Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng tại Bách Hóa Xanh TP.HCM

Tài liệu nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng tại bách hóa xanh trên, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại Học Ngân Hàng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của nghiên cứu

1.7. Bố cục đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT

2.1. Tổng quan lý thuyết về nông sản sạch

2.1.1. Khái niệm nông sản

2.1.2. Khái niệm nông sản sạch

2.1.3. Vai trò của nông sản

2.1.4. Lợi ích của nông sản sạch

2.2. Khái niệm về người tiêu dùng

2.3. Khái niệm về quyết định mua

2.4. Lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng

2.4.1. Lý thuyết về quyết định mua của người tiêu dùng theo Kotler (2001)

2.4.2. Quá trình quyết định mua

2.4.3. Quyết định mua hàng

2.5. Cơ sở lý thuyết của mô hình nghiên cứu

2.5.1. Lý thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

2.5.2. Lý thuyết hoạch định (TPB)

2.5.3. Lý thuyết về hành vi

2.6. Các nghiên cứu liên quan

2.6.1. Wee và cộng sự (2014)

2.6.2. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thuyết Minh (2016)

2.6.3. Nghiên cứu của Lý Mỹ Phương (2015)

2.7. Mô hình nghiên cứu và giả thuyết

2.7.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.7.2. Giả thuyết nghiên cứu

2.8. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Thiết kế nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp điều tra

3.2.2. Quy trình xây dựng bảng câu hỏi

3.2.3. Mẫu nghiên cứu

3.2.4. Trình tự xử lý dữ liệu

3.3. Xây dựng thang đo sơ bộ

3.3.1. Ý thức về sức khỏe

3.3.2. Quan tâm an toàn thực phẩm

3.3.3. Quan tâm chất lượng

3.3.4. Cảm nhận về giá

3.3.5. Quan tâm về môi trường

3.3.6. Quyết định mua nông sản sạch tại TP.

3.4. Xây dựng thang đo chính thức

3.4.1. Ý thức về sức khỏe

3.4.2. Quan tâm an toàn thực phẩm

3.4.3. Quan tâm chất lượng

3.4.4. Cảm nhận về giá

3.4.5. Quan tâm về môi trường

3.4.6. Quyết định mua nông sản sạch tại TP.

3.5. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Nhận xét kết quả nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

4.1.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo

4.1.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.1.4. Phân tích hồi quy và các kiểm định

4.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4.3. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Kết luận

5.2. Hàm ý quản trị

5.3. Hạn chế của đề tài

5.4. Tóm tắt chương 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về yếu tố quyết định mua nông sản sạch tại Bách Hóa Xanh

Nhu cầu tiêu dùng nông sản sạch tại TP.HCM đang gia tăng mạnh mẽ. Bách Hóa Xanh nổi lên như một trong những điểm đến hàng đầu cho người tiêu dùng tìm kiếm sản phẩm an toàn và chất lượng. Việc hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng là rất quan trọng để cải thiện dịch vụ và thu hút khách hàng.

1.1. Khái niệm nông sản sạch và tầm quan trọng

Nông sản sạch được định nghĩa là sản phẩm nông nghiệp được sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, không chứa hóa chất độc hại. Sự an toàn thực phẩm ngày càng trở thành mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng.

1.2. Bách Hóa Xanh và vai trò trong thị trường nông sản sạch

Bách Hóa Xanh đã khẳng định vị thế của mình trong việc cung cấp nông sản sạch, với cam kết về chất lượng và nguồn gốc rõ ràng. Hệ thống siêu thị này đã thu hút được nhiều khách hàng nhờ vào sự đa dạng và an toàn của sản phẩm.

II. Các thách thức trong việc quyết định mua nông sản sạch

Mặc dù nhu cầu cao, nhưng người tiêu dùng vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc lựa chọn nông sản sạch. Thông tin không chính xác và sự thiếu minh bạch về nguồn gốc sản phẩm là những vấn đề lớn.

