Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số: 9310106), được nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Trang thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Ngô Thị Tuyết Mai và PGS.TS. Lưu Bích Ngọc, bảo vệ năm 2022.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và tác động của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0), sự dịch chuyển quốc tế của nguồn nhân lực có trình độ trở thành xu thế nổi bật nhằm bù đắp tình trạng thiếu hụt kỹ năng. Số liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) cho thấy đến năm 2019 thế giới có khoảng 169 triệu lao động nhập cư quốc tế, chiếm 69% dân số di cư trong độ tuổi lao động. Tại Việt Nam, dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) gia tăng nhanh chóng đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang các ngành công nghệ cao, làm gia tăng nhu cầu đối với lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực trong nước còn hạn chế (Báo cáo của Diễn đàn Kinh tế Thế giới - WEF và A.T. Kearney năm 2018 xếp chất lượng nguồn lao động có kỹ năng của Việt Nam ở vị trí 81/100; Báo cáo xu hướng việc làm năm 2022 dự báo tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo đến năm 2030 vẫn ở mức trên 67%).

Lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam được kỳ vọng sẽ bù đắp thiếu hụt nhân lực kỹ thuật cao, thúc đẩy chuyển giao công nghệ và nâng cao năng suất. Dù vậy, các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam về đối tượng này chủ yếu dừng lại ở phân tích định tính về mặt chính sách và quản lý nhà nước; hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm định lượng về các nhân tố thu hút do những rào cản về tiếp cận dữ liệu thống kê.

Mục tiêu nghiên cứu

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở hệ thống hóa và vận dụng cơ sở lý luận về lao động di cư quốc tế, luận án phân tích, đánh giá các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam giai đoạn 2016-2020; từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu hút nguồn lao động này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận, xây dựng khung lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu về các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế vào một quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình thấp như Việt Nam.
    2. Đánh giá thực trạng các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam giai đoạn 2016-2020.
    3. Phân tích và đánh giá thực nghiệm các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam giai đoạn 2016-2020.
    4. Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án hướng đến giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:

  • (1) Những nhân tố nào được xác định là nhân tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam?
  • (2) Thực trạng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 như thế nào?
  • (3) Đặc điểm các nhân tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020 là như thế nào?
  • (4) Vai trò của các nhân tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam?
  • (5) Giải pháp thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam trong thời gian tới như thế nào?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu bao gồm:

  • Giả thuyết H1a: Sự gia tăng số lượng vốn FDI vào Việt Nam và mức độ hội nhập quốc tế là yếu tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.
  • Giả thuyết H1b: Sự gia tăng tỷ lệ thiếu hụt lao động qua đào tạo và nhóm lao động có kỹ năng là yếu tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.
  • Giả thuyết H1c: Sự cải thiện chất lượng môi trường thể chế và các điều kiện thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng là yếu tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.
  • Giả thuyết H1d: Số lượng vốn FDI vào Việt Nam, mức độ hội nhập quốc tế và chất lượng môi trường thể chế là những nhân tố có tác động mạnh trong dài hạn tới việc thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.
  • Giả thuyết H2: Các nhân tố phản ánh đặc trưng kinh tế, văn hóa và xã hội của địa phương (thu nhập trung bình, tỷ lệ lao động trẻ 15-24 tuổi, số lượng lao động kỹ thuật và lao động làm lãnh đạo) là yếu tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào một quốc gia và thực tiễn các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam.
  • Khách thể nghiên cứu: Lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam hợp pháp; các nhà hoạch định chính sách và người sử dụng lao động.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nhân tố thu hút ở cấp độ vĩ mô (vốn FDI, hội nhập quốc tế, nhu cầu lao động có kỹ năng, chất lượng môi trường thể chế). Luận án không đi sâu vào cấp độ vi mô nội bộ doanh nghiệp (hiệu quả làm việc, lợi ích riêng của doanh nghiệp).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016-2020 (thời điểm thực thi các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFTA, VN-EAEU FTA; ban hành Nghị định 152/2020/NĐ-CP; chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19). Dữ liệu 4 vị trí việc làm theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 được thu thập trong năm 2019-2020.
  • Phạm vi không gian: Phân tích thực nghiệm trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam; điều tra khảo sát thực tế tại 5 địa phương tập trung 69% tổng số lao động nước ngoài cả nước năm 2020 gồm Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

