Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số: 62310301) với đề tài "Một số yếu tố tác động đến việc bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh" do nghiên cứu sinh Chu Thị Huyền Yến thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Đinh Thị Vân Chi và TS. Mai Thị Kim Thanh.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, văn hóa được Đảng và Nhà nước Việt Nam xác định là nền tảng tinh thần của xã hội, là mục tiêu và động lực phát triển bền vững đất nước (thể hiện qua Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 9/6/2014 và Luật Di sản văn hóa). Vùng văn hóa Kinh Bắc với di sản dân ca quan họ Bắc Ninh – được UNESCO công nhận là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại – đang đối diện với nhiều thách thức lớn. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp tại Bắc Ninh và huyện Tiên Du làm phát sinh nguy cơ mai một tục chơi quan họ gốc, lề lối cổ truyền bị biến đổi sang hình thức hiện đại, thương mại hóa và sân khấu hóa. Không gian sinh hoạt và cảnh quan tự nhiên của làng quê truyền thống bị thu hẹp; các nguồn lực về tài chính và nhân lực có chuyên môn bảo tồn còn thiếu hụt.

Về phương diện học thuật, tác giả nhận định các nghiên cứu trước đây về bảo tồn quan họ chủ yếu tiếp cận dưới góc độ nhân học, văn hóa học hoặc âm nhạc học với các mô tả tản mạn, nhận định định tính cảm quan và thiếu khung lý thuyết xã hội học hệ thống. Đặc biệt, các công trình đi trước hầu như thiếu hụt dữ liệu thực nghiệm định lượng để nhận diện, lượng hóa mức độ và tính chất tác động của các yếu tố xã hội cụ thể đối với hoạt động bảo tồn. Việc giải quyết khoảng trống này là cơ sở để tác giả triển khai luận án.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án bao gồm:

  1. Tìm hiểu thực trạng hoạt động bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống quan họ Bắc Ninh.
  2. Phân tích các nhân tố xã hội tác động đến hoạt động bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống quan họ Bắc Ninh.
  3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống của quan họ Bắc Ninh.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu các yếu tố xã hội tác động đến bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh.
  3. Làm rõ các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh.
  4. Mô tả thực trạng các hoạt động bảo tồn di sản văn hóa quan họ Bắc Ninh; phân tích những yếu tố xã hội tác động đến việc thực hiện hoạt động bảo tồn.
  5. Đề xuất một số khuyến nghị và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xây dựng 3 câu hỏi nghiên cứu:

  • Câu hỏi 1: Hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh diễn ra như thế nào?
  • Câu hỏi 2: Các yếu tố nào tác động đến hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh?
  • Câu hỏi 3: Cần làm gì để nâng cao hiệu quả hoạt động bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu gồm 2 giả thuyết:

