Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 9.01) với đề tài "Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa" được nghiên cứu sinh Lê Thị Nương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Sỹ An và TS. Lê Quang Hiếu.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ đóng góp tỷ trọng ngày càng tăng vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, thu nhập và thúc đẩy bình đẳng giới. Trên phạm vi toàn cầu, nữ doanh nhân chiếm khoảng 43% tổng số doanh nhân và lãnh đạo khoảng 36% tổng số doanh nghiệp. Tại Việt Nam, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) do phụ nữ làm chủ chiếm 26,5% tổng số doanh nghiệp đang hoạt động năm 2021. Tuy nhiên, nhóm doanh nghiệp này gặp nhiều rào cản về tiếp cận nguồn lực tài chính, trình độ nhân lực, kỹ năng công nghệ thông tin và truyền thông (ICT), cũng như định kiến giới. So với doanh nghiệp do nam giới làm chủ, doanh nghiệp của phụ nữ có quy mô nhỏ hơn, lợi nhuận thấp hơn, tăng trưởng chậm hơn và đối mặt với tỷ lệ ngừng hoạt động cao hơn.

Tại tỉnh Thanh Hóa – địa phương có diện tích rộng thứ năm và dân số đông thứ ba cả nước – đến cuối năm 2020 có 13.152 doanh nghiệp hoạt động, trong đó doanh nghiệp do nữ lãnh đạo chiếm khoảng 21%, thấp hơn bình quân cả nước. Đáng chú ý, giai đoạn 2018–2020 ghi nhận kết quả kinh doanh của các DNNVV do phụ nữ làm chủ tại địa phương có mức tăng trưởng âm. Phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước trước đây chỉ mô tả thực trạng, khó khăn và rào cản chung của DNNVV mà chưa lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại một địa phương cụ thể.

Mục tiêu chung của luận án là xác định và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại tỉnh Thanh Hóa, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị và hàm ý chính sách nhằm nâng cao kết quả kinh doanh đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.

Luận án xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ.
  2. Lượng hóa và kiểm định mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ.
  3. Kiểm tra tác động trung gian của định hướng kinh doanh về mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ.
  4. Đề xuất một số hàm ý quản trị và hàm ý chính sách nhằm cải thiện kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ trong thời gian tới dựa trên cơ sở kết quả mô hình các nhân tố ảnh hưởng đã khám phá ra và điều kiện thực tiễn của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 câu hỏi:

  1. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa?
  2. Mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa như thế nào?
  3. Định hướng kinh doanh có đóng vai trò trung gian về mối liên hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh và kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa hay không?
  4. Giải pháp nào là cần thiết để gia tăng kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa trong thời gian tới?

Đối tượng nghiên cứu là kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của các DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa. Đối tượng khảo sát là các DNNVV do phụ nữ làm chủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, người trả lời khảo sát trực tiếp là giám đốc doanh nghiệp. Phạm vi không gian đặt tại địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020; số liệu sơ cấp khảo sát thử nghiệm từ tháng 7 đến tháng 11/2021, khảo sát chính thức từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022; các đề xuất giải pháp có tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước xoay quanh các nhóm nhân tố tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp do nữ làm chủ:

Nhóm nhân tố cơ cấu xã hội và văn hóa: Lim & Envick (2013), DeTienne & Chandler (2005) nghiên cứu sự khác biệt về nhận thức cơ hội và hành vi kinh doanh theo giới. "Giả thuyết nữ dưới hiệu suất" (female underperformance hypothesis) cho rằng doanh nghiệp do nữ làm chủ hoạt động kém hơn doanh nghiệp nam được thảo luận qua nghiên cứu của Du Rietz & Henrekson (2000), nhưng bị bác bỏ bởi Watson (2003) khi đưa thêm biến kiểm soát. Mwale & Phiri (2022) tại Zambia, Hasan & Almubarak (2016) tại Trung Đông, Assefa & Cheru (2018) tại Ethiopia, và Khan cùng cộng sự (2021) tại Pakistan ghi nhận tác động tích cực của môi trường xã hội đến kết quả kinh doanh. Ngược lại, Phillip (2019), Ongachi & Bwisa (2013) tại Kenya, Maziku cùng cộng sự (2014) tại Tanzania khẳng định gánh nặng gia đình và định kiến giới gây tác động tiêu cực. Nghiên cứu của Dharmaratne (2013) tại Sri Lanka và Lerner cùng cộng sự (1997) tại Israel không tìm thấy mối liên hệ này. Cesaroni & Paoloni (2016) tại Ý chứng minh gia đình vừa hỗ trợ vừa tạo cản trở. Tại Việt Nam, báo cáo của UN Women (2020) chỉ ra rào cản giới hạn chế việc tham gia quản lý của nữ giới.