2.1. Thông tin không rõ ràng về nguồn gốc sản phẩm

Nhiều sản phẩm nông sản trên thị trường không có thông tin rõ ràng về nguồn gốc, khiến người tiêu dùng lo lắng về chất lượng và an toàn thực phẩm.

2.2. Sự cạnh tranh từ các kênh phân phối khác

Các chợ truyền thống và cửa hàng nhỏ cũng cung cấp nông sản, tạo ra sự cạnh tranh lớn cho Bách Hóa Xanh. Người tiêu dùng thường bị phân vân giữa nhiều lựa chọn.

III. Phương pháp nghiên cứu các yếu tố quyết định mua nông sản sạch

Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nông sản sạch tại Bách Hóa Xanh.

3.1. Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu

Khảo sát được thực hiện với 150 người tiêu dùng tại Bách Hóa Xanh, nhằm thu thập ý kiến và đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được phân tích bằng phần mềm SPSS, cho thấy các yếu tố như ý thức sức khỏe và chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quyết định mua.

IV. Kết quả nghiên cứu về quyết định mua nông sản sạch

Kết quả nghiên cứu cho thấy ba yếu tố chính ảnh hưởng đến quyết định mua nông sản sạch tại Bách Hóa Xanh là ý thức sức khỏe, quan tâm chất lượng và cảm nhận về giá.

4.1. Ý thức sức khỏe và quyết định mua

Người tiêu dùng ngày càng nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của sức khỏe, từ đó ưu tiên lựa chọn nông sản sạch để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình.

4.2. Quan tâm đến chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là yếu tố quyết định hàng đầu trong việc lựa chọn nông sản sạch. Người tiêu dùng thường tìm kiếm các sản phẩm có chứng nhận an toàn và nguồn gốc rõ ràng.

V. Kết luận và hàm ý quản trị cho Bách Hóa Xanh

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng Bách Hóa Xanh cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và cung cấp thông tin rõ ràng về nguồn gốc để thu hút khách hàng.

5.1. Đề xuất cải thiện chất lượng sản phẩm

Bách Hóa Xanh nên tiếp tục nâng cao chất lượng nông sản sạch và đảm bảo các sản phẩm đều có nguồn gốc rõ ràng để tạo niềm tin cho người tiêu dùng.

5.2. Tăng cường truyền thông về sản phẩm

Cần có các chiến dịch truyền thông mạnh mẽ để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về lợi ích của nông sản sạch và các sản phẩm của Bách Hóa Xanh.

16/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua nông sản sạch của người tiêu dùng tại bách hóa xanh trên địa bàn tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chƣơng 1 trình bày và đƣa ra tổng quan về lý do chọn đề tài và tính cấp thiết của đề tài so với tình hình thực tiễn, xác định mục tiêu nghiên cứu của cả bài, các câu hỏi nghiên cứu chuẩn xác, đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu tiến hành, đồng thời nêu rõ ý nghĩa và kết cấu của từng phần trong đề tài Chương 2 Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu đề xuất Chƣơng 2 trình bày nội dung tổng quan các lý thuyết tổng quan, cơ sở lý luận, mô hình nghiên cứu và kết quả của một số nghiên cứu trƣớc đây có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua nông sản sạch của ngƣời tiêu dùng tại BHX trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Chương 3 Thiết kế mô hình nghiên cứu Chƣơng 3 Thiết kế tiến trình nghiên cứu, thiết kế thang đo, cấu trúc bảng câu hỏi, phƣơng pháp nghiên cứu, tiêu chí lựa chọn mẫu, cách thực hiện và các phƣơng pháp phân tích dữ liệu.

Chương 4 Nhận xét về kết quả nghiên cứu Chƣơng 4 Tác giả sẽ phân tích dữ liệu thu thập, các kết quả phân tích và loại bỏ sẽ đƣợc trình bày cụ thể nhằm giải thích, kiểm định sự khác biệt của đặc điểm nhân khẩu học, kiểm định giá trị các thang đo, mô hình và giả thuyết nhằm tìm ra các yếu tố và đo lƣờng chính xác mức độ các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định mua nông sản sạch của ngƣời tiêu dùng tại BHX trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. 6 Chương 5 Kết luận và hàm ý quản trị Dựa trên kết quả nghiên cứu, chƣơng 5 sẽ đƣa ra kết luận về kết quả, những nhận định chung và đƣa ra một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nông sản sạch cho Bách hóa xanh trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.