  • Giả thuyết 1: Hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh được thể hiện qua mục đích, nội dung và cách thức bảo tồn. Cộng đồng có sự nhất quán trong nhận thức và hành vi về mục đích của bảo tồn. Nội dung bảo tồn hướng đến bảo tồn cảnh quan tự nhiên và bảo tồn âm nhạc. Cách thức bảo tồn thực hiện đa dạng.
  • Giả thuyết 2: Các yếu tố thuộc về cá nhân và những yếu tố thuộc về cấu trúc là những nhân tố tác động đến hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh. Mức độ tác động của các yếu tố xã hội đối với hoạt động bảo tồn là khác nhau. Yếu tố tác động mạnh nhất là các hoạt động trong nhà trường và các hoạt động trong gia đình.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh và một số yếu tố xã hội tác động đến việc bảo tồn các giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh.
  • Khách thể nghiên cứu: Những người dân đại diện cho cộng đồng tham gia hoạt động bảo tồn giá trị quan họ Bắc Ninh tại địa phương, các nghệ nhân hát quan họ, cán bộ làm công tác liên quan đến văn hóa – xã hội và cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở tại địa bàn khảo sát.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trường hợp tại làng Vân Khám, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh (làng cổ thuần nông nằm dưới chân núi Khám Sơn, gắn với di tích đình làng Vân Khám thờ Lý Nam Đế, nơi còn lưu giữ không gian diễn xướng văn hóa dân gian).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và khảo sát dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng hoạt động bảo tồn (mục đích, nội dung, phương thức) và các yếu tố tác động thuộc nhóm cá nhân (sở thích, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức sống, nghề nghiệp) cùng nhóm thiết chế xã hội (gia đình, nhà trường, chính quyền địa phương, cộng đồng, truyền thông đại chúng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo 5 nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về mục đích bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống trong bối cảnh toàn cầu hóa: Gregory J. Ashworth chỉ ra nguồn gốc quan niệm bảo tồn từ những năm 50 của thế kỷ XIX nhằm tránh sự méo mó, biến dạng di sản qua các thế hệ. John Kleinen (2007) qua điền dã dân tộc học tại làng Bắc Bộ nhận định bảo tồn truyền thống là cơ chế thích ứng của cộng đồng trước biến động hiện đại. Hà Chí Cường (2011) khảo sát quản lý sinh hoạt quan họ Bắc Ninh trong xã hội hiện đại. Các tác giả Trần Đình Hượu và Phan Ngọc (1995), Trần Lâm Biền và Trịnh Sinh (2010), Trần Quốc Vượng (2010) khẳng định giá trị lịch sử, tư tưởng và mỹ thuật của di sản dân tộc. Nguyễn Chí Bền (2010) nhấn mạnh nguyên tắc tôn trọng tính nguyên gốc. Tô Duy Hợp (1998), Trịnh Duy Luân (2008), Trần Đức Ngôn (2006) và Phan Hồng Giang (2007) phân tích tác động của kinh tế thị trường, đô thị hóa làm giới trẻ xa rời phong tục xưa. Oscar Salemink (2007) đưa ra khái niệm "tạo dựng nên truyền thống" (construction of tradition), lập luận rằng văn hóa liên tục được tái tạo và việc bảo tồn phải hướng vào con người – chủ thể chuyển tải văn hóa. Robert Holton (2000) và Robertson (1991) chỉ ra xu hướng toàn cầu hóa kích hoạt sự đánh giá lại giá trị địa phương. Vương Toàn (2011), Nguyễn Thị Phương Châm (2009) khẳng định không bảo tồn theo lối "đóng cứng" mà phải đặt di sản trong sự vận động của làng quê hiện đại. Trường Lưu (2003), Nguyễn Trọng Chuẩn, Phạm Văn Đức, Hồ Sỹ Quý (2001), cùng Ronald Inglehart và Wayne E. Baker (2000) phân tích mối quan hệ giữa biến đổi văn hóa và giá trị truyền thống như nguồn lực nội sinh cho phát triển bền vững.
  2. Nghiên cứu về vai trò của cộng đồng: Nguyễn Bá Hòe phân tích vai trò của người lao động nông nghiệp trong việc sáng tạo và trao truyền di sản, nhấn mạnh nguyên tắc xã hội hóa. Từ Thị Loan phân tích hai khuynh hướng đối lập: bảo lưu nguyên dạng cực đoan và cải biên quá mức xa rời bản gốc, từ đó đề xuất quan điểm dung hòa. Ngô Đức Thịnh (2007) chỉ ra nghịch lý nhiều di sản do dân gian sáng tạo nhưng lại trở nên xa lạ với chính người dân khi chỉ tồn tại trên sách vở. Đỗ Thị Thủy (2004) nghiên cứu Lễ hội Lim; Lưu Trần Tiêu (2007), Nguyễn Quốc Hùng và Nguyễn Xuân Kính (2007) khẳng định nghệ nhân dân gian là đối tượng bảo tồn cốt lõi cần được đãi ngộ và tôn vinh. Trần Thị Minh Duyên chỉ ra mặt trái của xu hướng thương mại hóa khi các nhóm quan họ tự phát đi hát rong tại quán bar, nhà hàng. Lương Hồng Quang khẳng định di sản chỉ tồn tại khi cộng đồng mong muốn và cần cơ chế phối hợp giữa cộng đồng, nhà nghiên cứu và nhà quản lý.
  3. Nghiên cứu về vai trò của gia đình: Ngô Đức Thịnh (2007) và Võ Quang Trọng khẳng định gia đình là môi trường xã hội hóa sơ cấp, lưu giữ "nguồn gen" di truyền văn hóa qua các thế hệ. Nguyễn Bá Hòe phản ánh thực tế sự đứt gãy thị hiếu khi ông bà hát lối cổ còn con cháu có xu hướng hát theo lối cải biên, đòi hỏi sự kết hợp truyền dạy trong gia đình và lớp học nghệ nhân.
  4. Nghiên cứu về tác động của yếu tố kinh tế: Nguyễn Quốc Hùng, Trần Thị Minh Duyên và Nguyễn Bá Hòe đề cập đến nhu cầu kinh phí, sự tham góp của các doanh nghiệp, quỹ thôn làng, việc trang bị cơ sở vật chất và khả năng kết hợp khai thác du lịch văn hóa để tạo nguồn lực bảo tồn bền vững.
  5. Nghiên cứu về đào tạo, nghiên cứu khoa học, truyền thông và du lịch: Phạm Lê Hòa nhấn mạnh công tác sưu tầm âm nhạc phải gắn liền với không gian, thời gian diễn xướng. Benedict Anderson và Arjun Appadurai phân tích tác động của truyền thông đại chúng đối với ý thức bản sắc. Trịnh Ngọc Chung (2009), Xu Honggang (2001) và Võ Quang Trọng (2009) phân tích mối quan hệ hai mặt giữa du lịch và bảo tồn di sản.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở các phác thảo văn hóa học, nhân học hoặc âm nhạc học thuần túy, mang nặng tính cảm quan cá nhân của người nghiên cứu và thiếu khung lý thuyết xã hội học chặt chẽ. Hơn nữa, các dữ liệu thực nghiệm định lượng hầu như chưa xuất hiện để lượng hóa xem các đặc điểm nhân khẩu xã hội của cá nhân và hoạt động của các thiết chế xã hội (chính quyền, gia đình, nhà trường, truyền thông) tác động ở mức độ nào, biến số nào giữ vai trò quyết định. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách tiếp cận xã hội học thực nghiệm, kết hợp phân tích cấu trúc chức năng và mô hình thống kê đa biến trên một địa bàn cụ thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm công cụ