Nhóm nhân tố thể chế và tiếp cận vốn: Khung lý thuyết của Baumol (1990) nhấn mạnh vai trò thể chế. Alene (2020) tại Ethiopia, Ongachi & Bwisa (2013), Ramli & Razali (2019) tại Malaysia, Buvinic & Berger (1990) tại Peru chỉ ra khó khăn tiếp cận tín dụng kìm hãm doanh nghiệp nữ. Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ của chính phủ có các kết quả đồng thuận từ Khan cùng cộng sự (2021), Hasan & Almubarak (2016), Roy cùng cộng sự (2017); tuy nhiên Zulkurnain cùng cộng sự (2014) không tìm thấy mối liên hệ. Ở Việt Nam, các nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành và cộng sự (Anh cùng cộng sự, 2021), Duy & Hùng (2017), Nghi & Nam (2011), Tân cùng cộng sự (2015), Tiệp & Hương (2019) xác nhận chính sách nhà nước tác động tích cực tới hiệu quả kinh doanh của DNNVV nói chung.

Nhóm nhân tố định hướng kinh doanh và mạng lưới xã hội: Lim & Envick (2013), Ayub cùng cộng sự (2013), Tiến & Trang (2018) chỉ ra phụ nữ thường ít chấp nhận rủi ro hơn nam giới. Mahmood & Hanafi (2013), Alam cùng cộng sự (2022) tại Malaysia tìm thấy tương quan thuận giữa định hướng kinh doanh và kết quả hoạt động; trong khi Mandawa (2016) tại Kenya chỉ ra chấp nhận rủi ro có tương quan nghịch. Về mạng lưới xã hội, Alhnaity cùng cộng sự (2018) tại Jordan, Lerner cùng cộng sự (1997) tại Israel, cùng các tác giả Việt Nam như Nghi & Nam (2011), Tiệp & Hương (2019) ghi nhận vai trò tích cực của liên kết mạng lưới.

Nhóm nhân tố chủ doanh nghiệp và nguồn lực nội bộ: Brush & Hisrich (1991), Ramli & Razali (2019), Lerner & Almor (2002), Vasan (2020) kiểm nghiệm vai trò của trình độ học vấn, kinh nghiệm và kỹ năng quản lý. Về nguồn lực doanh nghiệp, chất lượng lao động và quy mô vốn được Anh cùng cộng sự (2021), Loan (2018), Radzi cùng cộng sự (2017) xác nhận có tác động thuận chiều. Về biến kiểm soát, Watson (2002), Mandawa (2016), Hasan & Almubarak (2016) kiểm tra ảnh hưởng của tuổi doanh nghiệp, quy mô và ngành nghề.

Đo lường kết quả kinh doanh: De Silva & Wijewardene (2019), Arabeche cùng cộng sự (2022), Vasan (2020), Welsh cùng cộng sự (2018) kết hợp cả chỉ tiêu tài chính (doanh thu, lợi nhuận) lẫn phi tài chính (thị phần, mở rộng thị trường, mức độ hài lòng).

Nhóm nhân tố Tác động tích cực Tác động tiêu cực Không có tác động
Văn hóa - xã hội Assefa & Cheru (2018), Hasan & Almubarak (2016), Khan và cộng sự (2021), Mwale & Phiri (2022) Cesaroni & Paoloni (2016), Maziku và cộng sự (2014), Ongachi & Bwisa (2013), Phillip (2019), UN Women (2020) Dharmaratne (2013), Lerner và cộng sự (1997)
Khả năng tiếp cận vốn Anh và cộng sự (2021), Duy & Hùng (2017), Nghi & Nam (2011), Tiệp & Hương (2019) Alene (2020), Buvinic & Berger (1990), Ongachi & Bwisa (2013), Ramli & Razali (2019) Chưa ghi nhận
Chính sách chính phủ Anh và cộng sự (2021), Assefa & Cheru (2018), Duy & Hùng (2017), Hasan & Almubarak (2016), Khan và cộng sự (2021), Tân và cộng sự (2015) Khan và cộng sự (2021) (đối với chính sách đầu tư nghiêm ngặt) Zulkurnain và cộng sự (2014)