Bên cạnh đó đƣa ra những hạn chế của đề tài và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. 7 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT 2.1 Tổng quan lý thuyết về nông sản sạch 2.1 Khái niệm nông sản Theo VFGAP, khái niệm nông sản đƣợc hiểu là những sản phẩm, thành phẩm từ ngành sản xuất hàng hóa. Nó đƣợc tạo ra thông qua quá trình trồng trọt và sự phát triển của cây trồng. Nông sản là khái niệm rất rộng.

Có rất nhiều mặt hàng từ quá trình sản xuất nông nghiệp.2 Khái niệm nông sản sạch Nông sản sạch là những loại nông sản thu đƣợc từ quy trình sản xuất theo các tiêu chuẩn nhất định. Nó bao gồm việc hạn chế thấp nhất hoặc không sử dụng phân hóa học, chất kích thích, thuốc trừ sâu. Nông sản thu đƣợc phải đảm bảo không chứa dƣ lƣợng chất hóa học, kim loại nặng có ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời tiêu dùng.3 Vai trò của nông sản Nông sản là nhu cầu thiết yếu trong đời sống con ngƣời. Nó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của nền kinh tế cũng nhƣ mọi mặt của văn hóa - xã hội.

Đây là một loại hàng hóa đặc biệt. Nhờ có nó mà con ngƣời mới có thể sống, tồn tại và phát triển. Nó ảnh hƣởng trực tiếp đến cuộc sống của mỗi ngƣời, vì hàng ngày ai cũng cần thức ăn và nƣớc uống mà nông sản là một phần lớn trong thực phẩm. Xã hội càng văn minh thì chất lƣợng của nông sản cũng vì thế mà tăng lên không ngừng.

Trƣớc đây Việt Nam chỉ là một nƣớc nông nghiệp lạc hậu. Nông dân làm ra nông sản với mục đích tự cung, tự cấp cho chính cuộc sống gia đình hoặc một phần đƣợc bán ra trong phạm vi không gian hẹp.4 xLợi ích của nông sản sạch Lợi ích đối với nhà nông Giúp nhà nông có cơ hội học hỏi và đào tạo từ chuyên gia nông nghiệp. Khi chuyển đổi từ canh tác truyền thống sang phƣơng thức hiện đại, ứng dụng công nghệ và kỹ thuật cao, nông hộ sẽ đƣợc hỗ trợ và hƣớng dẫn về mặt kiến thức bởi đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm từ tổ chức tiêu chuẩn mà nông hộ đăng ký. Với thời gian đào tạo và làm việc cùng chuyên gia, nhà nông có thể tự tin học hỏi, thử nghiệm nhiều ứng dụng mới để nâng cao hiệu quả và hiệu suất công việc.

Bởi vậy, sản xuất nông sản sạch là cơ hội tuyệt vời cho các nông hộ hay giới trẻ nhiệt huyết với nông nghiệp tìm hiểu sâu hơn về nông nghiệp hiện đại - nông nghiệp 4. Hơn thế nhà nông còn có thể đảm bảo đƣợc doanh thu và đầu ra ổn định. Một sản phẩm đƣợc chứng nhận là “nông sản sạch” đồng nghĩa nó đang đƣợc đảm bảo về chất lƣợng và niềm tin đối với ngƣời tiêu dùng. Không chỉ thị trƣờng trong nƣớc nhƣ hệ thống siêu thị, đại lý sản phẩm sạch mà cả thị trƣờng nƣớc ngoài cũng luôn sẵn sàng rộng mở chào đón những nông sản này lên kệ.