  • Giá trị và giá trị truyền thống: Vận dụng định nghĩa của J. Szczepański (giá trị là đối tượng vật chất hoặc tinh thần được cá nhân/nhóm đánh giá và quy gán vai trò quan trọng), C. Kluckhohn (giá trị là quan niệm về điều mong muốn ảnh hưởng đến hành động) và Trần Văn Giàu (giá trị truyền thống là những cái tốt cơ bản, phổ biến, có tính lịch sử, tác động định hướng đạo đức và hành động của dân tộc).
  • Giá trị truyền thống của quan họ Bắc Ninh: Bao gồm các giá trị triết lý nhân sinh, tính thẩm mỹ và lề lối nghiêm ngặt trong âm nhạc (lối hát đối đáp nam – nữ giữa liền anh và liền chị; kỹ thuật hát "vang, rền, nền, nảy, ngắt, rớt"; nhịp độ chậm, nhiều từ đệm lời phụ), giá trị trang phục (liền chị mặc "mớ ba mớ bảy", dép cong da trâu, nón quai thao; liền anh mặc áo 5 thân cổ đứng có lá sen, viền tà, khăn xếp) và giá trị cố kết cộng đồng, ứng xử nghĩa tình.
  • Bảo tồn giá trị truyền thống dân ca quan họ: Khái niệm hóa theo Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê và Công ước bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể của UNESCO (gồm nhận diện, tư liệu hóa, bảo vệ, phát huy, truyền dạy chính thức và phi chính thức để duy trì sức sống của di sản).
  • Yếu tố xã hội: Được xác định là các điều kiện xã hội tác động đến hành vi bảo tồn, chia thành 2 nhóm: nhóm nhân tố thuộc về cá nhân (sở thích, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức sống, nghề nghiệp) và nhóm nhân tố thuộc về thiết chế xã hội (chính quyền địa phương, gia đình, nhà trường, cộng đồng, truyền thông đại chúng).

