiều bất cập: diện đối tượng chịu thuế còn hạn hẹp, thời điểm tính thuế với xăng dầu chưa đồng bộ, phương pháp tính và thu thuế chưa phân định rõ với phí môi trường, mục đích sử dụng nguồn thu chưa rõ ràng và hiệu lực quản lý còn hạn chế. Đa số các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chỉ tiếp cận thuế bảo vệ môi trường dưới góc độ tài chính thuần túy hoặc góp ý dự thảo luật, thiếu cách tiếp cận tổng thể từ khoa học quản lý nhà nước. Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Phạm Bách Khoa (chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, năm 2021) được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống này.

Mục đích nghiên cứu của luận án:

  • Mục đích chung: Hoàn thiện cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường; đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2019, từ đó đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp khoa học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, nguyên tắc, tiêu chí đánh giá và xác định 4 nội dung cốt lõi của quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường (ban hành chính sách; tổ chức bộ máy; tổ chức thực hiện; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm).
    2. Phân tích kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam.
    3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam giai đoạn 2012–2019 theo các mục tiêu và nội dung quản lý.
    4. Xác định và kiểm định mô hình định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường.
    5. Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đối với Nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế bảo vệ môi trường.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án:

  1. Cơ sở lý thuyết về quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường: nguồn gốc hình thành và mục tiêu của thuế bảo vệ môi trường là gì? Bản chất các nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường?
  2. Thực trạng nội dung và thực thi quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam hiện nay như thế nào? Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường? Những thành công, bất cập, khó khăn là gì và nguyên nhân do đâu?
  3. Các quan điểm và giải pháp nào cần triển khai thực hiện để hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường, cũng như đảm bảo sự tuân thủ nộp thuế của đối tượng đóng thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 nội dung quản lý nhà nước: (1) Xây dựng và ban hành chính sách thuế bảo vệ môi trường; (2) Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý; (3) Thực hiện quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường; (4) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế bảo vệ môi trường.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2012–2019 (từ khi Luật Thuế bảo vệ môi trường có hiệu lực đến năm 2019); định hướng và giải pháp đề xuất đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chủ đề chính:

1. Các nghiên cứu quốc tế về thuế và quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường:

  • Về thuế và tác động của thuế môi trường: Yip Chi Man (2018) nghiên cứu tác động của thuế môi trường đến thị trường lao động trong các ngành thâm dụng năng lượng; Oueslati Walid (2014, 2015) phân tích tác động tăng trưởng và phúc lợi của cải cách thuế môi trường qua mô hình tăng trưởng nội sinh; Abdullah Sabah và Morley Bruce (2014) kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa thuế môi trường và tăng trưởng kinh tế; Liu Antung Anthony (2013) nghiên cứu về trốn thuế và thuế môi trường tối ưu đối với xăng dầu và điện; Wiesmeth Hans (2013) làm rõ lý thuyết cân bằng trong kinh tế môi trường; Böcher Michael (2012) phân tích khung lý thuyết lựa chọn công cụ chính sách môi trường tại Đức; Cornelia Piciu Gabriela và Lenuta Trica Carmen (2012) nghiên cứu xu hướng thuế môi trường tại Liên minh Châu Âu; Westin Richard (1994) xem xét tác động của thuế môi trường đối với thương mại quốc tế; Baumol và Oates (1988) thiết lập lý thuyết kinh tế về chính sách môi trường và thuế Pigou.
  • Về quản lý nhà nước đối với thuế môi trường: Hafstead Marc và Williams III Roberton (2018) phân tích điều tiết môi trường và việc làm trong trạng thái cân bằng chung; Bachus Kris (2017) nghiên cứu sử dụng thuế môi trường như công cụ chính sách quản lý; Kreiser Larry và cộng sự (2015) khảo sát định giá môi trường và tích hợp chính sách; Goulder và Parry (2008) đánh giá lựa chọn công cụ trong chính sách môi trường; Bontems Philippe và Bourgeon Jean-Marc (2005) xây dựng mô hình thực thi và đánh thuế tối ưu trong điều kiện thông tin bất đối xứng; Bailey Ian (2002) nghiên cứu lý thuyết và thực hành chính sách thuế, phí môi trường tại châu Âu.

