Chương 1 đã trình bày lý thuyết nhà trọ, lý thuyết các yếu tố cơ bản ảnh hưởng quyết định mua của người tiêu dùng, mô hình các giai đoạn của quá trình thông qua quyết định mua sắm của những nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài, các giả thuyết và mô hình đề xuất. 13 0 0 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THUÊ NHÀ TRỌ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. Thang đo nghiên cứu Bảng 2.1: Tổng hợp các thang đo được mã hoá. STT Mã hóa Diễn giải An ninh nhà trọ (AN) 1 AN1 Cổng nhà trọ đảm bảo chắc chắn, an toàn.
Đầy đủ phương tiện bảo vệ (bình xịt chữa cháy, cầu dao ngắt điện 2 AN2 tự động khi xảy ra sự cố, camera quan sát,.) Nhà trọ có nội quy riêng (giờ giấc ra vào, người lạ đến phải báo 3 AN3 với quản lý nhà trọ ) 4 AN4 Vấn đề trộm cắp tài sản ở khu trọ được sinh viên quan tâm Tiện nghi (TN) 6 TN1 Nhà trọ của bạn cung cấp đầy đủ nhà vệ sinh, bếp trong phòng 7 TN2 Nhà trọ có hệ thống thoát nước tốt, không bị ngập. 8 TN3 Vị trí và diện tích phơi đồ rộng rãi, thuận tiện. Diện tích của phòng đang thuê trọ đảm bảo chức năng tối thiểu cho 9 TN4 sinh viên (chỗ ngủ, học,.) Nhà trọ được xây dựng đạt tiêu chuẩn: sạch sẽ, thoáng mát, không 10 TN5 ẩm ướt, đủ ánh sáng. Giá cả nhà trọ (GC) 11 GC1 Vấn đề giá cả phải phù hợp với túi tiền 12 GC2 Giá cả đi đôi với chất lượng tiện ích, vị trí của nhà trọ Giá cả ổn định trong thời gian lâu dài 13 GC3 14 0 0 Không tăng số tiền lên khi số lượng người trong phòng tăng lên 14 GC4 Môi trường sống (MT) Thực trạng vào mùa mưa bị ngập lụt luôn xảy ra là vấn đề lo ngại 15 MT1 đối với sinh viên Môi trường sống xung quanh cũng ảnh hưởng lớn đến việc lựa 16 MT2 chọn nơi ở 17 MT3 Cần lựa chọn nơi ở dân trí cao, yên tĩnh 18 MT4 Gần trọ có nơi vui chơi ăn uống Địa điểm, vị trí của nhà trọ (VT) 19 VT1 Vị trí nhà trọ không quan trọng bằng yếu tố nhà trọ đẹp và rẻ 20 VT2 Vị trí nhà trọ gần trạm xe buýt 21 VT3 Nhà trọ gần trường 22 VT4 Nhà trọ gần người thân, bạn bè 23 VT5 Ngay trung tâm thành phố Dịch vụ nhà trọ (DV) 24 DV1 Điện, nước, Internet ổn định, ít bị cúp 25 DV2 Dễ dàng mua sắm với các cửa hàng tạo hoá 26 DV3 Quán ăn ngon, hợp vệ sinh.
27 DV4 Các dịch vụ tại nhà trọ anh/chị đang thuê khá ổn Hành vi chủ nhà / bạn cùng phòng ( HV) 28 HV1 .Chủ nhà ở ngay cạnh, trước hoặc sau nhà trọ làm bạn bất tiện 29 HV2 Chủ nhà sẵn sàng giúp đỡ trong việc sửa chữa thiết bị hư hao trong 15 0 0 nhà trọ 30 HV3 Bạn không thích bạn cùng phòng dắt bạn bè đến chơi Cảm thấy khó chịu khi bạn cùng phòng sử dụng chung đồ cá nhân 31 HV4 của mình Quyết định thuê trọ của sinh viên Hutech 32 QĐTT1 Anh/chị quyết định tiếp tục thuê trọ tại đây. Anh/chị sẽ quyết định giới thiệu nhà trọ này đến người quen(bạn 33 QĐTT2 bè, anh chị em) có nhu cầu thuê trọ. 34 QĐTT3 Tôi đã có quyết định đúng khi thuê trọ tại đây. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu - Trong thời gian nghiên cứu, có tổng cộng 417 bảng câu hỏi được khảo sát thông qua mạng xã hội Facebook, Email cho các đối tượng khảo sát là sinh viên Hutech.