Lý thuyết tiếp cận

  • Lý thuyết cấu trúc chức năng: Xuất phát từ quan điểm của Émile Durkheim về sự đoàn kết xã hội, nghi lễ củng cố trật tự và chức năng giáo dục truyền trao chuẩn mực; luận điểm của Bronislaw Malinowski coi văn hóa là chỉnh thể đáp ứng các nhu cầu sinh học và an sinh của con người, trong đó mỗi thành tố đều có chức năng thiết yếu, việc triệt tiêu bất kỳ yếu tố nào sẽ gây mất cân bằng hệ thống; quan điểm của Alfred Reginald Radcliffe-Brown về chức năng củng cố xã hội của nghi lễ và âm nhạc, yêu cầu nghiên cứu văn hóa từ bên trong lòng xã hội; và quan điểm của Talcott Parsons về sự cân bằng, trật tự và vai trò tương hỗ của các tiểu hệ thống cấu trúc.
  • Lý thuyết nghiên cứu văn hóa / Địa vực văn hóa: Vận dụng luận điểm của Fernand Braudel về mối quan hệ biện chứng giữa môi trường địa lý và văn hóa qua 3 cấp độ: vùng văn hóa, không gian sinh sống và không gian văn hóa.
  • Lý thuyết biến đổi và tiếp biến văn hóa: Quan điểm của Melville Herskovits về nguyên tắc sàng lọc, tuyển chọn văn hóa; luận điểm của Harry Spaling về sự tiếp xúc dẫn đến biến đổi và sự lựa chọn mang tính tập thể nhằm đảm bảo phát triển bền vững văn hóa.

Khung phân tích và mô hình biến số

  • Bối cảnh vĩ mô: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, toàn cầu hóa.
  • Biến số độc lập:
    1. Nhóm yếu tố cá nhân: Sở thích, giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, mức sống, nghề nghiệp.
    2. Nhóm yếu tố thiết chế xã hội: Gia đình, nhà trường, chính quyền địa phương, cộng đồng, truyền thông đại chúng.
  • Biến số phụ thuộc: Hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh (gồm 3 chiều cạnh: mục đích bảo tồn, nội dung bảo tồn, cách thức bảo tồn).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng hướng tiếp cận kết hợp định lượng và định tính:

  • Phương pháp định lượng: Tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc trên mẫu cư dân đại diện cộng đồng tại làng Vân Khám, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê, sử dụng các kỹ thuật:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean).
    • Kiểm định mối liên hệ chéo giữa đặc điểm nhân khẩu xã hội với hành vi bảo tồn.
    • Mô hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression) để xác định mức độ tác động của các biến số độc lập (cá nhân và thiết chế) đến biến số phụ thuộc hoạt động bảo tồn.
  • Phương pháp định tính:
    • Phỏng vấn sâu (in-depth interview) các đối tượng: nghệ nhân quan họ, cán bộ văn hóa – xã hội xã Hiên Vân, cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở và người dân địa phương.
    • Quan sát điền dã trực tiếp các thực hành diễn xướng, sinh hoạt văn hóa tại đình làng Vân Khám.
    • Phân tích tài liệu thứ cấp: các văn bản quản lý nhà nước, báo cáo tổng kết văn hóa của địa phương, tài liệu nghiên cứu lịch sử – văn hóa làng xã.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về 5 nhóm chủ đề: mục đích bảo tồn văn hóa truyền thống trước thách thức toàn cầu hóa; vai trò của cộng đồng làng xã và nghệ nhân; vai trò của thiết chế gia đình trong việc duy trì "nguồn gen" văn hóa; tác động của các nguồn lực kinh tế và xu hướng thương mại hóa; vai trò của đào tạo, nghiên cứu khoa học, truyền thông và du lịch. Tác giả chỉ ra các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ mô tả định tính của văn hóa học, thiếu khung lý thuyết xã hội học hệ thống và đặc biệt thiếu các dữ liệu thực nghiệm định lượng để lượng hóa các yếu tố tác động.

Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

Chương 2 thiết lập hệ thống khái niệm công cụ (giá trị, giá trị truyền thống, giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh, bảo tồn di sản, yếu tố xã hội); luận giải các tiền đề lý thuyết tiếp cận gồm lý thuyết cấu trúc chức năng (Durkheim, Malinowski, Radcliffe-Brown, Parsons), lý thuyết địa vực văn hóa (Braudel) và lý thuyết tiếp biến văn hóa (Herskovits, Spaling); phân tích quan điểm quốc tế của UNESCO và chính sách của Việt Nam; giới thiệu đặc điểm địa bàn nghiên cứu làng Vân Khám (xã Hiên Vân, huyện Tiên Du); đồng thời chi tiết hóa quy trình thiết kế công cụ nghiên cứu định lượng (bảng hỏi) và định tính (phỏng vấn sâu, quan sát điền dã).