  1. Nghiên cứu về các dòng dịch chuyển, chảy máu chất xám và phân công lao động: Nhóm nghiên cứu của Beine và cộng sự (2001), Stark và cộng sự (1998), báo cáo UNCTAD (2012) tập trung vào khía cạnh chảy máu chất xám và tác động đến các nước xuất cư. Koser và Salt (1997) tiếp cận từ góc độ địa lý và phân công lao động quốc tế; Borjas và cộng sự (1992), Hunt và Mueller (2004), Gross và Schmitt (2012) tìm hiểu cơ chế tự lựa chọn của người nhập cư có kỹ năng. Docquier và Marfouk (2006) xem xét sự tập trung của lao động kỹ năng ở các nước OECD; Szczepanikova và Van Criekinge (2018), Van Mol và de Valk (2016) phân tích sức hút của Liên minh châu Âu (EU).
  2. Nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI, hội nhập quốc tế và lao động kỹ năng: Katja Zajc Kejžar (2019) dựa trên dữ liệu doanh nghiệp tại Slovenia chỉ ra rằng các công ty FDI bổ nhiệm nhân sự nước ngoài vào vị trí quản lý và chuyên gia đạt hiệu quả chuyển giao công nghệ vượt trội. Rezart Hoxhaj, Léa Marchal và Adnan Seric (2015) khảo sát doanh nghiệp tại 16 quốc gia châu Phi cận Sahara (SSA), chứng minh cường độ vốn có mối tương quan thuận chiều chặt chẽ với việc sử dụng lao động kỹ năng nước ngoài. Về phương diện hội nhập, Findlay và cộng sự (2000), Lindsay và Findlay (2010) khẳng định di cư kỹ năng là thành phần trọng yếu của toàn cầu hóa.
  3. Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng lao động và thiếu hụt nhân lực STEM: Kent (2011), Salzman và cộng sự (2013), Malekoff (2013) tại Hoa Kỳ chỉ ra sự bùng nổ của ngành công nghệ thông tin thúc đẩy nhu cầu lao động STEM nước ngoài. Tại châu Âu, Reymen và cộng sự (2015) xác định khoa học, kỹ thuật, công nghệ thông tin và y tế là các ngành nghề "nút cổ chai", dẫn đến sự ra đời của chương trình "Thẻ xanh" (Blue Card) của Đức năm 2005 và EU năm 2009.
  4. Nghiên cứu về môi trường thể chế và chính sách nhập cư chọn lọc: Tiếp cận khái niệm thể chế của Aoki (2001) dựa trên Nelson (1994) và North (1990). de Haas và cộng sự (2015), Czaika và De Haas (2013), Koslowski (2014) hệ thống hóa các mô hình chính sách di cư có chọn lọc: chính sách hướng cung (supply-led) dựa trên hệ thống tính điểm vốn con người (áp dụng tại Canada từ năm 1967, Úc năm 1989, New Zealand năm 1991) và chính sách hướng cầu (demand-led) dựa trên lời mời làm việc của chủ sử dụng lao động (như thị thực H-1B của Hoa Kỳ). Papademetriou và Sumption (2013, 2015), Czaika và Parsons (2015) đề xuất mô hình "lai" kết hợp cả hai cơ chế.
  5. Các nghiên cứu tại Việt Nam: Các công trình của Nguyễn Bình Giang (2010), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2014), Nguyễn Thị Hoài Hương (2014), Nguyễn Bá Ngọc (2016), Nguyễn Thị Thu Hương và Nguyễn Thị Bích Thúy (2015), Nguyễn Hồng Anh (2017) chủ yếu phân tích định tính quy định pháp luật, công tác quản lý nhà nước hoặc các thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRAs) trong khuôn khổ Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  • Thứ nhất: Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm định lượng ở cấp độ vĩ mô phân tích các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là tại Việt Nam.
  • Thứ hai: Các khung lý thuyết di cư quốc tế hiện hành phần lớn được thiết kế dựa trên bối cảnh các nền kinh tế phát triển; việc điều chỉnh, mở rộng khung lý thuyết để giải thích dòng di cư vào một quốc gia đang phát triển định hướng thị trường còn để ngỏ.
  • Thứ ba: Chưa có công trình nào đánh giá đồng thời tác động của dòng vốn FDI, mức độ hội nhập, các đặc trưng kinh tế - xã hội địa phương và chất lượng thể chế cấp tỉnh đối với từng nhóm vị trí việc làm cụ thể của lao động nước ngoài.
  • Thứ tư: Thiếu các bằng chứng thực nghiệm phản ánh bối cảnh mới khi Việt Nam thực thi các FTA thế hệ mới và điều chỉnh chính sách phục hồi kinh tế sau tác động của đại dịch Covid-19.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Luận án kế thừa và mở rộng mô hình lựa chọn di cư quốc tế của Gross và Schmitt (2003). Mô hình này giả định quyết định di cư phụ thuộc vào sự chênh lệch trong phân phối thu nhập giữa nước xuất cư và nước nhập cư theo từng nhóm kỹ năng, chi phí di chuyển, rào cản chính sách và các nhân tố văn hóa - xã hội. Luận án mở rộng mô hình bằng việc đưa dữ liệu phân cấp theo địa phương để nắm bắt các đặc trưng kinh tế, văn hóa, xã hội và thể chế riêng biệt của từng tỉnh, thành phố.