- Kết thúc điều tra, sau khi tiến hành kiểm tra và loại bỏ những bảng câu hỏi lỗi do các đáp viên điền sai thông tin. Số lượng khảo sát online phù hợp được đưa vào thông kê phân tích là 417 mẫu, đạt tỷ lệ 100% Bảng 2.2: Thông tin về mẫu nghiên cứu các đặc điểm cá nhân của đáp viên Các đặc điểm cá nhân của đáp viên Tần số Tần suất Nam 164 39.3% Giới tính Nữ 253 60.9% Loại hình nhà trọ Nhà nguyên căn 85 20.4% 16 0 0 Phòng trọ riêng 253 60.7% (trong khu trọ tập thể) Gia đình/ người 17 4.000 VND Giá thuê Từ 3.0% VND - Trong 181 người khảo sát online hợp lệ được đưa vào bộ dư liệu sơ cấp kết quả về khảo sát giới tính, mẫu nghiên cứu có số lượng đáp viên nam chiểm tỷ lệ 39.3%, số lượng đáp viên nữ 60. GIỚI TÍNH 17 0 0 Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tỷ lệ giới tính - Kết quả khảo sát số sinh viên năm nhất chiếm 17.2: Tỷ lệ sinh viên theo năm học - Kết quả khảo sát sinh viên ở ký túc xá chiếm 14.9%, ở nhà nguyên căn chiếm 20.4%, ở phòng trọ riêng (trong khu trọ tập thể) chiếm 60.7%, ở với gia đình/người thân chiếm 4. CÁC MÔ HÌNH TRỌ 18 0 0 Biểu đồ 2.3: Tỷ lệ sinh viên ở theo các mô hình nhà trọ - Kết quả khảo sát sinh viên ở nhà trọ dưới 1.000 VND chiếm cao nhất 42.
GIÁ TIỀN Biểu đồ 2.4: Tỉ lệ sinh viên ở trọ theo giá tiền thuê 2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha - Sau khi kiểm định độ tin cậy của các thang đo, các biến quan sát: GC,MT,TN,HV,AN,DV,QD đáp ứng đủ các điều kiện không có biến nào bị loại. VT loại biến VT1.1: Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo 19 0 0 Thang đo Cronbach’s Alpha nếu loại biến Biến độc lập Cronbach’s Alpha .981 Biến độc lập Cronbach’s Alpha .962 Biến độc lập Cronbach’s Alpha .977 Biến độc lập Cronbach’s Alpha .782 Biến độc lập Cronbach’s Alpha .960 Biến độc lập Cronbach’s Alpha .850 Biến độc lập Cronbach’s Alpha .967 Biến phụ thuộc Cronbach’s Alpha. Phân tích nhân tố khám phá EFA - Hệ số KMO (Kaiser - Mayer - Olkin) đánh giá sự thích hợp của EFA và tối thiểu phải đạt 0.
- Kiểm định Bartlett (Bartlet's test of sphericity) hệ số dùng để kiểm định giả thuyết rằng các biến có tương quan hay không trong tổng thể. Kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê khi có Sig nhỏ hơn 0.05, nghĩa là các biến quan sát có sự tương quan với nhau trong tổng thể. - Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) hệ số chỉ ra mối quan hệ tương quan đơn giữa các biến và nhân tố. Hệ số tải nhân tố là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA.
Hệ số tải nhân tố từ 0.5 được xem là đạt mức ý nghĩa thực tiễn. - Tổng phương sai trích phải lớn hơn hoặc bằng 50%. Thang đo biến độc lập Sau khi chạy EFA, các biến bị loại theo thứ tự như sau hệ số tải các biến được phân bố như sau: GC1, HV1, HV3, MT4, MT3, MT2.1: Hệ số tải nhân tố NHÂN TỐ BIẾN QUAN SÁT 1 2 AN2 .925 - Tổng phương sai trích: 86.561% - Dựa vào bảng 2.1, ta thấy các biến quan sát đều có hệ số tải nhân tố lớn hơn 0.5, tổng phương sai trích 86.561% có nghĩa là các biến độc lập trong mô hình giải thích được 86.561 % sự biến thiên của biến phụ thuộc, còn lại 13.439% được giải thích bởi các nhân tố khác ngoài mô hình. Điều chỉnh mô hình nghiên cứu - Sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA, thang đo chất lượng dịch vụ còn lại 23 biến quan sát đo lường 2 nhân tố.