Chương 3: Hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh

Chương 3 tập trung làm rõ các đặc trưng truyền thống cốt lõi của dân ca quan họ Bắc Ninh và mô tả thực trạng hoạt động bảo tồn tại địa bàn khảo sát qua 3 khía cạnh:

  • Mục đích bảo tồn: Đánh giá nhận thức của người dân về ý nghĩa bảo tồn giá trị cội nguồn, bản sắc và nhu cầu tinh thần.
  • Nội dung bảo tồn: Thực trạng bảo tồn các yếu tố âm nhạc lề lối cổ, kỹ thuật hát, trang phục truyền thống ("mớ ba mớ bảy", áo năm thân) và bảo tồn không gian cảnh quan diễn xướng (đình làng Vân Khám).
  • Cách thức bảo tồn: Đánh giá mức độ thực hiện thông qua hoạt động sưu tầm xuất bản, sinh hoạt câu lạc bộ và các lớp truyền dạy tự phát của nghệ nhân trong cộng đồng.

Chương 4: Các yếu tố cơ bản tác động đến hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh và một số giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động bảo tồn

Chương 4 phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hoạt động bảo tồn:

  • Bối cảnh kinh tế – xã hội: Ảnh hưởng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế thị trường và sự biến đổi không gian cảnh quan văn hóa.
  • Nhóm yếu tố thuộc về cá nhân: Mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, mức sống, nghề nghiệp, sở thích) với việc thực hiện bảo tồn.
  • Nhóm yếu tố thuộc về thiết chế xã hội: Hoạt động của chính quyền cấp cơ sở; mức độ thực hiện hoạt động bảo tồn trong thiết chế gia đình (truyền dạy giữa các thế hệ); hoạt động giáo dục di sản trong nhà trường; và tác động từ các phương tiện thông tin đại chúng.
  • Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội: Lượng hóa trọng số ảnh hưởng của từng yếu tố độc lập đến hoạt động bảo tồn, làm cơ sở kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả bảo tồn tại địa phương.

Dưới đây là bảng tổng hợp các công cụ dữ liệu thống kê, bảng biểu thực nghiệm được tác giả xây dựng trong Chương 3 và Chương 4:

Ký hiệu Tên bảng / Biểu đồ trong văn bản luận án Nội dung dữ liệu phản ánh
Bảng 3.1 Mức độ thực hiện các hoạt động bảo tồn thông qua sưu tầm xuất bản Đo lường mức độ tham gia và thực hiện việc sưu tầm, xuất bản tư liệu quan họ của cộng đồng
Bảng 3.3 Mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu xã hội của người trả lời với hoạt động "Tổ chức các lớp dạy hát quan họ do các nghệ nhân truyền dạy tự phát" trong cộng đồng Kiểm định tương quan giữa độ tuổi, giới tính, học vấn... với việc tham gia các lớp truyền dạy tự phát
Bảng 4.1 Mối liên hệ giữa đặc điểm nhân khẩu xã hội của người trả lời với thực hiện bảo tồn giá trị văn hóa quan họ Phân tích tương quan giữa đặc điểm cá nhân với mức độ thực hành bảo tồn tổng thể
Bảng 4.2 Hoạt động của chính quyền địa phương trong bảo tồn văn hóa quan họ Đo lường đánh giá của người dân về các biện pháp, chính sách hỗ trợ của chính quyền cấp cơ sở
Bảng 4.3 Điểm trung bình về mức độ thực hiện hoạt động bảo tồn quan họ trong gia đình (Mean) Lượng hóa mức độ trao truyền, khuyến khích học hát và thực hành quan họ trong thiết chế gia đình
Bảng 4.4 Điểm trung bình về mức độ thực hiện các hoạt động về bảo tồn quan họ trong nhà trường (Mean) Đánh giá mức độ đưa dân ca quan họ vào giảng dạy và hoạt động ngoại khóa tại trường học
Bảng 4.5 Mô hình hồi quy tuyến tính bội về các yếu tố tác động đến hoạt động bảo tồn giá trị quan họ Bắc Ninh Lượng hóa hệ số hồi quy, mức độ tác động tương đối của các biến số cá nhân và thiết chế xã hội
Biểu đồ 3.1 Đánh giá của người dân về ý nghĩa của việc bảo tồn giá trị truyền thống quan họ Bắc Ninh Thống kê nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc gìn giữ di sản
Biểu đồ 3.2 Quan điểm của người dân về tổ chức các hoạt động hát quan họ và tổ chức các hình thức hát quan họ Phản ánh thái độ đối với các hình thức hát đối đáp cổ truyền so với biểu diễn sân khấu hóa
Biểu đồ 3.3 Đánh giá của người dân về các giá trị quan họ cần bảo tồn Xếp hạng ưu tiên bảo tồn giữa các yếu tố: lề lối âm nhạc, trang phục, ứng xử, cảnh quan
Biểu đồ 4.1 Điểm trung bình về mức độ truyền thông giá trị quan họ Lượng hóa mức độ tiếp cận thông tin quan họ qua hệ thống truyền thanh xã, đài truyền hình, báo chí