Đồng thời, luận án vận dụng quan điểm thể chế của Aoki (2001) dựa trên Nelson (1994), xem thể chế bao gồm cả hệ thống chính sách, quy tắc luật pháp và bộ máy tổ chức thực thi chính sách ở cấp trung ương và địa phương.

Cấp độ phân tích Nhóm nhân tố Biến số và chỉ báo cụ thể
Vĩ mô (Dữ liệu thứ cấp 63 tỉnh/thành, giai đoạn 2016-2020) Biến phụ thuộc - Tổng số lao động nước ngoài có kỹ năng được cấp phép.
- Số lao động nước ngoài theo 4 vị trí: Quản lý, Giám đốc điều hành, Chuyên gia, Lao động kỹ thuật.
Đầu tư nước ngoài & Hội nhập Lượng vốn FDI cấp phép lũy kế còn hiệu lực đến 31/12/2021 (Tổng cục Thống kê - GSO).
Nhu cầu & Thiếu hụt kỹ năng Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo địa phương (GSO).
Chất lượng thể chế địa phương Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) gồm 10 chỉ số thành phần (VCCI).
Đặc trưng kinh tế - xã hội địa phương - Thu nhập bình quân đầu người một tháng theo giá hiện hành (GSO).
- Tỷ lệ dân số đô thị và mức độ đô thị hóa (GSO).
- Số lượng lao động trẻ từ 15-24 tuổi (GSO).
- Tổng số lao động làm kỹ thuật và lao động làm quản lý/lãnh đạo (GSO).
Trung gian (Meso) (Khảo sát bảng hỏi) Mạng lưới xã hội Nguồn tiếp cận việc làm: Doanh nghiệp thông báo, internet, luân chuyển nội bộ MNEs, bạn bè/đồng hương, mạng lưới chuyên gia.
Vi mô (Khảo sát bảng hỏi N = 308) Cá nhân & Nghề nghiệp Quốc tịch, giới tính, học vấn, lĩnh vực chuyên môn, thâm niên, mức độ khó khăn khi tìm việc.
Gia đình & Cuộc sống Tình trạng hôn nhân, quy mô gia đình, số người phụ thuộc, mức thu nhập hàng tháng, mức độ an tâm tài chính, chênh lệch chi phí sinh hoạt.

Thiết kế nghiên cứu và quy trình thực hiện

Nghiên cứu áp dụng quy trình 5 bước: (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận, tổng quan tài liệu và kinh nghiệm quốc tế; (2) Xây dựng khung phân tích, thiết kế mô hình; (3) Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp; (4) Xử lý, phân tích thông tin; (5) Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp.

