đặt vấn đề nghiên cứu sâu các nhân tố sử dụng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam ở cấp độ trung gian và vi mô liên quan đến nhu cầu của doanh nghiệp; hiệu quả làm việc của nhân lực nước ngoài; lợi ích của doanh nghiệp khi sử dụng lao động nước ngoài. Khách thể nghiên cứu: Lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam hợp pháp theo quy định của pháp luật; các nhà hoạch định chính sách và người sử dụng lao động nước ngoài. Thời gian nghiên cứu: Các số liệu thống kê của Luận án được tập hợp trong giai đoạn 2016-2020. Đây là giai đoạn Việt Nam chủ động và tích cực tham gia vào các FTA, tạo điều kiện cho dòng chảy lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam như Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU FTA); Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Châu Âu (EVFTA).
Giai đoạn này cũng đánh dấu sự thay đổi trong chính sách đối với lao động nước ngoài vào Việt Nam như Nghị định số 152/2020/NĐ-CP ngày 30/12/2020 của Chính phủ quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam. Đặc biệt, trong giai đoạn này, hai năm 2019, 2020 chứng kiến tác động bất ngờ của đại dịch Covid-19 đã xoay chuyển tình hình thị trường lao động Việt Nam. Do đó, giai đoạn 2016-2020 có ý nghĩa trong việc đánh giá các nhân tố thu hút dòng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Số liệu lao động nước ngoài vào Việt Nam nếu mở rộng sang năm 2021 và 2022 khi Việt Nam trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu Covid-19 sẽ cũng cấp nhiều ý nghĩa khi phân tích và khuyến nghị giải pháp.
Tuy nhiên, do độ trễ của số liệu và hạn chế trong việc tiếp cận số liệu thống kê về lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam nên thời gian nghiên cứu của Luận án dừng lại trong giai đoạn 2016-2020, Tương tự, số liệu lao động nước ngoài vào Việt Nam phân loại theo bốn nhóm vị trí việc làm đó là quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật theo quy định tại Khoản 1 Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 cũng bị giới hạn trong năm 2019 và 2020 do hạn chế trong việc tiếp cận số liệu thống kê. Không gian nghiên cứu: Số liệu sử dụng để phân tích mô hình thực nghiệm của 63 tỉnh/thành phố trên cả nước. Để khẳng định kết quả của mô hình phân tích thực nghiệm, luận án tiến hành khảo sát và thu số liệu thông qua phỏng vấn tại 5 tỉnh/thành phố tập trung nhiều lao động nước ngoài đến Việt Nam nhất là Hà Nội, Bắc Ninh, thành phố Hồ 7 Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai (chiếm 69% tổng số lao động động nước ngoài tại Việt Nam theo số liệu thống kê của Bộ LĐTBXH 2020). Phương pháp nghiên cứu 5.
Quy trình nghiên cứu Bước 1: Luận án tiến hành nghiên cứu các lý thuyết, đặc điểm, xu hướng về lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam và các nhân tố hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam; tổng quan các tài liệu liên quan đến Luận án và kinh nghiệm ở một số quốc gia; thực trạng lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam và thực trạng các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Bước 2: Xây dựng mô hình nghiên cứu, khung phân tích và kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Bước 3: Thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp. Bước 4: Phân tích thông tin thu thập được.
Bước 5: Đề xuất các giải pháp thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Thiết kế nghiên cứu Luận án sẽ được hiện theo nghiên cứu khám phá kết hợp giải thích các nhân tố trong thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam theo hướng nghiên cứu khám phá, kết hợp cả hai phương pháp định tính và định lượng, xem xét các nhân tố ở các cấp độ vĩ mô, vi mô và trung gian (meso), trong đó tập trung chủ yếu ở cấp độ vĩ mô. Để thực hiện được nghiên cứu khám phá, Luận án thực hiện thu thập các số liệu thứ cấp sẵn có để phục vụ cho việc tìm hiểu, phân tích, đánh giá, so sánh đối chiếu các kết quả nghiên cứu định tính và định lượng. Ngoài ra, để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, Luận án cũng tiến hành thu thập các số liệu sơ cấp về định tính (phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng liên quan) và định lượng (phỏng vấn bảng hỏi cấu trúc đối với lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam).
Phương pháp thu thập thông tin 5. Phương pháp định tính - Rà soát tài liệu thứ cấp sẵn có để phục vụ cho cả nghiên cứu định tính và định lượng. Nghiên cứu của Luận án dựa trên kết quả phân tích các thông tin và tài liệu thứ cấp của các Bộ, ngành bao gồm các báo cáo nghiên cứu, báo cáo hành chính, số liệu 8 thống kê của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTBXH), Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Sở LĐTBXH) tại 63 tỉnh/thành phố trên cả nước, các nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước có liên quan tới đối tượng nghiên cứu và nội dung nghiên cứu của Luận án. Đây là các công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học và báo cáo hành chính, các ấn phẩm, bản tin, bài báo có liên quan đến các nhân tố thu hút lao động có kỹ năng di cư quốc tế nói chung và thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam nói riêng.