2. Các nghiên cứu trong nước về thuế và quản lý thuế bảo vệ môi trường:

  • Về thuế bảo vệ môi trường: Phạm Thị Mỹ Linh (2019) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tuân thủ thuế của doanh nghiệp tại Hà Nội; Trung tâm Thông tin Khoa học Lập pháp (2018) tổng kết kinh nghiệm quốc tế về thuế bảo vệ môi trường; Nguyễn Đình Chiến (2017) bàn về chính sách thuế môi trường trong hội nhập quốc tế; Đinh Trọng Khang (2016) đánh giá hiệu quả công cụ thuế, phí môi trường tại Việt Nam; Ho Hoang-Anh (2016) khảo sát thực nghiệm hành vi tuân thủ quy định môi trường của doanh nghiệp nhỏ và vừa qua 3 vòng điều tra (2007, 2009, 2011); Nguyễn Thị Thanh Hoài (2014) phân tích chính sách thuế nhằm bảo vệ môi trường; Vũ Văn Cương (2013) nghiên cứu pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị trường; Nguyen Van Chan và Coxhead Ian (2011) mô phỏng tác động của Luật Thuế bảo vệ môi trường Việt Nam bằng mô hình cân bằng tổng thể GEMPACK; Lê Thị Kim Oanh (2010) phân tích nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả"; Nguyễn Quang Tuấn và Lê Thị Thảo (2008) luận giải cơ sở xây dựng Luật Thuế môi trường.
  • Về quản lý nhà nước đối với thuế: Phạm Nữ Mai Anh (2019) ứng dụng mô hình EFA và hồi quy để phân tích quản lý thuế thương mại điện tử.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:

  • Về lý luận: Các nghiên cứu trước đây chủ yếu phân tích đơn lẻ từng khía cạnh kinh tế hoặc pháp luật mà chưa xây dựng một khung lý luận toàn diện về quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường theo tiếp cận của khoa học quản lý. Đặc biệt, luận án định vị mục tiêu bảo vệ môi trường là ưu tiên hàng đầu, xếp trên mục tiêu tăng thu ngân sách.
  • Về thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam từ sau năm 2014 bằng phương pháp kết hợp định tính và định lượng. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc lượng hóa tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý nhà nước thông qua mô hình hồi quy và khảo sát thực nghiệm chuyên sâu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng các lý thuyết kinh tế và quản lý công làm nền tảng:

  • Lý thuyết ngoại ứng và chi phí Pigou (Pigou, 1920, 1932): Giải thích việc nội hóa chi phí ngoại ứng tiêu cực vào chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm gây tổn hại môi trường.
  • Nguyên tắc "Người gây ô nhiễm phải trả" (Polluter Pays Principle - PPP): Được OECD (1972, 1992) chuẩn hóa, quy định chủ thể gây suy thoái môi trường phải chịu trách nhiệm tài chính cho các biện pháp kiểm soát và khắc phục ô nhiễm.
  • Lý thuyết lợi ích kép (Double Dividend Theory): Phát triển bởi Pearce (1991), Weizsäcker và Jesinghaus (1992), chỉ ra thuế môi trường vừa cải thiện chất lượng môi trường vừa tạo nguồn thu giảm gánh nặng từ các sắc thuế khác.
  • Học thuyết chi phí xã hội (Kapp, 1950, 1972): Phân tích các tổn thất trực tiếp và gián tiếp ngoài thị trường do hoạt động kinh tế tạo ra đối với bên thứ ba và cộng đồng.
  • Lý thuyết kinh tế học sinh thái và khai thác tài nguyên thiên nhiên: Đề cập tính bền vững mạnh (strong sustainability), tính bền vững yếu (weak sustainability) và quy luật entropy trong kiểm soát suy kiệt tài nguyên.
  • Lý thuyết thất bại thị trường: Nhấn mạnh thị trường không tự điều tiết được ô nhiễm môi trường và hàng hóa công cộng, đòi hỏi sự can thiệp điều tiết của Nhà nước qua công cụ thuế gián thu đánh vào sản phẩm gây hại (Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường; phân loại theo Milne, 2011).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed methods), tích hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Bảo vệ môi trường 2020, Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010), báo cáo tổng kết giai đoạn 2012–2019 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Thế giới (WB). Sử dụng phương pháp quy nạp, suy diễn và thống kê mô tả (trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm, tốc độ tăng trưởng bình quân).
  • Dữ liệu sơ cấp qua nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu bán cấu trúc 28 chuyên gia, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực thuế và môi trường nhằm đánh giá thực trạng và hiệu chỉnh phiếu điều tra khảo sát.
  • Dữ liệu sơ cấp qua nghiên cứu định lượng:
    • Cỡ mẫu điều tra: Thu về 223 phiếu hợp lệ, gồm 68 phiếu từ chuyên gia, nhà quản lý nhà nước và 155 phiếu từ các doanh nghiệp là đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường trên phạm vi cả nước.
    • Thang đo: Sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ để đo lường các biến quan sát.
    • Công cụ và kỹ thuật xử lý: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích thành tố khám phá (EFA), phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội nhằm lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường

Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu quốc tế và trong nước về thuế bảo vệ môi trường và công tác quản lý nhà nước đối với sắc thuế này. Tác giả chỉ rõ các nghiên cứu nước ngoài tập trung nhiều vào việc mô hình hóa tác động kinh tế vĩ mô, phúc lợi xã hội và phân tích thị trường lao động. Trong khi đó, các nghiên cứu tại Việt Nam phần lớn tập trung vào khía cạnh pháp lý hoặc xem thuế như một nguồn thu ngân sách đơn thuần. Chương 1 xác lập 7 khoảng trống lý luận và 7 khoảng trống thực tiễn, định hình hướng tiếp cận liên ngành giữa kinh tế học môi trường và khoa học quản lý.

Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế của thuế bảo vệ môi trường là thuế gián thu thu vào sản phẩm, hàng hóa gây tác hại môi trường khi sử dụng, được cấu thành theo mức thuế tuyệt đối dựa trên đơn vị hàng hóa chịu thuế. Tác giả xác lập khung nội dung quản lý nhà nước gồm 4 trụ cột:

  1. Xây dựng và ban hành văn bản pháp luật, chính sách thuế bảo vệ môi trường.
  2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và phân cấp quản lý.
  3. Tổ chức thực hiện chính sách thuế (tuyên truyền, hỗ trợ kê khai, thu nộp, ứng dụng công nghệ thông tin).
  4. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật thuế bảo vệ môi trường.

Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản lý thuế môi trường tại một số quốc gia (Đức, Thụy Điển, Trung Quốc, Hàn Quốc), rút ra bài học cho Việt Nam về mở rộng cơ sở tính thuế, minh bạch hóa việc sử dụng nguồn thu cho mục đích môi trường và ứng dụng công nghệ trong hành thu.

Chương 3: Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực trạng thực thi chính sách thuế bảo vệ môi trường giai đoạn 2012–2019 dựa trên dữ liệu thống kê hành chính và kết quả khảo sát thực tế.

Năm Số thu thuế BVMT (Tỷ đồng) Tỷ trọng trong tổng thu NSNN (%) Tỷ lệ so với GDP (%)
2012 11.160 1,51 0,34
2013 11.512 1,41 0,32
2014 11.970 1,38 0,30
2015 27.020 2,71 0,64
2016 42.393 3,84 0,94
2017 44.825 3,49 0,89
2018 47.271 3,29 0,85
2019 64.463 4,16 1,07

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu Bộ Tài chính trong luận án

Thực trạng cho thấy nguồn thu thuế bảo vệ môi trường tăng trưởng mạnh (năm 2019 gấp 5,78 lần so với năm 2012), trong đó nhóm xăng dầu chiếm tỷ trọng chi phối (trên 90% tổng số thu). Tuy nhiên, chương 3 chỉ ra các hạn chế căn bản:

  • Danh mục chịu thuế hẹp: Mới chỉ tập trung vào 8 nhóm hàng hóa (xăng dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi ni lông thuộc diện chịu thuế, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng), bỏ sót nhiều sản phẩm gây ô nhiễm nặng như phân bón hóa học, thuốc trừ sâu hóa học, chất thải điện tử, khí phát thải công nghiệp.
  • Thời điểm tính thuế: Với mặt hàng xăng dầu đầu mối còn bất cập giữa khâu xuất bán và khâu tiêu dùng nội địa.
  • Tổ chức bộ máy và phối hợp liên ngành: Sự phối hợp giữa cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan và cơ quan Tài nguyên và Môi trường chưa đồng bộ; thiếu trang thiết bị kiểm chuẩn hàm lượng độc hại trong sản phẩm.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Số cuộc thanh tra chuyên đề về thuế bảo vệ môi trường còn ít, chủ yếu lồng ghép trong thanh tra thuế nói chung; chế tài xử phạt hành vi gian lận túi ni lông tự hủy sinh học chưa đủ sức răn đe.