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tập hợp số liệu hành chính và báo cáo thống kê từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH), Cục Việc làm, Sở LĐTBXH 63 tỉnh/thành phố; Niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê (GSO) giai đoạn 2016-2020; Dữ liệu khảo sát Chỉ số PCI của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Phỏng vấn sâu định tính: Tiến hành tại cấp trung ương với 3 lãnh đạo đại diện Cục Việc làm, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Viện Khoa học Lao động và Xã hội (Bộ LĐTBXH). Tại cấp địa phương, phỏng vấn đại diện Thanh tra Sở LĐTBXH, Phòng LĐTBXH cấp huyện và Ban Quản lý các Khu công nghiệp (BQL KCN) tại 5 tỉnh/thành: Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.
    • Điều tra bảng hỏi định lượng: Áp dụng công thức chọn mẫu thuận tiện khi không xác định chính xác quy mô tổng thể: $$N = \frac{Z^2(1 - \alpha/2) \cdot p(1 - p)}{d^2}$$ Với độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), $p = 0{,}5$, sai số cho phép $d = 0{,}1$, cỡ mẫu tối thiểu tính toán là 96. Tác giả phát ra 350 phiếu điều tra song ngữ tại 5 địa phương (Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai), thu về 308 phiếu hợp lệ (gấp 3,2 lần quy mô mẫu tối thiểu).

Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu

  • Số liệu định tính được gỡ băng, mã hóa theo 4 nhóm nội dung: đặc điểm nhân tố thu hút; nhu cầu sử dụng lao động; chất lượng thể chế; các vướng mắc trong công tác quản lý.
  • Số liệu khảo sát sơ cấp được làm sạch, mã hóa và phân tích thống kê mô tả trên phần mềm SPSS.
  • Dữ liệu mảng thứ cấp (panel data) của 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2016-2020 được xử lý trên phần mềm STATA 16. Để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu, luận án triển khai:
    • Mô hình hồi quy Hiệu ứng cố định (FE) và Hiệu ứng ngẫu nhiên (RE).
    • Phương pháp Sai số chuẩn hiệu chỉnh cho dữ liệu mảng (PCSE - Beck & Katz, 1995; Canh & cộng sự, 2021) và Bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS - Gala & cộng sự, 2018) nhằm xử lý hiện tượng tự tương quan và phương sai sai số thay đổi.
    • Mô hình Phân phối trễ tự hồi quy (ARDL - Pesaran & Smith, 1995) với kỹ thuật Tác động cố định dạng động (DFE - Pesaran & cộng sự, 1999) nhằm đo lường và so sánh tác động ngắn hạn và dài hạn của dòng vốn FDI và chất lượng môi trường thể chế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế vào một quốc gia

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến dịch chuyển lao động quốc tế có kỹ năng. Tác giả phân tích các luồng nghiên cứu về chảy máu chất xám, sự phân bổ không gian, và động lực thu hút ở cấp độ vĩ mô gồm: FDI và hội nhập quốc tế; nhu cầu lao động trong các ngành kỹ thuật (STEM); môi trường thể chế và các chính sách nhập cư chọn lọc (mô hình tính điểm hướng cung và mô hình cấp phép theo việc làm hướng cầu).

Chương này chỉ rõ tại Việt Nam, các công trình đã có chỉ tiếp cận đơn lẻ dưới góc độ pháp lý và quản lý lao động, chưa đặt trong bối cảnh các cam kết kinh tế quốc tế và hoàn toàn vắng bóng mô hình kiểm định thực nghiệm định lượng. Từ đó, tác giả xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở xây dựng đề tài.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế vào một quốc gia

Chương 2 làm rõ các khái niệm cốt lõi: lao động di cư quốc tế, lao động có kỹ năng, lao động có kỹ năng di cư quốc tế. Tác giả tổng hợp các hệ thống lý thuyết di cư ở ba cấp độ:

  • Cấp độ vĩ mô: Lý thuyết kinh tế cổ điển và tân cổ điển, lý thuyết thị trường lao động kép, lý thuyết hệ thống thế giới.
  • Cấp độ trung gian (meso): Lý thuyết mạng lưới di cư, lý thuyết thể chế di cư.
  • Cấp độ vi mô: Lý thuyết vốn con người, lý thuyết kinh tế mới về di cư (NELM).

Chương này xây dựng khung phân tích mở rộng dựa trên mô hình của Gross và Schmitt (2003) và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn trong thiết kế chính sách thu hút lao động kỹ năng của Singapore (phân loại Employment Pass, S Pass theo mức lương), Nhật Bản (chính sách thị thực nhân lực chuyên môn cao HSFP) và Trung Quốc (chương trình "Nghìn nhân tài"). Qua đó, luận án rút ra 4 bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về tiêu chuẩn hóa phân loại kỹ năng, cải cách thủ tục hành chính, gắn kết chính sách thu hút FDI với thu hút nhân tài và hoàn thiện chế độ an sinh xã hội.