Khoảng trống nghiên cứu luận án tập trung giải quyết:

  • Thứ nhất, các công trình về doanh nghiệp nữ chủ yếu tập trung tại các nước phát triển hoặc châu Phi, thiếu vắng nghiên cứu tại các nền kinh tế chuyển đổi ở Đông Nam Á, đặc biệt là Việt Nam.
  • Thứ hai, các nghiên cứu trong nước trước đây chỉ khảo sát chung cho DNNVV, chưa có công trình chuyên biệt lượng hóa các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại một tỉnh cụ thể như Thanh Hóa.
  • Thứ ba, thiếu mô hình tích hợp đồng thời ba cấp độ: cá nhân chủ doanh nghiệp, nguồn lực nội bộ tổ chức và môi trường thể chế bên ngoài.
  • Thứ tư, việc xem xét định hướng kinh doanh (EO) với tư cách vừa là biến độc lập vừa là biến trung gian đa chiều chưa được làm rõ trong bối cảnh DNNVV do nữ làm chủ tại Việt Nam.
  • Thứ năm, cần chuẩn hóa thang đo kết hợp cả tiêu chí tài chính và phi tài chính để phản ánh toàn diện kết quả kinh doanh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên 5 lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết nữ quyền (Feminism Theories): Phân nhánh nữ quyền tự do (Liberal feminism) cho rằng sự bất bình đẳng xuất phát từ rào cản thể chế và phân biệt đối xử trong tiếp cận nguồn lực; phân nhánh nữ quyền xã hội (Social feminism) cho rằng phụ nữ có những đặc điểm tâm lý, hành vi khác biệt nhưng mang lại hiệu quả quản lý riêng biệt (Fischer cùng cộng sự, 1993; Sidi Ali, 2018).
  2. Lý thuyết dựa trên nguồn lực doanh nghiệp (Resource-Based View - RBV): Phát triển từ Wernerfelt (1984), Barney (1986, 2001), Penrose (1959), Galbreath (2005) và Radzi cùng cộng sự (2017), khẳng định các nguồn lực bên trong (vốn con người, vốn xã hội, vốn tài chính) là tiền đề tạo ra lợi thế cạnh tranh và quyết định kết quả kinh doanh.
  3. Lý thuyết thể chế (Institutional Theory): Do North (1990) đề xuất, phân chia thành thể chế chính thống (luật pháp, chính sách nhà nước) và thể chế phi chính thống (chuẩn mực văn hóa, quan niệm truyền thống theo Hofstede, 2001), chi phối môi trường kinh doanh của doanh nhân nữ.
  4. Lý thuyết vốn xã hội (Social Capital Theory): Do Bourdieu (1986) khởi xướng, xem mạng lưới quan hệ xã hội của doanh nhân là tài sản vô hình hỗ trợ huy động nguồn lực kinh doanh.
  5. Lý thuyết về hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - TPB): Do Ajzen (1991) xây dựng, giải thích mối quan hệ giữa nhận thức, thái độ và định hướng kinh doanh của chủ doanh nghiệp.

Về mặt khái niệm, luận án áp dụng định nghĩa doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 của Việt Nam và phân loại DNNVV theo Nghị định số 80/2021/NĐ-CP:

Khu vực Quy mô Vốn (tỷ đồng) Lao động (người) Doanh thu (tỷ đồng)
Nông, lâm, thủy sản Siêu nhỏ $\le$ 3 $\le$ 10 $\le$ 3
Nhỏ $\le$ 20 $\le$ 100 $\le$ 50
Vừa $\le$ 100 $\le$ 200 $\le$ 200
Công nghiệp, xây dựng Siêu nhỏ $\le$ 3 $\le$ 10 $\le$ 3
Nhỏ $\le$ 20 $\le$ 100 $\le$ 50
Vừa $\le$ 100 $\le$ 200 $\le$ 200
Thương mại, dịch vụ Siêu nhỏ $\le$ 3 $\le$ 10 $\le$ 10
Nhỏ $\le$ 50 $\le$ 50 $\le$ 100
Vừa $\le$ 100 $\le$ 100 $\le$ 300

Đối với tiêu chí doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ, tác giả lựa chọn định nghĩa thực nghiệm của Ngân hàng Thế giới (World Bank): DNNVV do phụ nữ làm quản lý điều hành (giám đốc điều hành).