Chương 4: Đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Chương 4 kiểm định mô hình định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường. Thông qua kiểm định Cronbach's Alpha và EFA trên mẫu 223 đối tượng khảo sát, các thang đo đạt độ tin cậy và giá trị hội tụ. Mô hình hồi quy tuyến tính bội xác định 6 nhóm nhân tố độc lập có tác động cùng chiều đến biến phụ thuộc (Hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường):

  1. Nhận thức và trách nhiệm môi trường của đối tượng nộp thuế.
  2. Năng lực và tổ chức bộ máy cơ quan quản lý thuế và bảo vệ môi trường.
  3. Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật thuế bảo vệ môi trường.
  4. Hệ thống chính sách, quy trình, thủ tục hành chính thuế bảo vệ môi trường.
  5. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và năng lực tài chính của doanh nghiệp.
  6. Áp lực từ hội nhập thương mại quốc tế và các cam kết môi trường (EVFTA, CPTPP).

Kết quả phân tích chỉ ra rằng điểm nghẽn lớn nhất không nằm ở năng lực tài chính của doanh nghiệp mà tập trung vào: (i) mức độ nhận thức và ý thức tuân thủ tự nguyện của người nộp thuế; (ii) hiệu quả vận hành của bộ máy quản lý nhà nước; (iii) tính nghiêm minh trong thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm.

Chương 5: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường ở Việt Nam

Chương 5 xác lập 4 quan điểm định hướng đến năm 2025, tầm nhìn 2030: (1) Quản lý thuế bảo vệ môi trường phải phục vụ mục tiêu phát triển bền vững và lấy bảo vệ môi trường làm trung tâm; (2) Hoàn thiện chính sách thuế đồng bộ với hệ thống pháp luật môi trường; (3) Nâng cao hiệu lực bộ máy quản lý gắn với cải cách thủ tục hành chính và chuyển đổi số; (4) Kết hợp hài hòa giữa công cụ kinh tế và công cụ kiểm soát hành chính.

Hệ thống giải pháp cụ thể gồm 3 nhóm chính:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách và các khía cạnh kinh tế của thuế: Mở rộng đối tượng chịu thuế (bổ sung phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật, khí thải công nghiệp, rác thải điện tử); điều chỉnh khung mức thuế suất tuyệt đối theo mức độ gây ô nhiễm; hoàn thiện phương pháp tính thuế đối với xăng dầu sinh học (E5, E10); quy định cơ chế phân bổ nguồn thu thuế bảo vệ môi trường gắn trực tiếp với nhiệm vụ chi cho các dự án môi trường.
  • Nhóm giải pháp kiện toàn bộ máy và tổ chức thực hiện: Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ thuế về tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường; thiết lập cơ chế chia sẻ dữ liệu liên thông giữa ngành Thuế, Hải quan và ngành Tài nguyên và Môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức tuân thủ tự nguyện của doanh nghiệp.
  • Nhóm giải pháp tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Ứng dụng quản lý rủi ro trong lựa chọn doanh nghiệp thanh tra; kiểm soát chặt chẽ việc chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường để chống gian lận thuế; tăng mức xử phạt đối với các hành vi cố tình trốn thuế bảo vệ môi trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án tiếp cận nghiên cứu thuế bảo vệ môi trường dưới góc độ khoa học quản lý kinh tế, xác lập cấu trúc nội hàm quản lý nhà nước gồm 4 nội dung khép kín (ban hành chính sách; bộ máy tổ chức; tổ chức thực thi; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm). Cách tiếp cận này khắc phục hạn chế của các nghiên cứu đơn thuần về kỹ thuật tính thuế hoặc kinh tế học tài chính trước đây.
  2. Luận án xác định rõ thứ tự ưu tiên của các mục tiêu quản lý: mục tiêu bảo vệ môi trường và định hướng hành vi tiêu dùng/sản xuất bền vững giữ vai trò chủ đạo, được ưu tiên cao hơn mục tiêu tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Đây là luận điểm lý luận quan trọng chi phối toàn bộ hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Luận án cung cấp bức tranh dữ liệu toàn diện về kết quả hành thu thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam giai đoạn 2012–2019, phân tích cơ cấu thu theo từng nhóm hàng hóa và chỉ rõ sự phụ thuộc lớn vào nhóm nhiên liệu hóa thạch (xăng dầu).
  2. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích định lượng (hồi quy bội trên mẫu 223 chuyên gia và doanh nghiệp), luận án chứng minh thực nghiệm rằng rào cản lớn nhất đối với hiệu quả quản lý thuế bảo vệ môi trường hiện nay tại Việt Nam không phải là gánh nặng tài chính của doanh nghiệp, mà là sự thiếu nghiêm minh trong kiểm tra xử phạt, sự phối hợp lỏng lẻo giữa các cơ quan quản lý và ý thức trách nhiệm xã hội của đối tượng nộp thuế.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể, có lộ trình rõ ràng đến năm 2025 và 2030, gắn việc sửa đổi Luật Thuế bảo vệ môi trường với việc thực thi Luật Bảo vệ môi trường 2020 và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng tập trung trong mốc thời gian 2012–2019, chưa bao quát các biến động của giai đoạn sau năm 2019 khi nền kinh tế chịu ảnh hưởng của các yếu tố dịch bệnh và suy thoái kinh tế toàn cầu.
    • Quy mô mẫu khảo sát định lượng (223 phiếu, trong đó có 155 doanh nghiệp) mặc dù đáp ứng tiêu chuẩn thống kê cho phân tích EFA và hồi quy, nhưng chưa bao phủ đồng đều tất cả các phân khúc doanh nghiệp theo vùng miền và toàn bộ 8 nhóm mặt hàng chịu thuế trên cả nước.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm với cỡ mẫu lớn hơn sau khi Luật Bảo vệ môi trường 2020 đi vào thực thi ổn định.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế áp dụng thuế carbon (carbon tax) và thị trường hạn ngạch phát thải tại Việt Nam nhằm đáp ứng các cam kết giảm phát thải ròng bằng 0 (Net Zero).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Các cơ quan như Ủy ban Tài chính – Ngân sách của Quốc hội, Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế, Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan), Bộ Tài nguyên và Môi trường có thể tham khảo trực tiếp các đề xuất sửa đổi danh mục chịu thuế, khung thuế suất và quy trình phối hợp liên ngành kiểm soát hàng hóa gây ô nhiễm (nội dung tại Chương 5).
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Là tài liệu nghiên cứu tham khảo về phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng trong chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế công, Tài chính công và Kinh tế môi trường (đặc biệt là khung phân tích tại Chương 2 và phương pháp thiết kế thang đo tại Chương 4).
  • Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội ngành hàng: Giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu nhóm hàng chịu thuế hiểu rõ bản chất điều tiết của thuế bảo vệ môi trường, nhận diện các yêu cầu tuân thủ pháp luật và chuẩn bị chuyển đổi công nghệ sản xuất thân thiện với môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam gồm những nhóm hàng nào?
Trả lời: Căn cứ theo Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 được phân tích trong luận án, đối tượng chịu thuế gồm 8 nhóm hàng hóa: (1) Xăng, dầu, mỡ nhờn; (2) Than đá; (3) Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); (4) Túi ni lông thuộc diện chịu thuế; (5) Thuốc trừ cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng; (6) Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng; (7) Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; (8) Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.