Chương 3: Thực trạng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam và đặc điểm các nhân tố thu hút ở cấp độ vĩ mô

Chương 3 phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2016-2020. Về số lượng, lao động nước ngoài có kỹ năng cấp phép vào Việt Nam tập trung chủ yếu ở các trung tâm công nghiệp và kinh tế lớn (Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai chiếm 69% tổng số cả nước vào năm 2020).

Xét theo 4 vị trí việc làm (quy định tại Khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019):

  • Nhóm chuyên gia và lao động kỹ thuật chiếm tỷ trọng chi phối trong các dự án sản xuất công nghiệp tại Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai.
  • Nhóm nhà quản trị và giám đốc điều hành chiếm tỷ lệ cao hơn tại các trung tâm thương mại dịch vụ như Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh.

Đồng thời, chương này phân tích thực trạng 3 nhóm nhân tố vĩ mô: sự tăng trưởng vốn FDI và việc mở rộng các FTA thế hệ mới; sự thiếu hụt cục bộ lao động kỹ thuật trong nước; và những chuyển biến trong môi trường thể chế (tiến trình cấp phép lao động theo Nghị định 11/2016/NĐ-CP và Nghị định 152/2020/NĐ-CP, bộ máy quản lý từ Bộ LĐTBXH đến Sở LĐTBXH và BQL KCN).

Chương 4: Phân tích thực nghiệm phân tích các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam

Chương 4 trình bày kết quả ước lượng kinh tế lượng từ dữ liệu mảng 63 tỉnh/thành phố và phân tích dữ liệu điều tra sơ cấp.

  1. Kết quả mô hình kinh tế lượng dữ liệu mảng:

    • Vốn FDI có tác động tích cực và có ý nghĩa thống kê cao tới quy mô thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng. Kết quả từ mô hình ARDL/DFE chỉ ra rằng vốn FDI duy trì tác động dương bền vững trong cả ngắn hạn và dài hạn.
    • Chất lượng thể chế cấp tỉnh (đo lường bằng chỉ số PCI) có mối tương quan thuận chiều có ý nghĩa thống kê với số lượng lao động nước ngoài có kỹ năng. Trong dài hạn, cải thiện môi trường thể chế thể hiện vai trò thúc đẩy rõ nét hơn so với ngắn hạn.
    • Tỷ lệ thất nghiệp (đại diện cho sự thiếu hụt kỹ năng và mất cân đối việc làm) tác động dương đến số lượng lao động kỹ thuật nước ngoài, cho thấy lao động nước ngoài được tiếp nhận nhằm bù đắp những khoảng trống mà thị trường trong nước chưa đáp ứng.
    • Đặc trưng kinh tế - xã hội địa phương: Mức thu nhập bình quân đầu người, quy mô lao động kỹ thuật và lao động quản lý nội địa có tác động bổ sung, hỗ trợ gia tăng lực hút đối với lao động nước ngoài.
    • Khi ước lượng riêng cho 4 vị trí việc làm: Dòng vốn FDI tác động mạnh nhất đến nhóm nhà quản lý và chuyên gia; trong khi chất lượng điều hành kinh tế và tính minh bạch của địa phương (PCI) tác động mạnh nhất đến nhóm giám đốc điều hành và lao động kỹ thuật.
  2. Kết quả khảo sát 308 lao động nước ngoài tại 5 địa phương:

    • Về kênh tiếp cận thông tin: Luân chuyển nội bộ trong các tập đoàn đa quốc gia (MNEs) và thông báo tuyển dụng qua internet là hai kênh chủ yếu đưa lao động vào Việt Nam.
    • Về động lực di cư: Thu nhập và chi phí sinh hoạt tương đối thấp tại Việt Nam là yếu tố quan trọng tạo sự hài lòng tài chính; sự mở cửa của nền kinh tế và môi trường làm việc tại các doanh nghiệp FDI là động lực chính thúc đẩy quyết định làm việc tại Việt Nam.