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm:

  • Biến phụ thuộc: Kết quả kinh doanh (Business Performance - BP), đo lường bằng tiêu chí tài chính và phi tài chính.
  • Biến độc lập và trung gian: Định hướng kinh doanh (Entrepreneurial Orientation - EO), gồm 3 thứ nguyên: sự sáng tạo/đổi mới, tính chủ động, chấp nhận rủi ro.
  • Các biến độc lập: Năng lực kinh doanh của chủ doanh nghiệp (Entrepreneurial Competence - EC), Vốn xã hội (Social Capital - SC), Chất lượng nguồn nhân lực, Khả năng tiếp cận tài chính (Financial Capital/Access - FC), Chính sách của chính phủ (Government Policy - GP).
  • Biến kiểm soát: Quy mô doanh nghiệp, Kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp, Tuổi doanh nghiệp, Lĩnh vực hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu học thuật và khảo sát ý kiến chuyên gia (nữ giám đốc doanh nghiệp, lãnh đạo hiệp hội doanh nghiệp, nhà nghiên cứu quản trị) nhằm sàng lọc, hiệu chỉnh thang đo.
  • Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Thực hiện trên mẫu thử nghiệm để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha.
  • Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu qua bảng câu hỏi điều tra trực tiếp giám đốc DNNVV do nữ làm chủ tại Thanh Hóa bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện và quả cầu tuyết (Snowball).
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để kiểm định độ hội tụ và độ phân biệt qua các chỉ số CR, AVE, MSV; mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định Bootstrap, phân tích phương sai One-way ANOVA và phân tích cấu trúc đa nhóm.
  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập giai đoạn 2016–2020 từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa và Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thanh Hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước thành 6 chủ đề chính: cơ cấu xã hội; môi trường thể chế; nhân tố liên quan đến giới; nhân tố chủ doanh nghiệp; đặc điểm và nguồn lực doanh nghiệp; các phương pháp đo lường kết quả kinh doanh. Chương này chỉ rõ các tranh luận học thuật về vai trò của gia đình, văn hóa xã hội (vừa hỗ trợ vừa cản trở), tác động của chính sách công và hạn chế tín dụng. Tác giả luận chứng 6 khoảng trống nghiên cứu, chứng minh tính cấp thiết của việc xây dựng một mô hình nghiên cứu tích hợp tại tỉnh Thanh Hóa.

Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ

Chương 2 trình bày khung lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết nữ quyền, lý thuyết RBV, lý thuyết thể chế, lý thuyết vốn xã hội và lý thuyết TPB. Tác giả làm rõ các khái niệm pháp lý và kinh tế về doanh nghiệp, phân loại DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP và định nghĩa doanh nghiệp do phụ nữ làm chủ. Trên cơ sở đó, chương 2 phát triển các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa năng lực kinh doanh, vốn xã hội, chất lượng nguồn nhân lực, khả năng tiếp cận tài chính, chính sách chính phủ đối với kết quả kinh doanh; kiểm định vai trò trung gian của định hướng kinh doanh cùng tác động của các biến kiểm soát (tuổi, quy mô doanh nghiệp, kinh nghiệm chủ doanh nghiệp).

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu hai giai đoạn. Giai đoạn định tính sử dụng kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia để điều chỉnh thang đo phù hợp với bối cảnh Thanh Hóa. Giai đoạn định lượng thực hiện khảo sát sơ bộ (từ tháng 7 đến tháng 11/2021) và khảo sát chính thức (từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022). Tác giả mô tả chi tiết phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp quả cầu tuyết và thuận tiện, thiết kế bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert, và quy trình xử lý dữ liệu bằng SPSS/AMOS thông qua Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM, Bootstrap và One-way ANOVA.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phân tích thực trạng DNNVV do phụ nữ làm chủ tại Thanh Hóa dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020: toàn tỉnh có 13.152 doanh nghiệp năm 2020, tỷ lệ nữ làm chủ đạt khoảng 21%, kết quả kinh doanh của nhóm này trong 3 năm liên tiếp (2018–2020) thể hiện mức tăng trưởng âm.