2. Tỷ trọng số thu thuế bảo vệ môi trường thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2012–2019?
Trả lời: Năm 2012, số thu thuế bảo vệ môi trường đạt 11.160 tỷ đồng, chiếm 1,51% tổng thu ngân sách nhà nước và 0,34% GDP. Đến năm 2019, số thu đạt 64.463 tỷ đồng (tăng gần 6 lần), chiếm 4,16% tổng thu ngân sách nhà nước và đóng góp 1,07% GDP. Trong đó, nhóm xăng dầu luôn chiếm trên 90% tổng số thu thuế bảo vệ môi trường hàng năm.

3. Phương pháp nghiên cứu định lượng trong luận án được thiết kế với cỡ mẫu và công cụ phân tích nào?
Trả lời: Luận án thực hiện khảo sát với tổng mẫu 223 phiếu hợp lệ (gồm 68 phiếu chuyên gia, cán bộ quản lý nhà nước và 155 phiếu doanh nghiệp nộp thuế). Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, phần mềm Microsoft Excel và SPSS để kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích thành tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyến tính bội.

4. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý nhà nước về thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam được luận án chỉ ra là gì?
Trả lời: Qua kiểm định mô hình định lượng và phỏng vấn chuyên sâu, luận án kết luận 3 nút thắt chính gồm: (1) Nhận thức, trách nhiệm môi trường và tính tự nguyện tuân thủ của doanh nghiệp còn thấp; (2) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và phối hợp liên ngành còn thiếu hiệu quả; (3) Hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường chưa nghiêm minh.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Bách Khoa đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam theo tiếp cận của khoa học quản lý kinh tế. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên chuỗi dữ liệu thực tế giai đoạn 2012–2019, công trình đã làm rõ các thành tựu về số thu ngân sách, đồng thời chỉ ra những nút thắt trong chính sách, bộ máy hành thu và thanh kiểm tra. Các giải pháp đề xuất về mở rộng cơ sở thuế, gắn kết nguồn thu với chi bảo vệ môi trường và ứng dụng công nghệ thông tin có giá trị ứng dụng thiết thực cho tiến trình hoàn thiện thể chế tài chính môi trường tại Việt Nam.