Chương 5: Quan điểm và giải pháp thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam

Chương 5 hệ thống hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về hội nhập quốc tế, trọng dụng nhân tài và phát triển thị trường lao động linh hoạt. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp về chính sách đầu tư và hội nhập: Định hướng thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao gắn với cam kết chuyển giao công nghệ, kèm theo kế hoạch đào tạo lao động trong nước tiếp nhận kỹ năng từ chuyên gia nước ngoài.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện môi trường thể chế và thủ tục hành chính: Tiếp tục đơn giản hóa quy trình cấp giấy phép lao động (GPLĐ) theo Nghị định số 152/2020/NĐ-CP; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 4; nâng cao tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cấp phép tại các Sở LĐTBXH và BQL KCN.
  • Nhóm giải pháp phát triển thị trường lao động và liên kết vùng: Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia đồng bộ về nhu cầu lao động kỹ năng; đẩy mạnh quy hoạch vùng kinh tế nhằm phân bổ hợp lý nguồn nhân lực nước ngoài giữa các địa phương; hoàn thiện chính sách an sinh xã hội và bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với lao động nước ngoài để tăng tính gắn kết dài hạn.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết đánh giá các nhân tố thu hút lao động di cư quốc tế có kỹ năng áp dụng riêng cho một quốc gia đang phát triển có thu nhập trung bình thấp như Việt Nam.
  • Mở rộng mô hình lựa chọn di cư của Gross và Schmitt (2003) bằng cách tích hợp các yếu tố đặc thù về phân phối kỹ năng, chi phí di chuyển gắn với thể chế và đặc trưng cấp địa phương, phân tách tác động theo 4 nhóm vị trí việc làm.
  • Cung cấp khung phân tích đa chiều kết hợp giữa cấp độ vĩ mô (FDI, thể chế, hội nhập) với cấp độ trung gian (mạng lưới) và vi mô (đặc điểm cá nhân, thu nhập).

Đóng góp về mặt thực nghiệm

  • Khắc phục khoảng trống dữ liệu bằng việc xây dựng bộ số liệu mảng toàn diện của 63 tỉnh/thành phố giai đoạn 2016-2020, kết hợp số liệu phân tách theo 4 chức danh việc làm (quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật).
  • Sử dụng phối hợp các kỹ thuật kinh tế lượng (FE, RE, PCSE, FGLS, ARDL/DFE) để xử lý triệt để các khuyết tật của dữ liệu mảng, chứng minh bằng chứng thực nghiệm vững chắc về tác động thúc đẩy của vốn FDI, môi trường thể chế (PCI) và đặc trưng địa phương tới dòng lao động kỹ năng.
  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế gồm 308 lao động nước ngoài tại 5 trung tâm kinh tế - công nghiệp trọng điểm, làm sáng tỏ các kênh di chuyển thực tế và mức độ hài lòng về tài chính của người lao động.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Hoàn thiện thể chế quản lý lao động nước ngoài gắn liền với thực thi Nghị định 152/2020/NĐ-CP, đảm bảo quy trình cấp phép minh bạch, phân cấp rõ ràng giữa các cơ quan quản lý.
  • Cải thiện môi trường kinh doanh cấp tỉnh, nâng cao các chỉ số thành phần PCI (như tính minh bạch, chi phí không chính thức, đào tạo lao động) nhằm tạo môi trường sống và làm việc thuận lợi.
  • Kết hợp chính sách thu hút FDI có chọn lọc với chính sách chuyển giao tri thức từ chuyên gia nước ngoài sang người lao động Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án

  • Do hạn chế trong việc tiếp cận danh sách lao động nước ngoài tại các doanh nghiệp và khu công nghiệp, khảo sát sơ cấp sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện với 308 quan sát tập trung tại 5 tỉnh/thành phố, chưa bao quát hết tất cả các ngành nghề kinh tế.
  • Các câu hỏi khảo sát phải rút gọn tối đa để phù hợp với điều kiện cho phép của BQL KCN và Sở LĐTBXH, dẫn đến một số biến số vi mô và trung gian chưa thể đưa vào kiểm định trong mô hình kinh tế lượng phức hợp.
  • Chuỗi dữ liệu phân loại theo 4 vị trí việc làm mới chỉ thu thập được trong giai đoạn 2019-2020 do tính sẵn có của nguồn số liệu hành chính.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu sang giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 (từ năm 2021-2022 trở đi) nhằm đánh giá biến động của xu hướng làm việc từ xa và dịch chuyển lao động linh hoạt.
  • Tăng quy mô mẫu khảo sát và áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo nhóm ngành kinh tế khi điều kiện tiếp cận dữ liệu cho phép.
  • Phát triển mô hình hồi quy đa cấp (multilevel modeling) nhằm kiểm định đồng thời và tương tác giữa các biến số cấp độ vĩ mô, trung gian và vi mô.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm), Ủy ban nhân dân và Sở LĐTBXH các tỉnh, thành phố, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trong việc hoạch định chính sách cấp phép, quản lý và sử dụng lao động nước ngoài.
  • Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Kinh tế lao động tham khảo về khung lý thuyết và phương pháp lượng hóa dữ liệu di cư.
  • Doanh nghiệp và tổ chức quốc tế: Các doanh nghiệp FDI, công ty đa quốc gia và các tổ chức dịch vụ việc làm quốc tế trong việc nắm bắt khung pháp lý và xu hướng dịch chuyển nhân lực chuyên môn vào Việt Nam.