Phần định lượng trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu, kiểm định Cronbach's Alpha lần 2, phân tích EFA, CFA đạt chuẩn về độ hội tụ và phân biệt (CR, AVE, MSV). Phân tích mô hình SEM xác định mức độ tác động của từng nhân tố độc lập lên kết quả kinh doanh và lên biến trung gian định hướng kinh doanh. Kết quả phân tích sâu các thứ nguyên của định hướng kinh doanh xác nhận đây là khái niệm đa chiều; trong đó thứ nguyên chấp nhận rủi ro có tương quan nghịch với kết quả kinh doanh. Phân tích One-way ANOVA cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả kinh doanh theo quy mô doanh nghiệp và số năm kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp.

Chương 5: Tóm tắt kết quả nghiên cứu và hàm ý quản trị

Chương 5 đối chiếu kết quả nghiên cứu với 4 mục tiêu ban đầu, khẳng định mức độ hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu. Tác giả bám sát quan điểm và mục tiêu phát triển doanh nghiệp của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 để đề xuất hai nhóm giải pháp:

  • Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp: nâng cao năng lực tiếp cận tài chính; nâng cao trình độ quản trị của nữ chủ doanh nghiệp; mở rộng vốn xã hội và mạng lưới liên kết; nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực; tối ưu hóa định hướng kinh doanh; chủ động tiếp cận chính sách ưu đãi.
  • Hàm ý chính sách: đề xuất giải pháp cho cơ quan quản lý nhà nước tỉnh Thanh Hóa, hệ thống ngân hàng và tổ chức tín dụng, các cơ sở đào tạo, cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ và các hiệp hội doanh nghiệp địa phương.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án có những đóng góp khoa học cụ thể:

  • Xây dựng mô hình khái niệm tích hợp 3 luồng lý thuyết: tiếp cận năng lực chủ doanh nghiệp, nguồn lực nội bộ (RBV) và định hướng kinh doanh (EO) kết hợp môi trường thể chế bên ngoài, áp dụng cho đối tượng DNNVV do phụ nữ làm chủ tại một địa phương của nền kinh tế chuyển đổi.
  • Khẳng định định hướng kinh doanh (EO) là một cấu trúc đa chiều trong bối cảnh nghiên cứu, đóng vai trò vừa là biến độc lập vừa là biến trung gian truyền dẫn tác động từ các yếu tố năng lực và nguồn lực đến kết quả kinh doanh.
  • Phát hiện mối quan hệ ngược chiều giữa thứ nguyên chấp nhận rủi ro trong định hướng kinh doanh với kết quả hoạt động của DNNVV do phụ nữ làm chủ.
  • Kết quả kiểm định các biến kiểm soát qua phân tích One-way ANOVA cho thấy: chủ doanh nghiệp có số năm kinh nghiệm càng ít thì kết quả kinh doanh đo lường được càng cao; đồng thời doanh nghiệp có quy mô càng nhỏ thì kết quả kinh doanh ghi nhận càng cao, tạo điểm khác biệt so với các kết luận phổ biến trong y văn quốc tế.

Về mặt thực tiễn và phương pháp:

  • Luận án kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng, thuận tiện và quả cầu tuyết (Snowball), kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016–2020 và dữ liệu điều tra sơ cấp khảo sát từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022 tại Thanh Hóa.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm về thực trạng sụt giảm kết quả kinh doanh (tăng trưởng âm giai đoạn 2018–2020) của khối doanh nghiệp nữ tại tỉnh Thanh Hóa.
  • Hệ thống hóa các kiến nghị chính sách và quản trị bám sát Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2020–2030 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thanh Hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Văn bản luận án chỉ rõ các giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Địa bàn khảo sát giới hạn trong phạm vi một tỉnh (Thanh Hóa), chưa mở rộng so sánh liên tỉnh hoặc giữa các vùng kinh tế khác nhau.
  • Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện và quả cầu tuyết, mang tính phi xác suất ở một số khâu thu mẫu do rào cản tiếp cận thực tế.
  • Khung thời gian dữ liệu thứ cấp dừng ở mốc năm 2020, số liệu sơ cấp hoàn thành vào tháng 4/2022, chịu ảnh hưởng nhất định bởi bối cảnh dịch bệnh COVID-19.
  • Thang đo kết quả kinh doanh phần lớn dựa trên đánh giá chủ quan của giám đốc doanh nghiệp qua phiếu khảo sát thay vì đối chiếu toàn bộ bằng báo cáo tài chính kiểm toán độc lập.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh lân cận thuộc khu vực Bắc Trung Bộ hoặc so sánh giữa các vùng kinh tế trọng điểm.
  • Áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên xác suất hoàn toàn với cỡ mẫu lớn hơn.
  • Thu thập chuỗi số liệu tài chính định lượng dài hạn sau giai đoạn phục hồi kinh tế hậu COVID-19.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế phát triển, Giới và Phát triển khi tìm kiếm khung phân tích thực nghiệm về doanh nghiệp do nữ làm chủ.
  • Giảng viên đại học sử dụng làm tình huống nghiên cứu về ứng dụng phương pháp mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM, phân tích nhân tố khẳng định CFA và kiểm định Bootstrap trong khoa học quản lý.
  • Cán bộ quản lý nhà nước tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Chi nhánh Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) và Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ tỉnh Thanh Hóa trong việc hoạch định chính sách trợ cấp, đào tạo và cải cách thủ tục hành chính.
  • Ban quản trị các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại để thiết kế các gói sản phẩm tín dụng và quy trình thẩm định tài sản thế chấp phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp nữ.
  • Lãnh đạo Hội Doanh nhân nữ, Hội Phụ nữ các cấp trong việc xây dựng mạng lưới cố vấn kinh doanh và kết nối cung - cầu.