sau đây là 2 nhân tố và các biến quan sát ở từng nhân tố: ❖ Nhân tố 1: Có tên TN (vị trí) vì nhân tố này được hình thành từ 5 biến quan sát ban đầu “Vị trí nhà trọ không quan trọng bằng yếu tố nhà trọ đẹp và rẻ, vị trí nhà trọ gần trạm xe buýt, nhà trọ gần trường, nhà trọ gần người thân, bạn bè, ngay trung tâm thành phố” ❖ Nhân tố 2: : Có tên VT (tiện nghi) vì nhân tố này được hình thành từ 5 biến quan sát ban đầu, sau khi loại biến VT1 còn lại 4 biến VT2, VT3, VT4, VT5 “Nhà trọ của bạn cung cấp đầy đủ nhà vệ sinh, bếp trong phòng, nhà trọ có hệ thống thoát nước tốt, không bị ngập, vị trí và diện tích phơi đồ rộng rãi, thuận tiện, diện tích của phòng đang thuê trọ đảm bảo chức năng tối thiểu cho sinh viên (chỗ ngủ, học,.), nhà trọ được xây dựng đạt tiêu chuẩn: sạch sẽ, thoáng mát, không ẩm ướt, đủ ánh sáng.” ❖ Nhân tố 3: Có tên Hv (Hành vi chủ nhà / bạn cùng phòng) vì nhân tố này được hình thành từ 4 biến quan sát ban đầu, sau khi loại biến HV1, HV3 còn lại 2 biến HV2, HV4, “. Chủ nhà ở ngay cạnh, trước hoặc sau nhà trọ làm bạn bất tiện, chủ nhà sẵn sàng giúp đỡ trong việc sửa chữa thiết bị hư hao trong nhà trọ, bạn không thích bạn cùng phòng dắt bạn bè đến chơi, cảm thấy khó chịu khi bạn cùng phòng sử dụng chung đồ cá nhân của mình”. ❖ Nhân tố 4: Có tên GC (giá cả) vì nhân tố này được hình thành từ 4 biến quan sát ban đầu, sau khi loại biến GC1 còn lại 3 biến GC2, GC3, GC4 “Vấn đề giá cả phải phù hợp với túi tiền,giá cả đi đôi với chất lượng tiện ích, vị trí của nhà trọ, giá cả ổn định trong thời gian lâu dài, không tăng số tiền lên khi số lượng người trong phòng tăng lên” ❖ Nhân tố 5: Có tên AN (anh ninh) vì nhân tố này được hình thành từ 4 biến quan sát ban đầu “Cổng nhà trọ đảm bảo chắc chắn, an toàn, đầy đủ phương tiện bảo vệ (bình xịt chữa cháy, cầu dao ngắt điện tự động khi xảy ra sự cố, camera quan sát,.), nhà trọ có nội quy riêng (giờ giấc ra vào, người lạ đến phải báo với quản lý nhà trọ ), vấn đề trộm cắp tài sản ở khu trọ được sinh viên quan tâm” 23 0 0 ❖ Nhân tố 6: Có tên DV (dịch vụ) vì nhân tố này được hình thành từ 4 biến quan sát ban đầu “Điện, nước, Internet ổn định, ít bị cúp, dễ dàng mua sắm với các cửa hàng tạo hoá, quán ăn ngon, hợp vệ sinh, các dịch vụ tại nhà trọ anh/chị đang thuê khá ổn” ❖ Nhân tố 7: : Có tên MT (môi trường) vì nhân tố này được hình thành từ 4 biến quan sát ban đầu sau khi loại biến MT2, MT3, MT4 còn lại 1 biến MT1 “Cần lựa chọn nơi ở dân trí cao, yên tĩnh,Gần trọ có nơi vui chơi ăn uống”. Thang đo mức độ hài lòng (biến phụ thuộc) - Hệ số KMO = 0.762 là đảm bảo yêu cầu >0.5, tức là phân tích nhân tố là thích hợp mà mức ý nghĩa kiểm định Bartlett = 0.