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án vận dụng các nguyên lý cơ bản của lý thuyết cấu trúc chức năng, lý thuyết nghiên cứu văn hóa và quan điểm tiếp biến văn hóa để kiểm nghiệm tính phù hợp trong việc phân tích các yếu tố xã hội tác động đến bảo tồn di sản tại một cộng đồng nông thôn cụ thể.
  2. Luận án vận dụng và góp phần phát triển thêm một số khái niệm của xã hội học văn hóa (văn hóa, biến đổi văn hóa, giá trị văn hóa, bảo tồn văn hóa trong bối cảnh hiện đại).
  3. Góp phần bổ sung nhận thức lý luận xã hội học về mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản truyền thống và quá trình phát triển, hội nhập quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bằng chứng thực nghiệm (kết hợp định lượng và định tính) về thực trạng và các yếu tố tác động đến bảo tồn quan họ, phục vụ việc xây dựng chính sách quản lý văn hóa phi vật thể tại địa phương.
  2. Tạo cơ sở khoa học để tăng cường gắn kết đồng bộ giữa các thiết chế xã hội (gia đình, nhà trường, chính quyền, cộng đồng) trong việc thực thi các hoạt động bảo tồn.
  3. Đề xuất hệ thống khuyến nghị và giải pháp có khả năng ứng dụng thực tế nhằm nâng cao hiệu quả bảo tồn tại làng Vân Khám và các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội tương tự.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về phía chính quyền và cơ quan quản lý: Cần quy hoạch bảo vệ không gian văn hóa truyền thống, đình làng và cảnh quan tự nhiên; xây dựng chính sách đãi ngộ, tôn vinh và hỗ trợ kinh phí đối với nghệ nhân truyền dạy; tránh xu hướng sân khấu hóa và thương mại hóa quá mức làm xói mòn tính thẩm mỹ của quan họ gốc.
  • Về phía thiết chế gia đình và nhà trường: Đẩy mạnh xã hội hóa sơ cấp qua việc duy trì nếp sinh hoạt văn hóa gia đình; tăng cường đưa quan họ vào chương trình giáo dục địa phương, tổ chức các câu lạc bộ ngoại khóa cho học sinh.
  • Về phía cộng đồng và truyền thông: Khơi dậy tính tự quản của cộng đồng làng xã; đa dạng hóa các kênh truyền thông chính xác về lề lối, kỹ thuật hát và chuẩn mực ứng xử quan họ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế được tác giả tự xác định: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án mới chỉ thực hiện tại một địa bàn duy nhất là làng Vân Khám (xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh). Do đó, kết quả thu được chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ vùng văn hóa quan họ Bắc Ninh (gồm hàng chục làng quan họ cổ thuộc cả hai tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang).
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tác giả khẳng định sẽ mở rộng quy mô mẫu khảo sát sang nhiều làng quan họ khác nhằm nâng cao tính đại diện và kiểm chứng độ bền vững của mô hình hồi quy trong các công trình nghiên cứu tiếp theo.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Xã hội học, Văn hóa học: Luận án cung cấp một khung phân tích tham khảo về việc vận dụng lý thuyết cấu trúc chức năng kết hợp mô hình hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa các hiện tượng văn hóa phi vật thể. Chương 1 và Chương 2 là tài liệu tổng quan và khái niệm công cụ có giá trị hệ thống hóa cao.
  • Đối với các cơ quan quản lý văn hóa và chính quyền địa phương (tỉnh Bắc Ninh, huyện Tiên Du): Luận án cung cấp các cứ liệu thực chứng (Bảng 4.2, Bảng 4.5) phục vụ công tác quy hoạch bảo tồn, hoạch định chính sách hỗ trợ nghệ nhân và kết hợp bảo tồn văn hóa với phát triển kinh tế nông thôn.
  • Đối với ngành Công tác xã hội và Phát triển cộng đồng: Luận án cung cấp bài học thực tế về việc khơi dậy vai trò tự quản của cộng đồng cư dân làng xã trong việc gìn giữ các thiết chế văn hóa truyền thống.