Tuy nhiên, ở mỗi thị trƣờng, nông sản lại cần đáp ứng một số yêu cầu và tiêu chuẩn nhất định riêng. Ngoài ra, một lợi ích ít ngƣời nhận thấy khi ứng dụng nông nghiệp sạch chính là an toàn thực tế trong sản xuất cho nhà nông. Hoạt động canh tác truyền thống thƣờng sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật, kích thích tăng trƣởng ảnh hƣởng xấu tới sức khỏe con ngƣời. Ngƣời đầu tiên nhận hậu quả từ các loại hóa chất đó không ai khác ngoài nhà nông trực tiếp tiếp xúc và sử dụng chúng.

Các tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp sạch giúp giảm thiểu lƣợng hóa chất sử dụng, đồng thời, yêu cầu nghiêm ngặt về tần suất sử dụng và bảo hộ lao động cho nhà nông khi tƣơng tác với hóa chất. Lợi ích đối với doanh nghiệp 9 Nông sản sạch giúp doanh nghiệp ổn định đầu vào nguyên liệu và dễ dàng kiểm soát đầu ra. Trong mỗi vụ mùa, doanh nghiệp chia sẻ chung nỗi lo mất mùa hay chất lƣợng nông sản thấp với nhà nông. Nhƣng khi ứng dụng nông sản sạch, nhà nông có thể kiểm soát hoặc dự đoán các thông số về sản lƣợng và chất lƣợng của sản phẩm trƣớc khi thu hoạch.

Nhờ vậy, doanh nghiệp cũng phần nào dự trù về lƣợng đầu vào nông sản và kiểm soát rủi ro trong trƣờng hợp hoạt động sản xuất của nông hộ gặp bất trắc. Tại Việt Nam, truy xuất nguồn gốc sản phẩm chƣa đƣợc ứng dụng nhiều, tuy nhiên, ở thị trƣờng nƣớc ngoài, ứng dụng này đã khá phổ biến và đây là một quy định bắt buộc cho nông sản sạch. Với ứng dụng này, mọi dữ liệu về nông sản trên hành trình từ giống cây tới thành phẩm khách hàng sử dụng đều đƣợc lƣu trữ minh bạch. Khi bất cứ vấn đề gì phát sinh liên quan tới thành phẩm, doanh nghiệp sẽ có thể truy xuất lại thông tin và tìm ra bên chịu trách nhiệm chính xác cho vấn đề, thay vì chịu hoàn toàn trách nhiệm nhƣ trƣớc kia.

Lợi ích đối với người tiêu dùng. Với ngƣời tiêu dùng, lợi ích rõ rệt nhất họ nhận đƣợc là nguồn sản phẩm đảm bảo chất lƣợng. Từ trang trại tới nơi sản xuất, nông sản sạch đều phải trải qua các quy định nghiêm ngặt nhằm duy trì chất lƣợng tiêu chuẩn. Vì vậy, dù ngƣời tiêu dùng sử dụng nông sản trực tiếp nhƣ rau quả tƣơi hay đã qua chế biến, họ vẫn có thể hoàn toàn yên tâm đã chọn lựa đƣợc sản phẩm an toàn cho sức khỏe bản thân và gia đình.

Những nông sản sạch thƣờng đƣợc phân phối trong các hệ thống siêu thị, đại lý uy tín với cơ chế tính giá có lợi nhất cho ngƣời sử dụng. Ngƣời tiêu dùng không cần “bán tín bán nghi” liệu mình có bị nói thách hay bận tâm về việc mặc cả nhƣ khi mua tại những địa điểm buôn bán tự do. Ngoài ra, khi thị trƣờng tiêu dùng biến động đột 10 ngột ảnh hƣởng đến giá, nông sạch tại cơ sở phân phối thƣờng đƣợc chính phủ trợ giá với chƣơng trình “Bình ổn giá” để ngƣời dân an tâm tiêu dùng. Lợi ích cho nền nông nghiệp Việt Nam.