Các phần đáng tham khảo trực tiếp gồm hệ thống thang đo đã hiệu chỉnh tại chương 3, quy trình xử lý dữ liệu SEM tại chương 4 và các khuyến nghị quản trị chi tiết tại chương 5.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án sử dụng định nghĩa nào để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ?
    Luận án áp dụng định nghĩa thực nghiệm của Ngân hàng Thế giới (World Bank): DNNVV do phụ nữ làm quản lý điều hành (giám đốc điều hành) được coi là doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ. Tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa căn cứ theo Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam.

  2. Biến Định hướng kinh doanh (EO) giữ vai trò gì trong mô hình nghiên cứu của luận án?
    Trong mô hình cấu trúc tuyến tính SEM của luận án, Định hướng kinh doanh vừa đóng vai trò là biến độc lập tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh, vừa đóng vai trò là biến trung gian truyền dẫn tác động từ các yếu tố năng lực chủ doanh nghiệp và nguồn lực nội bộ tổ chức đến kết quả kinh doanh.

  3. Kết quả kiểm định thứ nguyên "Chấp nhận rủi ro" trong Định hướng kinh doanh có điểm gì đáng chú ý?
    Luận án chỉ ra rằng thứ nguyên chấp nhận rủi ro có mối tương quan nghịch với kết quả kinh doanh của DNNVV do phụ nữ làm chủ tại tỉnh Thanh Hóa, trái ngược với kết luận của nhiều nghiên cứu ở các thị trường phát triển nhưng tương đồng với phát hiện của Mandawa (2016).

  4. Phân tích One-way ANOVA về các biến kiểm soát đưa ra kết quả gì về quy mô và kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp?
    Kết quả phân tích phương sai One-way ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê: các chủ doanh nghiệp có số năm kinh nghiệm ít hơn lại ghi nhận kết quả kinh doanh cao hơn; đồng thời doanh nghiệp có quy mô nhỏ hơn ghi nhận kết quả kinh doanh cao hơn so với nhóm có quy mô lớn hơn trong mẫu khảo sát.

  5. Khung thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp của luận án được thực hiện như thế nào?
    Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập trong giai đoạn 2016–2020 từ các cơ quan thống kê; dữ liệu sơ cấp được thu thập qua hai đợt khảo sát: khảo sát sơ bộ từ tháng 7 đến tháng 11/2021 và khảo sát định lượng chính thức từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Lê Thị Nương là công trình nghiên cứu quản trị kinh doanh được thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tập trung vào đối tượng DNNVV do phụ nữ làm chủ. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, tác giả đã lượng hóa mối quan hệ giữa năng lực chủ doanh nghiệp, nguồn lực nội bộ, thể chế bên ngoài và kết quả kinh doanh thông qua vai trò trung gian của định hướng kinh doanh. Các phát hiện về tác động nghịch chiều của chấp nhận rủi ro cùng sự khác biệt theo quy mô và kinh nghiệm cung cấp luận cứ thực chứng cho việc xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tư nhân nữ giới tại địa phương đến năm 2030.