Câu hỏi thường gặp

1. Địa bàn và khách thể khảo sát thực nghiệm của luận án là gì?
Luận án thực hiện nghiên cứu trường hợp tại làng Vân Khám, xã Hiên Vân, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh – một làng cổ thuần nông dưới chân núi Khám Sơn gắn liền với di tích đình làng Vân Khám. Khách thể khảo sát bao gồm người dân địa phương đại diện cho cộng đồng, các nghệ nhân hát quan họ, cán bộ văn hóa – xã hội và cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở.

2. Khung phân tích của luận án xác định những nhóm yếu tố tác động nào?
Khung phân tích xác định hai nhóm biến số độc lập tác động đến biến số phụ thuộc (hoạt động bảo tồn giá trị truyền thống quan họ): nhóm yếu tố cá nhân (sở thích, giới tính, độ tuổi, học vấn, mức sống, nghề nghiệp) và nhóm yếu tố thiết chế xã hội (gia đình, nhà trường, chính quyền địa phương, cộng đồng, truyền thông đại chúng).

3. Giả thuyết nghiên cứu nào được đặt ra về mức độ tác động của các thiết chế xã hội?
Theo Giả thuyết 2 của luận án, mức độ tác động của các yếu tố xã hội đối với hoạt động bảo tồn là khác nhau; trong đó tác giả giả thuyết rằng yếu tố tác động mạnh nhất là các hoạt động trong nhà trường và các hoạt động trong gia đình.

4. Luận án chỉ ra các đặc trưng kỹ thuật và thẩm mỹ cốt lõi nào trong giá trị truyền thống của Quan họ Bắc Ninh?
Luận án chỉ rõ âm nhạc quan họ truyền thống đòi hỏi lề lối nghiêm ngặt với kỹ thuật hát "vang, rền, nền, nảy, ngắt, rớt", nhịp độ chậm, nhiều tiếng đệm và lời phụ; hình thức diễn xướng đối đáp giữa liền anh và liền chị; trang phục nữ là "mớ ba mớ bảy", dép cong da trâu, nón quai thao; trang phục nam là áo năm thân cổ đứng có lá sen, viền tà, khăn xếp.

5. Luận án sử dụng mô hình định lượng nào để kiểm chứng các yếu tố tác động ở Chương 4?
Tác giả sử dụng Mô hình hồi quy tuyến tính bội (Multiple Linear Regression, thể hiện tại Bảng 4.5) để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cá nhân và thiết chế xã hội đối với biến số phụ thuộc hoạt động bảo tồn, kết hợp cùng các bảng so sánh điểm trung bình (Mean) và bảng tương quan chéo nhân khẩu học.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Chu Thị Huyền Yến là công trình nghiên cứu xã hội học thực nghiệm chuyên sâu về hoạt động bảo tồn di sản dân ca quan họ Bắc Ninh trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Thông qua việc vận dụng lý thuyết cấu trúc chức năng và thiết kế nghiên cứu kết hợp định lượng với định tính tại làng Vân Khám (huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh), luận án đã làm rõ thực trạng bảo tồn trên các chiều cạnh mục đích, nội dung, cách thức, đồng thời lượng hóa mức độ tác động của các biến số cá nhân và thiết chế xã hội. Kết quả nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng của việc phối hợp liên thiết chế giữa gia đình, nhà trường, chính quyền cơ sở và cộng đồng trong việc gìn giữ không gian văn hóa sống của di sản. Công trình cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và khuyến nghị thực tiễn có giá trị cho công tác quản lý văn hóa phi vật thể tại Việt Nam.