Nền kinh tế Việt Nam đang chuyển dịch theo hƣớng hiện đại hóa với ứng dụng công nghệ cao đa ngành. Để bắt kịp với hƣớng phát triển chung, ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất là điều tất yếu với nền nông nghiệp nƣớc nhà, không chỉ nông nghiệp sạch mà nhiều quy trình canh tác hiện đại khác nhƣ thủy canh, khí canh. Nói riêng về nông sản sạch, sản lƣợng càng tăng trƣởng, chúng ta càng có đầu vào mở rộng cho xuất khẩu ra các thị trƣờng quốc tế. Nhờ vậy, nền nông nghiệp kích thích doanh thu, đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế nƣớc nhà.2 Khái niệm về ngƣời tiêu dùng Ngƣời tiêu dùng là ngƣời cuối cùng sử dụng, tiêu dùng hàng hóa, ý tƣởng, dịch vụ nào đó.

Ngƣời tiêu dùng cũng đƣợc hiểu là ngƣời mua hoặc ra quyết định nhƣ là ngƣời tiêu dùng cuối cùng (theo Hiệp hội Marketing Mỹ). Ngƣời tiêu dùng là ngƣời mua hoặc sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích sinh hoạt cá nhân và sinh hoạt gia đình… (theo Điều 3 Luật bảo vệ ngƣời tiêu dùng năm 1999 của Malaysia). Ngƣời tiêu dùng là ngƣời mua hàng hóa hoặc dịch vụ hoặc đƣợc chào mua hàng hóa và dịch vụ từ một ngƣời kinh doanh, bao gồm ngƣời thực sự sử dụng hàng hóa, tiêu thụ dịch vụ có nguồn gốc từ ngƣời kinh doanh mặc dù ngƣời này không trực tiếp trả tiền cho việc sử dụng hàng hóa, tiêu thụ dịch vụ đó ( theo điều 3 Luật Bảo vệ ngƣời tiêu dùng Thái Lan năm 1979). Tại Việt Nam, khái niệm ngƣời tiêu dùng (trong nghiên cứu này viết tắt là NTD) lần đầu tiên đƣợc ghi nhận chính thức tại Điều 1 Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi NTD năm 1999.

Theo đó, “NTD là ngƣời mua, sử dụng hàng hoá, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng 11 sinh hoạt của cá nhân, gia đình và tổ chức”. Cho đến năm 2010, khi Luật bảo vệ quyền lợi NTD đƣợc ban hành thay thế cho Pháp lệnh nói trên thì khái niệm này lại tiếp tục đƣợc ghi nhận tại Khoản 1 Điều 3 của Luật này và nội dung không có sự thay đổi. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, NTD bao gồm các đối tƣợng không chỉ là cá nhân tiêu dùng riêng lẻ mà còn là các tổ chức 3 (nhƣ doanh nghiệp, cơ quan quản lý nhà nƣớc, hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội…) tiến hành mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình hoặc tổ chức đó.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Yếu tố quyết định mua nông sản sạch tại Bách Hóa Xanh TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm nông sản sạch của người tiêu dùng tại một trong những chuỗi siêu thị lớn nhất TP.HCM. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về tâm lý và hành vi tiêu dùng mà còn chỉ ra những lợi ích của việc lựa chọn nông sản sạch, như sức khỏe và an toàn thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm trong lĩnh vực thực phẩm, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định mua thực phẩm của khách hàng tại siêu thị co opmart tỉnh vĩnh long, nơi phân tích các yếu tố tương tự trong một bối cảnh khác. Ngoài ra, tài liệu Luận án sử dụng mô hình toán kinh tế nghiên cứu hành vi tiêu dùng rau an toàn của người dân việt nam trong điều kiện thông tin không đối xứng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về hành vi tiêu dùng rau an toàn. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua thực phẩm chức năng của người tiêu dùng tại đà nẵng, để có cái nhìn tổng quát hơn về các yếu tố tác động đến quyết định mua sắm thực phẩm chức năng.

Mỗi tài liệu này đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của hành vi tiêu dùng trong lĩnh vực thực phẩm.