Các thông tin mà Luận án thu thập đều được đối chiếu, so sánh và kiểm chứng với các nguồn cung cấp khác để lựa chọn và đưa vào sử dụng trong Luận án. Ngoài ra, Luận án còn sử dụng số liệu phản ánh đặc trưng về kinh tế, văn hóa, xã hội và thể chế của các tỉnh, thành phố của Việt Nam trong giai đoạn 2016-2020, Dữ liệu này được thu thập từ Niên giám thống kê hàng năm được điều tra và tập hợp bởi Tổng cục thống kê (GSO). - Bên cạnh dữ liệu thứ cấp, tác giả có tiến hành thu thập dữ liệu sơ cấp bằng thu thập thông qua bảng hướng dẫn phỏng vấn sâu nhằm kiểm tra lại các kết luận đưa ra trong mô hình phân tích thực nghiệm, tìm hiểu nguyên nhân của những đánh giá, nhận xét và bản chất thực tế của các nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam. Để các thông tin được rõ ràng và có căn cứ kiểm tra đối chứng nhằm đưa ra những nhận định khách quan nhất, Luận án đã tiến hành thu thập thông tin sơ cấp theo các nhóm đối tượng liên quan bao gồm: nhóm các nhà hoạch định chính sách và quản lý ở cấp Trung ương, cụ thể là Bộ LĐTBXH (Cục Việc làm, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Viện Khoa học lao động xã hội); nhóm cán bộ tổ chức thực hiện chính sách và quản lý ở cấp địa phương (Thanh tra Sở, Lãnh đạo BQL KCN).
- Các nội dung phỏng vấn các nhóm hướng tới giải thích bốn nhóm vấn đề: + Về đặc điểm nhân tố thu hút lao động nước ngoài có kỹ năng của địa phương và doanh nghiệp. Nhóm vấn đề này sẽ được giải đáp qua tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân về các lợi thế thu hút lao động nước ngoài vào địa phương/KCN (tình hình thu hút và sử dụng vố FDI tại địa phương, bối cảnh hội nhập quốc tế.); về người lao động nước ngoài (giới tính, quốc tịch, trình độ, ngành nghề làm việc); và về hiện trạng lưu trú của người lao động nước ngoài. + Về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài có kỹ năng. Nhóm vấn đề này sẽ được giải đáp qua tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân về như cầu của phía nhà quản lý (thực trạng lao động Việt Nam có kỹ năng; nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài có kỹ năng; thiếu hụt lao động có kỹ năng; ngành nghề dự báo cần sử dụng lao động có kỹ năng trong tương lai) hay nhu cầu từ phía người lao động nước ngoài (lương, chính sách ưu đãi, thủ tục với lao động nước ngoài.) 9 + Về chất lượng môi trường thể chế và các điều kiện thu hút lao động nước ngoài.
Nhóm vấn đề này sẽ được giải đáp qua tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân về chính sách, bộ máy tổ chức thực hiện, điều kiện và ưu đãi. + Về những vấn đề trong quản lý lao động nước ngoài. Nhóm vấn đề này sẽ được giải đáp qua tìm hiểu thực trạng công tác quản lý, những khó khăn, thách thức và các nguyên nhân của những hạn chế xét về mặt chính sách, tổ chức thực hiện chính sách, quản lý, các công cụ quản lý được xây dựng hay những khó khăn từ phía cá nhân người lao động nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam. - Các kết quả phỏng vấn sâu đã được ghi chép với sự đồng ý của người trả lời phỏng vấn.
Các câu trả lời được tổng hợp, phân tích theo các nhóm vấn đề. Qua đó tác giả so sánh, đối chiếu và giải thích cho các kết quả phân tích định lượng của các số liệu điều tra sơ cấp hay số liệu thống kê thứ cấp. Một số nhận xét đánh giá mang tính điển hình cũng được trích dẫn trong Luận án để làm rõ hơn bức tranh thực trạng về lao động nước ngoài có kỹ năng vào Việt Nam và các nhân tố thu hút họ vào Việt Nam. - Về mẫu định tính: + Ở cấp trung ương, tác giả phỏng vấn sâu 03 đại diện là lãnh đạo của 3 đơn vị chủ quản của Bộ LĐTBXH trong quản lý lao động nước ngoài vào Việt Nam: Cục Việc làm, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp và Viện Khoa học lao động xã hội, nơi nghiên cứu đánh giá tiền khả thi các chính sách về quản lý lao động nước ngoài tại Việt Nam.
+ Ở địa phương, tại mỗi tỉnh, tác giả phỏng vấn đại diện của 3 đơn vị có vai trò quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại địa bàn, đó là: Thanh tra Sở, là cán bộ Phòng LĐTBHX huyện và cán bộ quản lý KCN.