Nội dung có giá trị tham khảo cao

  • Khung mô hình lý thuyết mở rộng từ Gross và Schmitt (2003) áp dụng cho dữ liệu địa phương tại quốc gia đang phát triển.
  • Quy trình ứng dụng các kỹ thuật kinh tế lượng dữ liệu mảng (PCSE, FGLS, ARDL/DFE) xử lý phương sai sai số thay đổi và đo lường tác động dài hạn.
  • Hệ thống bảng hỏi khảo sát 30 câu hỏi chuyên biệt về động lực di cư và thực trạng việc làm của lao động nước ngoài tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Bốn nhóm vị trí việc làm của lao động nước ngoài được quy định và phân tích trong luận án là gì?

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019, luận án thu thập và phân tích dữ liệu lao động nước ngoài theo 4 nhóm chức danh: (1) Nhà quản lý, (2) Giám đốc điều hành, (3) Chuyên gia, và (4) Lao động kỹ thuật.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp được tính toán và phân bổ tại những địa bàn nào?

Áp dụng công thức chọn mẫu thuận tiện của Cochran với mức ý nghĩa 5%, quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 96. Luận án đã phát ra 350 phiếu và thu về 308 phiếu hợp lệ từ người lao động nước ngoài làm việc tại 5 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Bắc Ninh, TP. Hồ Chí Minh, Bình Dương và Đồng Nai (5 địa phương chiếm 69% tổng số lao động nước ngoài toàn quốc năm 2020).

3. Chất lượng môi trường thể chế cấp tỉnh được đo lường thông qua chỉ số nào?

Luận án sử dụng Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) do VCCI công bố hàng năm. Chỉ số này phản ánh chất lượng điều hành kinh tế cấp tỉnh thông qua 10 chỉ số thành phần như: chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí không chính thức, tính năng động của chính quyền và chính sách đào tạo lao động.

4. Luận án sử dụng phương pháp kinh tế lượng nào để kiểm tra tính vững của mô hình khi có hiện tượng phương sai sai số thay đổi?

Để xử lý hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trong dữ liệu mảng 63 tỉnh/thành phố, tác giả sử dụng mô hình Sai số chuẩn hiệu chỉnh cho dữ liệu mảng (PCSE) theo Beck và Katz (1995) và phương pháp Bình phương nhỏ nhất tổng quát khả thi (FGLS) theo Gala và cộng sự (2018).

5. Phương pháp nào được dùng để phân định tác động ngắn hạn và dài hạn của dòng vốn FDI và thể chế?

Tác giả áp dụng mô hình Phân phối trễ tự hồi quy (ARDL) với kỹ thuật Tác động cố định dạng động (DFE) do Pesaran và Smith (1995), Pesaran và cộng sự (1999) phát triển nhằm ước lượng đồng thời hệ số tác động trong ngắn hạn và dài hạn trên dữ liệu mảng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Phương Trang đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế phù hợp với bối cảnh của một quốc gia đang phát triển. Thông qua việc phân tích dữ liệu mảng của 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2016-2020 kết hợp khảo sát thực tế 308 lao động nước ngoài, công trình đã xác lập bằng chứng thực nghiệm về vai trò chi phối của dòng vốn FDI, sự thiếu hụt kỹ năng trong nước và chất lượng thể chế cấp tỉnh (PCI). Các kết quả và đề xuất trong luận án cung cấp căn cứ khoa học phục vụ công tác hoàn thiện khung khổ pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và nâng cao hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn nhân lực có trình độ cao tại Việt Nam.